Luận văn thạc sĩ chiến lược cạnh tranh dòng sản phẩm nước hoa cao cấp của công ty cổ phần mỹ phẩm sài gòn giai đoạn 2015 2020

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu chiến lược cạnh tranh dòng sản phẩm nước hoa cao cấp của công ty cổ phần mỹ phẩm sài gòn giai đoạn, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2015

132
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1. Khái niệm quản trị chiến lược

1.2. Phân tích môi trường kinh doanh

1.2.1. Phân tích môi trường vĩ mô

1.2.1.1. Yếu tố kinh tế
1.2.1.2. Yếu tố chính trị và pháp lý
1.2.1.3. Yếu tố xã hội
1.2.1.4. Yếu tố tự nhiên
1.2.1.5. Yếu tố công nghệ

1.2.2. Phân tích môi trường vi mô

1.2.3. Phân tích hoàn cảnh nội bộ

1.3. Các bước xây dựng chiến lược cạnh tranh

1.4. Tóm tắt chương 1

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG CẠNH TRANH DÒNG SẢN PHẨM NƯỚC HOA CAO CẤP CỦA CÔNG TY CP MỸ PHẨM SÀI GÒN

2.1. Giới thiệu về công ty cổ phần mỹ phẩm Sài Gòn

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.2. Hoạt động sản xuất kinh doanh

2.2. Phân tích và dự báo môi trường bên ngoài tác động đến tình hình tiêu thụ dòng sản phẩm nước hoa cao cấp

2.2.1. Phân tích môi trường vĩ mô

2.2.1.1. Các yếu tố về kinh tế
2.2.1.2. Các yếu tố về xã hội
2.2.1.3. Các yếu tố về luật pháp chính phủ
2.2.1.4. Yếu tố tự nhiên
2.2.1.5. Yếu tố công nghệ

2.2.2. Phân tích môi trường vi mô

2.2.2.1. Thị trường tiêu thụ
2.2.2.2. Nhà cung cấp
2.2.2.3. Đối thủ cạnh tranh
2.2.2.4. Các mối đe dọa của đối thủ cạnh tranh
2.2.2.5. Khách hàng
2.2.2.6. Ma trận hình ảnh cạnh tranh
2.2.2.7. Ma trận các yếu tố bên ngoài

2.2.3. Phân tích hoàn cảnh nội bộ

2.2.3.1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
2.2.3.2. Nguồn nhân lực
2.2.3.3. Tình hình tài chính
2.2.3.4. Tình hình đầu tư
2.2.3.5. Hoạt động Marketing
2.2.3.6. Phân tích chuỗi giá trị công ty
2.2.3.7. Xác định năng lực cốt lõi của mỹ phẩm Sài Gòn
2.2.3.8. Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong

2.4. Tóm tắt chương 2

3. CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH DÒNG SẢN PHẨM NƯỚC HOA CAO CẤP CỦA MỸ PHẨM SÀI GÒN ĐỐI GIAI ĐOẠN 2015-2020

3.1. Mục tiêu phát triển của mỹ phẩm Sài Gòn

3.1.1. Mục tiêu tổng quát

3.1.2. Mục tiêu cụ thể

3.2. Xây dựng chiến lược phát triển dòng sản phẩm nước hoa cao cấp

3.2.1. Phân tích ma trận SWOT

3.2.2. Phân tích ma trận QSPM

3.2.3. Chiến lược phát triển dòng sản phẩm mới

3.2.3.1. Chiến lược phát triển sản phẩm bằng cách cải tiến về chất lượng
3.2.3.2. Chiến lược phát triển sản phẩm bằng cách cải tiến kiểu dáng
3.2.3.3. Chiến lược phát triển sản phẩm bằng cách thêm mẫu mã
3.2.3.4. Chiến lược phát triển sản phẩm bằng cách kéo dãn lên phía trên

3.4. Các chiến lược chức năng và các giải pháp hỗ trợ thực hiện

3.4.1. Chiến lược nghiên cứu và phát triển

3.4.2. Chiến lược marketing

3.4.3. Chiến lược quản trị nguyên vật liệu và mua hàng

3.4.4. Chiến lược vận hành

3.4.5. Chiến lược tài chính

3.4.6. Chiến lược nguồn nhân lực

3.4.7. Giải pháp giảm chi phí sản xuất kinh doanh

3.4.8. Giải pháp về đầu tư

3.5. Tóm tắt chương 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về chiến lược cạnh tranh nước hoa cao cấp 2015 2020

Thị trường nước hoa cao cấp tại Việt Nam giai đoạn 2015-2020 đã chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ. Nhu cầu tiêu dùng tăng cao, cùng với sự gia tăng thu nhập bình quân đầu người, đã tạo ra cơ hội lớn cho các thương hiệu nước hoa cao cấp. Tuy nhiên, thị trường cũng đối mặt với nhiều thách thức như sự cạnh tranh gay gắt từ các thương hiệu nước ngoài và hàng giả, hàng nhái. Để tồn tại và phát triển, các công ty cần xây dựng chiến lược cạnh tranh hiệu quả.

1.1. Tình hình thị trường nước hoa cao cấp tại Việt Nam

Thị trường nước hoa cao cấp tại Việt Nam đã có sự tăng trưởng đáng kể trong những năm qua. Theo thống kê, doanh thu từ dòng sản phẩm nước hoa cao cấp đã tăng lên, cho thấy sự quan tâm của người tiêu dùng đối với sản phẩm chất lượng cao. Tuy nhiên, sự xuất hiện của hàng giả và hàng nhái đã gây khó khăn cho các thương hiệu chính hãng.

1.2. Xu hướng tiêu dùng nước hoa cao cấp 2015 2020

Xu hướng tiêu dùng nước hoa cao cấp trong giai đoạn này cho thấy người tiêu dùng ngày càng chú trọng đến chất lượng và nguồn gốc sản phẩm. Họ sẵn sàng chi trả nhiều hơn cho những sản phẩm có thương hiệu uy tín và đảm bảo an toàn cho sức khỏe.

II. Vấn đề và thách thức trong ngành nước hoa cao cấp

Ngành nước hoa cao cấp tại Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều thách thức. Sự cạnh tranh từ các thương hiệu nước ngoài, cùng với sự xuất hiện của hàng giả, hàng nhái, đã tạo ra áp lực lớn cho các công ty trong nước. Ngoài ra, việc duy trì chất lượng sản phẩm và xây dựng thương hiệu cũng là những vấn đề cần được giải quyết.

2.1. Cạnh tranh từ thương hiệu nước ngoài

Các thương hiệu nước hoa cao cấp quốc tế đã có mặt tại Việt Nam từ lâu và chiếm lĩnh thị trường. Sự nổi bật của họ đến từ chất lượng sản phẩm và chiến lược marketing hiệu quả. Điều này tạo ra áp lực lớn cho các thương hiệu nội địa trong việc cạnh tranh.

2.2. Vấn nạn hàng giả và hàng nhái

Hàng giả và hàng nhái là một trong những vấn đề nghiêm trọng trong ngành nước hoa cao cấp. Chúng không chỉ ảnh hưởng đến doanh thu của các thương hiệu chính hãng mà còn gây hại cho sức khỏe người tiêu dùng. Việc kiểm soát và ngăn chặn hàng giả là một thách thức lớn.

III. Phương pháp xây dựng chiến lược cạnh tranh hiệu quả

Để phát triển bền vững trong ngành nước hoa cao cấp, các công ty cần áp dụng những phương pháp xây dựng chiến lược cạnh tranh hiệu quả. Điều này bao gồm việc phân tích SWOT, xác định thị trường mục tiêu và phát triển sản phẩm phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng.

3.1. Phân tích SWOT trong ngành nước hoa

Phân tích SWOT giúp các công ty nhận diện được điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong ngành nước hoa cao cấp. Điều này là cơ sở để xây dựng chiến lược cạnh tranh phù hợp.

3.2. Xác định thị trường mục tiêu

Việc xác định thị trường mục tiêu là rất quan trọng trong chiến lược cạnh tranh. Các công ty cần hiểu rõ đối tượng khách hàng của mình để phát triển sản phẩm và chiến lược marketing hiệu quả.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng các chiến lược cạnh tranh hiệu quả đã giúp các công ty nước hoa cao cấp tăng trưởng doanh thu và mở rộng thị phần. Các công ty đã chú trọng đến việc cải tiến chất lượng sản phẩm và xây dựng thương hiệu mạnh mẽ.

4.1. Kết quả từ việc áp dụng chiến lược marketing

Các công ty đã áp dụng nhiều chiến lược marketing sáng tạo, từ quảng cáo đến khuyến mãi, giúp tăng cường nhận thức về thương hiệu và thu hút khách hàng.

4.2. Tăng trưởng doanh thu và thị phần

Kết quả nghiên cứu cho thấy doanh thu từ dòng sản phẩm nước hoa cao cấp đã tăng lên đáng kể, cho thấy sự thành công trong việc áp dụng các chiến lược cạnh tranh.

V. Kết luận và tương lai của ngành nước hoa cao cấp

Ngành nước hoa cao cấp tại Việt Nam có nhiều tiềm năng phát triển trong tương lai. Tuy nhiên, để duy trì sự phát triển bền vững, các công ty cần tiếp tục cải tiến sản phẩm và nâng cao chất lượng dịch vụ. Việc xây dựng thương hiệu mạnh mẽ và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng cũng là những yếu tố quan trọng.

5.1. Dự báo xu hướng phát triển trong tương lai

Dự báo rằng ngành nước hoa cao cấp sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ trong những năm tới, với sự gia tăng nhu cầu từ người tiêu dùng.

5.2. Những thách thức cần vượt qua

Các công ty cần đối mặt với những thách thức như hàng giả, hàng nhái và sự cạnh tranh từ các thương hiệu quốc tế để duy trì vị thế trên thị trường.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ chiến lược cạnh tranh dòng sản phẩm nước hoa cao cấp của công ty cổ phần mỹ phẩm sài gòn giai đoạn 2015 2020

Trích đoạn nội dung tài liệu

Phần mở đầu Chƣơng 1: Cơ sở lý thuyết về chiến lƣợc cạnh tranh. Chƣơng 2: Phân tích môi trƣờng cạnh tranh dòng sản phẩm nƣớc hoa cao cấp của công ty cổ phần mỹ phẩm Sài Gòn giai đoạn 2015-2020 Chƣơng 3: Xây dựng chiến lƣợc cạnh tranh dòng sản phẩm nƣớc hoa cao cấp của công ty cổ phần mỹ phẩm Sài Gòn giai đoạn 2015-2020. Kết luận Tài liệu tham khảo Phục lục TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 Khái niệm quản trị chiến lƣợc 1.1 Khái niệm chiến lƣợc Chiến lược là sự sáng tạo ra vị thế có giá trị và độc đáo bao gồm các hoạt động khác biệt. Chiến lược còn là sự chọn lựa, đánh đổi trong cạnh tranh và tạo ra sự phù hợp giữa tất cả các hoạt động của công ty ( Michael E.

Theo định nghĩa trên chiến lược chính là những phương hướng hành động của một tổ chức về dài hạn nhằm mục tiêu đạt được lợi thế cạnh tranh trong kinh doanh một cách bền vững.2 Khái niệm về quản trị chiến lƣợc Quản trị chiến lược là một nghệ thuật và khoa học thiết lập, thực hiện và đánh giá các quyết định liên quan, nhiều chức năng cho phép một tổ chức đạt được những mục tiêu đề ra ( Fred R. Ngoài ra, hiện nay có rất nhiều khái niệm khác nhau về chiến lược nhưng các khái niệm đó đều có chung một số nội dung. Theo đó quản trị chiến lược là quá trình nghiên cứu, phân tích môi trường kinh doanh bên ngoài cũng như bên trong, trong hiện tại cũng như các triển vọng của tương lai và xây dựng hệ thống mục tiêu cần theo đuổi, xác lập các nhiệm vụ chức năng; hoạch định, thực hiện và kiểm tra, điều chỉnh chiến lược nhằm giúp tổ chức vận dụng hữu hiệu các nguồn lực và tiềm năng của tổ chức để đạt được những mục tiêu mong muốn.3 Khái niệm chiến lƣợc cạnh tranh: Michael E. Porter: “Chiến lược cạnh tranh là sự tìm kiếm vị thế cạnh tranh thuận lợi trong ngành nhằm mục đích tạo lập một vị thế thuận lợi và bền vững trước những sức ép quyết định sự cạnh tranh trong ngành”.

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.4 Sơ đồ quy trình quản trị chiến lƣợc 1. Phân đoạn chiến lược. Xác định sứ mệnh, mục tiêu và Hình 2. Phân tích môi 4.

Phân tích lợi thế 3. Phân tích các nguồn lực thàn trường vĩ mô, vi cạnh tranh, tiềm lực để xác định các điểm h mô để xác định cơ thành công, SWOT và mạnh, điểm yếu quan trọng chiế hội và nguy cơ xét lại sứ mệnh của tổ của tổ chức, các tiềm lực 5. Chiến Mục CÔNG lược CÔNG tiêu Mục tiêu Chiến và các SBU lược mục tiêu Mục tiêu hàng Các chiến lược năm Bộ phận chức năng Thự c 7. Chính sách và phân hiện phối các nguồn lực chiế 8.

Thực hiện thay 10. Lãnh đạo, cấu tổ chức phù đổi chiến lược quyền lực và hợp với chiến văn hóa tổ Đán h giá 11. Đo lường và đánh chiế giá kết quả thành tích n TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2: Sơ đồ tổng quát về quản trị chiến lƣợc (Nguồn: T.S Hòang Lâm Tịnh, 2007)[6, Trang 15] 1.5 Vai trò của chiến lƣợc cạnh tranh Vai trò hoạch định chiến lƣợc giúp doanh nghiệp định hướng rõ tầm nhìn chiến lược, sứ mạng (nhiệm vụ) và mục tiêu của mình. Vai trò dự báo: Điều kiện môi trường mà các doanh nghiệp gặp phải luôn biến đổi dựa vào chiến lược nhà quản trị có thể dự báo được các xu hướng biến động của môi trường kinh doanh khai thác kịp thời các cơ hội và ngăn chặn hoặc hạn chế các rủi ro trong môi trường bên ngoài, phát huy các điểm mạnh và giảm các điểm yếu trong nội bộ doanh nghiệp.

Vai trò điều khiển: Chiến lược kinh doanh giúp nhà quản lý sử dụng và phân bổ nguồn lực hiệu quả.6 Xác định sứ mệnh và mục tiêu công ty Sứ mệnh: của công ty là một khái niệm dùng để xác định các mục đích của công ty, những lý do công ty đó ra đời và căn cứ tồn tại, phát triển của nó. Sứ mệnh của công ty chính là bản tuyên ngôn của công ty đó đối với xã hội, nó chứng minh tính hữu ích và các ý nghĩa trong sự tồn tại của công ty đối với xã hội. Thực chất bản tuyên bố về sứ mệnh của công ty tập trung làm sáng tỏ một vấn đề hết sức quan trọng: "công việc kinh doanh của công ty nhằm mục đích gì?". Phạm vi của bản tuyên bố về sứ mệnh thường liên quan đến sản phẩm, thị trường khách hàng công nghệ và những triết lý khác mà công ty theo đuổi.

Như vậy có thể nói chính bản tuyên bố về sứ mệnh cho thấy ý nghĩa tồn tại của một tổ chức, những cái mà họ muốn trở thành, những khách hàng mà họ muốn phục vụ, những phương thức mà họ hoạt động. Mục tiêu chiến lƣợc: TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Mục tiêu chiến lược bao gồm: - Mức lợi nhuận, lợi nhuận/ vốn đầu tư cao trong dài hạn - Mức tăng trưởng doanh số bán hàng, năng suất - Vị thế cạnh tranh - % thị phần chiếm lĩnh - Vị trí dẫn đầu về công nghệ - Thu nhập bình quân / người (2015-2020) - Trách nhiệm trước công luận và % khách hàng chưa biết đến thương hiệu và sản phẩm của công ty trong từng giai đoạn 1.2 Phân tích môi trƣờng kinh doanh của doanh nghiệp: Để xây dựng chiến lược cạnh tranh phù hợp cho doanh nghiệp cần phân tích các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô và vi mô.1 Phân tích môi trƣờng vĩ mô 1.1 Yếu tố kinh tế: Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, lãi suất và xu hướng của lãi xuất trong nền kinh tế, chính sách tiền tệ và tỷ giá hối đoái, lạm phát, hệ thống thuế và mức thuế.Sự tác động của các yếu tố của môi trường này có tính chất trực tiếp và năng động hơn so với một số các yếu tố khác của môi trường tổng quát. Những diễn biến của môi trường kinh tế bao giờ cũng chứa đựng những cơ hội và đe doạ khác nhau đối với từng doanh nghiệp trong các ngành khác nhau và có ảnh hưởng tiềm tàng đến các chiến lược của doanh nghiệp.2 Yếu tố chính trị và pháp lý: Ngày nay các yếu tố chính trị như: sự ổn định của chính quyền, các chính sách, quy định, luật lệ có ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp.Pháp luật đưa ra những quy định cho phép, không cho phép hoặc những đòi hỏi buộc các doanh nghiệp phải tuân thủ. Chỉ cần một sự thay đổi nhỏ trong hệ thống luật TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com pháp như thuế, đầu tư.

sẽ ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.3 Yếu tố xã hội: Các khía cạnh hình thành môi trường văn hoá xã hội có ảnh hưởng mạnh mẽ tới các hoạt động kinh doanh như: (1) Những quan niệm về đạo đức, thẩm mỹ, về lối sống, về nghề nghiệp; (2) Những phong tục, tập quán, truyền thống (3) Những quan tâm và ưu tiên của xã hội; Trình độ nhận thức, học vấn chung của xã hội. Bên cạnh đó dân số cũng là một yếu tố rất quan trọng. Những thông tin của môi trường dân số cung cấp những dữ liệu quan trọng cho các nhà quản trị trong việc hoạch định chiến lược sản phẩm, chiến lược thị trường, chiến lược tiếp thị, phân phối và quảng cáo. Những khía cạnh cần quan tâm của môi trường dân số bao gồm: (1) Tổng số dân của xã hội, tỷ lệ tăng của dân số, (2) Kết cấu và xu hướng thay đổi của dân số về tuổi tác, giới tính, dân tộc nghề nghiệp, và phân phối thu nhập; (3) Tuổi thọ và tỷ lệ sinh tự nhiên; (4) Các xu hướng dịch chuyển dân số giữa các vùng.4 Yếu tố tự nhiên: Điều kiện tự nhiên bao gồm vị trí địa lý, khí hậu, cảnh quan thiên nhiên; đất đai, sông biển, các nguồn tài nguyên khoáng sản trong lòng đất, tài nguyên rừng biển, sự trong sạch của môi trường, nước và không khí,.

Có thể nói các điều kiện tự nhiên luôn luôn là một yếu tố quan trọng trong cuộc sống của con người (đặc biệt là các yếu tố của môi trường sinh thái), mặt khác nó cũng là một yếu tố đầu vào hết sức quan trọng của nhiều ngành kinh tế như: nông nghiệp, công nghiệp khai khoáng, du lịch, vận tải. Trong rất nhiều trường hợp, chính các điều kiện tự nhiên trở thành một yếu tố rất quan trọng để hình thành lợi thế cạnh tranh của các sản phẩm và dịch vụ.5 Yếu tố công nghệ: Đây là một trong những yếu tố rất năng động chứa đựng nhiều cơ hội và đe doạ đối với các doanh nghiệp: Những áp lực và đe doạ từ môi trường công nghệ có thể là:(1) Sự ra đời của công nghệ mới làm xuất hiện và tăng cường ưu thế TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com cạnh tranh của các sản phẩm thay thế, đe doạ các sản phẩm truyền thống của ngành hiện hữu. (2) Sự bùng nổ của công nghệ mới làm cho công nghệ hiện hữu bị lỗi thời và tạo ra áp lực đòi hỏi các doanh nghiệp phải đổi mới công nghệ để tăng cường khả năng cạnh tranh.(3) Sự ra đời của công nghệ mới càng tạo điều kiện thuận lợi cho những người xâm nhập mới và làm tăng thêm áp lực đe dọa các doanh nghiệp hiện hữu trong ngành.(4) Sự bùng nổ của công nghệ mới càng làm cho vòng đời công nghệ có xu hướng rút ngắn lại, điều này càng làm tăng thêm áp lực phải rút ngắn thời gian khấu hao so với trước. Bên cạnh những đe doạ này thì những cơ hội có thể đến từ môi trường công nghệ đối với các doanh nghiệp có thể là:(1) Công nghệ mới có thể tạo điều kiện để sản xuất sản phẩm rẻ hơn với chất lượng cao hơn, làm cho sản phẩm có khả năng cạnh tranh tốt hơn.

Thường thì các doanh nghiệp đến sau có nhiều ưu thế để tận dụng được cơ hội này hơn là các doanh nghiệp hiện hữu trong ngành.(2) Sự ra đời của công nghệ mới có thể làm cho sản phẩm có nhiều tính năng hơn và qua đó có thể tạo ra những thị trường mới hơn cho các sản phẩm và dịch vụ của công ty.2 Phân tích môi trƣờng vi mô (môi trƣờng ngành) Theo Michael E. Poter, ngành kinh doanh nào cũng phải chịu tác động của năm áp lực cạnh tranh Đe dọa của những Sức Những người nhập Đe dọa của những Sức mạnh người nhập Sức mạnh trả giá của ngành trả giá của nhà cung Những nhà cạnh tranh trong ngành.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ