Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Gạch ốp Lát Thái Bình" do sinh viên Phạm Đình Thái, Khoa Tài chính – Kế toán, Trường Đại học Quản lý và Kinh doanh Hà Nội thực hiện dưới sự hướng dẫn của giảng viên Trần Công Bẩy. Đề tài được xây dựng trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam chuyển đổi từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước.
Trong môi trường cạnh tranh tự do và tự chủ tài chính, các doanh nghiệp sản xuất phải tự trang trải toàn bộ chi phí, chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh "lời ăn, lỗ chịu" và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách nhà nước. Việc gia tăng lợi nhuận thông qua phương thức nâng giá bán gặp nhiều rào cản do quy luật cung – cầu trên thị trường chi phối. Do đó, xu hướng tất yếu của các doanh nghiệp là tìm giải pháp tối thiểu hóa chi phí sản xuất để hạ giá thành sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh. Tuy nhiên, thực tiễn công tác kế toán chi phí tại nhiều doanh nghiệp sản xuất lúc bấy giờ còn bộc lộ các bất cập như việc tập hợp chi phí thiếu tập trung, lãng phí nguyên vật liệu và nhân công, dẫn đến hiện tượng phản ánh "lỗ thật, lãi giả", làm sai lệch kết quả kinh doanh.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận bao gồm:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm và phương pháp kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành trong các doanh nghiệp sản xuất.
- Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Gạch ốp Lát Thái Bình.
- Đánh giá những ưu điểm, tồn tại trong công tác hạch toán tại doanh nghiệp và đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện quy trình kế toán chi phí và tính giá thành.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác hạch toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cho hai mặt hàng chủ lực: gạch lát nền và gạch ốp tường. Phạm vi không gian nghiên cứu đặt tại Công ty Gạch ốp Lát Thái Bình (xã Đông Lâm, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình). Phạm vi thời gian và dữ liệu khảo sát tập trung vào giai đoạn hoạt động sản xuất kinh doanh các năm 2002 – 2003, trọng tâm là số liệu kế toán quý IV năm 2002.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kế toán tài chính doanh nghiệp sản xuất theo quy định của chế độ kế toán hiện hành tại Việt Nam và các chuẩn mực kế toán liên quan. Khung lý thuyết trọng tâm bao gồm:
- Khái niệm và bản chất chi phí sản xuất: Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống (tiền lương, bảo hiểm xã hội...) và lao động vật hóa (nguyên vật liệu, nhiên liệu, động lực, khấu hao tài sản cố định...) cùng các hao phí cần thiết khác phát sinh trong một thời kỳ nhất định gắn với quá trình chế tạo sản phẩm.
- Phân loại chi phí sản xuất: Phân loại theo nội dung kinh tế và tính chất; theo định mức và công dụng kinh tế (khoản mục chi phí: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - TK 621, Chi phí nhân công trực tiếp - TK 622, Chi phí sản xuất chung - TK 627); theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm sản xuất; và theo phương pháp tập hợp, đối tượng chịu chi phí (phương pháp trực tiếp, phương pháp gián tiếp/phân bổ).
- Giá thành sản phẩm và mối quan hệ với chi phí sản xuất: Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để hoàn thành một khối lượng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ nhất định. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tổng giá thành sản phẩm được xác định qua công thức cân đối:
$$\text{Tổng giá thành sản phẩm} = \text{Chi phí SX dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí SX phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí SX dở dang cuối kỳ}$$
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho và tính giá thành: Đề tài phân tích hai phương pháp hạch toán hàng tồn kho (kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ) cùng các phương pháp tính giá thành kỹ thuật như phương pháp giản đơn (trực tiếp), phương pháp phân bước (có hoặc không tính nửa thành phẩm), phương pháp loại trừ chi phí sản phẩm phụ, phương pháp theo đơn đặt hàng, phương pháp theo hệ số và phương pháp theo tỷ lệ.
Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu học thuật và thực tiễn:
- Phương pháp thu thập và xử lý tài liệu: Thu thập hệ thống chứng từ kế toán thực tế (Phiếu xuất kho, Phiếu đề nghị cấp phát vật tư, Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương, Bảng phân bổ khấu hao).
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Tổng hợp số liệu từ sổ kế toán chi tiết, bảng kê chứng từ, chứng từ ghi sổ lên Sổ Cái các tài khoản liên quan.
- Phương pháp so sánh, đối chiếu: Đối chiếu giữa mô hình lý luận kế toán với quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán thực tế tại phân xưởng sản xuất gạch ceramic.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu dựa trên hồ sơ pháp lý thành lập doanh nghiệp, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh các năm 2002 - 2003, hệ thống sổ kế toán và chứng từ thực tế phát sinh tại Phòng Kế toán – Tài chính Công ty Gạch ốp Lát Thái Bình.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Những lý luận chung về công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong Doanh nghiệp sản xuất
Chương I trình bày có hệ thống cơ sở lý thuyết về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp:
- Khẳng định vai trò của kế toán như một công cụ quản lý điều hành sắc bén, cung cấp thông tin cho nhà quản trị kiểm soát việc sử dụng tài sản, vật tư, lao động và tiền vốn nhằm hạ giá thành sản phẩm.
- Phân định rõ sự khác nhau giữa chi phí sản xuất (gắn với thời kỳ phát sinh) và giá thành sản phẩm (gắn với khối lượng sản phẩm hoàn thành).
- Làm rõ các tiêu thức phân loại giá thành theo thời gian (giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế) và theo phạm vi tính toán (giá thành sản xuất công xưởng và giá thành toàn bộ bao gồm chi phí bán hàng, quản lý doanh nghiệp).
- Hệ thống hóa quy trình hạch toán các khoản mục chi phí qua hệ thống tài khoản kế toán thống nhất: Tài khoản 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), Tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung), và Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang) theo phương pháp kê khai thường xuyên; hoặc các tài khoản 611, 631 theo phương pháp kiểm kê định kỳ.
- Phân tích nội dung và điều kiện áp dụng của từng phương pháp tính giá thành kỹ thuật trong công nghiệp.
Chương II: Thực trạng công tác tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty Gạch ốp Lát Thái Bình
Chương II tập trung khảo sát chi tiết đặc điểm tổ chức sản xuất, cơ cấu bộ máy quản lý và quy trình hạch toán kế toán tại Công ty Gạch ốp Lát Thái Bình (Long Hau Ceramic Tiles Company):
- Tổng quan doanh nghiệp: Công ty được thành lập theo Quyết định số 327/DQUB ngày 14/8/1997 của Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Thái Bình do Công ty Gạch men Sứ Long Hầu làm chủ đầu tư; vốn pháp định ban đầu là 5.279.790.000 VNĐ; địa chỉ tại Đông Lâm – Tiền Hải – Thái Bình. Doanh nghiệp sở hữu 2 dây chuyền công nghệ khép kín nhập khẩu đồng bộ của hãng WELKO (Italy) với nguyên giá 141 tỷ đồng, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9002 từ năm 1999. Lò nung sử dụng nguồn nhiên liệu khí mỏ tự nhiên tại địa phương giúp giảm thiểu ô nhiễm và hạ giá thành.
| Năm |
Doanh thu (Triệu VNĐ) |
Nộp ngân sách (Triệu VNĐ) |
Thu nhập bình quân (VNĐ/người/tháng) |
| 2002 |
Đạt mức tăng trưởng ổn định |
Hoàn thành kế hoạch |
800.000 |
| 2003 |
Tăng trưởng so với 2002 |
Tăng trưởng so với 2002 |
930.000 |
| 2004 (Dự kiến) |
Mục tiêu duy trì tăng trưởng |
Nâng cao hiệu quả nộp NS |
950.000 |
- Đặc điểm quy trình công nghệ và tổ chức sản xuất: Sản xuất hai dòng sản phẩm gạch lát nền và gạch ốp tường trong cùng một mặt bằng nhà xưởng khép kín diện tích 7.000 $\text{m}^2$. Quy trình công nghệ gồm các công đoạn liên hoàn: Cấp liệu $\rightarrow$ Máy nghiền bi $\rightarrow$ Bể chứa có cánh khuấy $\rightarrow$ Sấy phun $\rightarrow$ Si-lô chứa và ủ liệu $\rightarrow$ Máy ép 1.500 tấn $\rightarrow$ Máy sấy đứng $\rightarrow$ Tráng men, in hoa $\rightarrow$ Lò sấy mô-đun $\rightarrow$ Lò nung thanh lăn $\rightarrow$ Phân loại, bao gói $\rightarrow$ Nhập kho thành phẩm.
Kho nguyên liệu -> Định lượng & Cấp liệu -> Máy nghiền bi -> Bể chứa cánh khuấy
-> Sấy phun -> Silo ủ liệu -> Máy ép (1.500 tấn) -> Máy sấy đứng
-> Tráng men & In hoa -> Lò sấy môđun -> Lò nung thanh lăn
-> Phân loại, bao gói -> Nhập kho thành phẩm
-
Tổ chức bộ máy kế toán: Gồm 8 nhân sự theo mô hình kế toán tập trung (Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp/Phó phòng, Kế toán vật tư, Kế toán thanh toán kiêm tính lương, Kế toán thành phẩm, Thủ quỹ, Thủ kho nguyên liệu, Thủ kho phụ tùng thiết bị). Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ trên máy vi tính, phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho.
-
Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất tại đơn vị:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Bao gồm nguyên liệu xương (đất sét trắng chiếm 30% từ mỏ Trúc Thôn, Sóc Sơn; cao lanh chiếm 20% từ Yên Bái; trường thạch từ Lào Cai, Tuyên Quang; thạch anh; đá vôi $\text{CaCO}_3$) và men màu (chiếm khoảng 40% giá thành, nhập khẩu từ Ý, Tây Ban Nha, Nhật Bản). Tài khoản 621 được mở chi tiết: TK 62111 (NVL xương gạch lát), TK 62112 (NVL xương gạch ốp), TK 62121 (Men màu gạch lát), TK 62122 (Men màu gạch ốp). Giá vật liệu xuất kho được tính theo phương pháp đơn giá bình quân gia quyền.
- Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Trả lương kết hợp giữa lương sản phẩm (theo đơn giá được phê duyệt cho $\text{m}^2$ gạch hoàn thành nhập kho) và lương thời gian theo bậc lương. Trích lập các khoản theo lương: BHXH trích 20% (15% tính vào chi phí sản xuất, 5% trừ vào lương người lao động); BHYT trích 3% (2% tính vào chi phí sản xuất, 1% trừ vào lương); KPCĐ trích 2% trên tổng quỹ lương thực tế tính toàn bộ vào chi phí sản xuất.
- Chi phí sản xuất chung (TK 627): Chi phí khấu hao tài sản cố định của 2 dây chuyền Welko (141 tỷ đồng) chiếm tỷ trọng lớn nhất, cùng với chi phí nhiên liệu khí mỏ đốt lò, chi phí điện năng, sửa chữa và chi phí quản lý phân xưởng.
Chương III: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Gạch ốp Lát Thái Bình
Chương III khái quát phương hướng hoạt động của doanh nghiệp và đưa ra các định hướng hoàn thiện:
- Hoàn thiện hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu (đặc biệt đối với men màu nhập khẩu đắt tiền) nhằm hạn chế thất thoát và biến động tỷ giá ngoại tệ.
- Tối ưu hóa tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung giữa sản phẩm gạch lát nền và gạch ốp tường khi sản xuất trên cùng dây chuyền.
- Kiện toàn hệ thống lập và luân chuyển chứng từ ghi sổ, nâng cao tính đồng bộ của phần mềm kế toán máy tính nhằm đáp ứng yêu cầu quản trị nội bộ.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng kết được các kết quả cụ thể sau:
| Khoản mục / Chỉ tiêu |
Số liệu và Đặc điểm thực tế ghi nhận tại Doanh nghiệp |
| Dây chuyền công nghệ |
2 dây chuyền khép kín đồng bộ của hãng WELKO (Ý), nguyên giá 141 tỷ VNĐ |
| Tiêu chuẩn chất lượng |
Đạt chứng chỉ ISO 9002 từ năm 1999 (doanh nghiệp đầu tiên ngành gạch ceramic VN) |
| Quy mô lao động |
Hơn 300 cán bộ công nhân viên |
| Cơ cấu nguyên liệu xương |
Đất sét trắng (30%), Cao lanh (20%), Trường thạch, Thạch anh, Đá vôi ($\text{CaCO}_3$) |
| Tỷ trọng men màu |
Chiếm ~40% giá thành sản phẩm, nhập khẩu từ Ý, Tây Ban Nha, Nhật Bản |
| Tổ chức bộ máy kế toán |
8 nhân sự, mô hình tập trung, hình thức Chứng từ ghi sổ trên máy vi tính |
| Hạch toán hàng tồn kho |
Phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo Đơn giá bình quân gia quyền |
| Tỷ lệ trích nộp theo lương |
BHXH 20% (15% vào CP), BHYT 3% (2% vào CP), KPCĐ 2% (toàn bộ vào CP) |
Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc mô tả chi tiết, chân thực toàn bộ đường đi của dòng chi phí từ lúc lập phiếu xuất kho nguyên vật liệu, bảng chấm công, phân bổ khấu hao cho đến khi kết chuyển vào Tài khoản 154 để tính giá thành cho từng mét vuông gạch lát nền và gạch ốp tường.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Tác giả tự nhìn nhận công trình nghiên cứu được thực hiện trong thời gian thực tập có hạn, phạm vi khảo sát giới hạn tại một doanh nghiệp nhà nước có những ưu thế đặc thù riêng (dây chuyền công nghệ Ý hiện đại, sử dụng khí mỏ thiên nhiên Tiền Hải). Số liệu kế toán và minh chứng thực tế tập trung chủ yếu vào quý IV năm 2002.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu xây dựng hệ thống kế toán quản trị chi phí chuyên sâu (phương pháp chi phí định mức Standard Costing hoặc chi phí dựa trên hoạt động ABC) nhằm kiểm soát chặt chẽ giá vốn và rủi ro tỷ giá đối với nguyên liệu men màu nhập khẩu.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực dành cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong khối doanh nghiệp sản xuất công nghiệp vật liệu xây dựng (gạch men, sứ, ceramic).
- Người làm kế toán thực tế tại các nhà máy có dây chuyền sản xuất tự động khép kín cần tài liệu tham khảo về mô hình tổ chức chứng từ, bảng kê, chứng từ ghi sổ và sơ đồ luân chuyển tài khoản (TK 621, 622, 627, 154, 152, 334, 338).
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Gạch ốp Lát Thái Bình có những đặc điểm kỹ thuật và công nghệ sản xuất nào nổi bật?
Công ty sử dụng hai dây chuyền sản xuất gạch lát nền và gạch ốp tường khép kín, tự động hóa đồng bộ của hãng WELKO (Italy) với nguyên giá 141 tỷ VNĐ, được vận hành trong nhà xưởng diện tích 7.000 $\text{m}^2$. Doanh nghiệp là đơn vị đầu tiên trong ngành gạch ceramic tại Việt Nam đạt chứng chỉ ISO 9002 (năm 1999) và tận dụng trực tiếp nguồn nhiên liệu khí mỏ tự nhiên tại Tiền Hải để nung sản phẩm.
2. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621) tại doanh nghiệp gồm những yếu tố chính nào?
Chi phí gồm hai nhóm: nguyên liệu xương (đất sét trắng chiếm 30%, cao lanh chiếm 20%, trường thạch, thạch anh, đá vôi) khai thác nội địa (Hải Dương, Hà Nội, Yên Bái, Lào Cai...) và men màu phủ bề mặt (chiếm khoảng 40% giá thành sản phẩm, phải nhập khẩu ngoại tệ từ Ý, Tây Ban Nha, Nhật Bản).
3. Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán và phương pháp tính giá xuất kho nào?
Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ thực hiện trên máy vi tính, phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, và xác định giá trị nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp đơn giá bình quân gia quyền.
4. Bộ máy kế toán của Công ty Gạch ốp Lát Thái Bình gồm bao nhiêu người và phân công ra sao?
Bộ máy kế toán gồm 8 người, tổ chức theo mô hình tập trung: Kế toán trưởng (Trưởng phòng), Kế toán tổng hợp (Phó phòng), Kế toán vật tư, Kế toán thanh toán kiêm tính lương, Kế toán thành phẩm, Thủ quỹ, Thủ kho nguyên liệu, và Thủ kho phụ tùng thiết bị.
5. Các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất được tính vào chi phí như thế nào?
Kế toán trích nộp theo quy định: BHXH 20% trên quỹ lương cơ bản (15% tính vào TK 622, 5% thu trên lương người lao động qua TK 334); BHYT 3% trên quỹ lương cơ bản (2% tính vào TK 622, 1% thu trên lương); KPCĐ 2% trích trên tổng quỹ lương thực tế phải trả và tính toàn bộ vào TK 622.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Đình Thái đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong doanh nghiệp sản xuất, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tại Công ty Gạch ốp Lát Thái Bình. Công trình làm rõ quy trình tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung trên hệ thống tài khoản kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ. Các số liệu và giải pháp được trình bày gắn liền với thực tiễn dây chuyền sản xuất gạch ceramic công nghệ Ý, mang lại giá trị tham khảo học thuật và nghiệp vụ thực tế cho sinh viên ngành kế toán tài chính.