Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp sản xuất ngày càng trở nên gay gắt. Để duy trì sự tồn tại, mở rộng quy mô hoạt động và tối đa hóa lợi nhuận, các doanh nghiệp sản xuất buộc phải thực hiện các giải pháp quản trị toàn diện, từ nâng cao chất lượng sản phẩm đến xây dựng chiến lược giá bán linh hoạt. Việc hạ giá thành sản phẩm xuống mức tối ưu nhưng vẫn đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật đóng vai trò quyết định đến năng lực cạnh tranh và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường.
Để kiểm soát giá thành hiệu quả, công tác tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là công cụ quản lý kinh tế quan trọng hàng đầu. Thông qua số liệu do hệ thống kế toán thu thập và xử lý, nhà quản trị doanh nghiệp có thể đánh giá chính xác tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất, lập dự toán ngân sách, kiểm soát các khoản hao phí phát sinh tại từng bộ phận và đưa ra các quyết định điều hành kịp thời. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác này tại đơn vị sản xuất thực tế, tác giả Đinh Thị Hồng Trinh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH In Ấn Ngọc Tấn".
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu toàn diện thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH In Ấn Ngọc Tấn, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện phù hợp với đặc thù sản xuất của doanh nghiệp.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
- Mô tả, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức hạch toán chi phí sản xuất cũng như phương pháp tính giá thành đang được áp dụng tại Công ty TNHH In Ấn Ngọc Tấn.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị thực tập.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH In Ấn Ngọc Tấn (địa chỉ: Tỉnh lộ 10, Xã Phú Thượng, Huyện Phú Vang, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Phạm vi thời gian: Thu thập và đánh giá số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 3 năm (2019, 2020 và 2021); trong đó tập trung đi sâu phân tích dữ liệu thực tế về công tác kế toán chi phí và tính giá thành năm 2021.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào quy trình kế toán chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành đối với sản phẩm đại diện là Bìa cứng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán hiện hành và các tài liệu giáo trình chuyên ngành chính thống:
- Chuẩn mực và văn bản pháp lý: Chuẩn mực kế toán số 01 – Chuẩn mực chung (ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).
- Khung lý thuyết chuyên khảo:
- Giáo trình Kế toán chi phí (2010) của TS. Huỳnh Lợi – Nhà xuất bản Giao thông vận tải, Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh (cung cấp định nghĩa chi phí, phân loại chi phí theo nội dung kinh tế, công dụng kinh tế, mối quan hệ với mức độ hoạt động và phương pháp phân bổ chi phí).
- Giáo trình Kế toán tài chính (2007) của PGS.TS. Nghiêm Văn Lợi – Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội (cung cấp cơ sở lý luận về giá thành sản xuất, giá thành toàn bộ, đối tượng hạch toán, kỳ tính giá thành, các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang và kỹ thuật tính giá thành).
Khóa luận kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu thực tiễn sau:
| Nhóm phương pháp |
Phương pháp cụ thể |
Cách thức thực hiện trong khóa luận |
| Thu thập dữ liệu |
Thu thập số liệu kế toán |
Thu thập bản sao các chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, bảng chấm công, bảng thanh toán lương), sổ Nhật ký chung, sổ chi tiết tài khoản 154 và báo cáo tài chính của công ty. |
|
Nghiên cứu tài liệu |
Nghiên cứu hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, thông tư, nghị định hướng dẫn và giáo trình kế toán chi phí - kế toán tài chính. |
|
Phỏng vấn trực tiếp |
Trao đổi, phỏng vấn cán bộ quản lý và nhân viên phòng kế toán nhằm nắm bắt quy trình hạch toán, kiểm soát chi phí thực tế. |
|
Quan sát và mô tả |
Theo dõi trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận: Xưởng sản xuất, Phòng Kinh doanh, Phòng Thiết kế và Phòng Kế toán. |
|
Ghi chép thực địa |
Ghi nhận chi tiết trình tự thao tác ghi sổ kế toán hàng ngày, hàng tháng và cuối kỳ của kế toán viên hướng dẫn. |
| Xử lý và phân tích dữ liệu |
So sánh, đối chiếu |
So sánh các chỉ tiêu tài chính, lao động, nguồn vốn qua các năm 2019–2021; đối chiếu giữa quy định chuẩn mực lý thuyết với thực tế hạch toán tại doanh nghiệp. |
|
Phân tích số liệu kế toán |
Phân tích cơ cấu chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung và quy trình tổng hợp chi phí để xác định giá thành sản phẩm bìa cứng. |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận tại doanh nghiệp về công tác hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH In Ấn Ngọc Tấn
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất:
- Bản chất và phân loại chi phí sản xuất: Khái quát khái niệm chi phí theo Chuẩn mực kế toán số 01 và giáo trình chuyên ngành. Tác giả phân loại chi phí theo 5 tiêu thức: (1) Theo nội dung kinh tế ban đầu (nguyên vật liệu, nhân công, công cụ dụng cụ, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền); (2) Theo công dụng kinh tế (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp); (3) Theo mối quan hệ với thời kỳ tính kết quả (chi phí sản phẩm, chi phí thời kỳ); (4) Theo phương pháp quy nạp (chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp); (5) Theo mối quan hệ với mức độ hoạt động (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp).
- Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí: Trình bày phương pháp tập hợp trực tiếp và phương pháp phân bổ gián tiếp qua hai bước tính hệ số phân bổ:
$$\text{Hệ số phân bổ } (H) = \frac{\text{Tổng chi phí cần phân bổ}}{\sum \text{Tiêu thức phân bổ}}$$
$$\text{Mức phân bổ cho đối tượng } i\ (C_i) = T_i \times H$$
- Giá thành sản phẩm và mối quan hệ với chi phí sản xuất: Trình bày khái niệm, phân loại giá thành theo thời điểm/nguồn số liệu (giá thành kế hoạch, định mức, thực tế) và theo phạm vi phát sinh (giá thành sản xuất, giá thành tiêu thụ). Làm rõ mối quan hệ bản chất, phạm vi và lượng giữa chi phí sản xuất và giá thành qua công thức:
$$\text{Tổng giá thành thực tế} = \text{Chi phí dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí dở dang cuối kỳ} - \text{Các khoản giảm trừ}$$
- Nội dung hạch toán các khoản mục chi phí: Trình bày chứng từ, tài khoản và sơ đồ hạch toán đối với:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (tập hợp trên TK 154 - chi tiết NVLTT; đối ứng với TK 152, 111, 112, 331).
- Chi phí nhân công trực tiếp (tập hợp trên TK 154 - chi tiết NCTT; đối ứng với TK 334, 338, 335).
- Chi phí sản xuất chung (tập hợp trên TK 154 - chi tiết SXC; đối ứng với TK 152, 153, 214, 242, 111, 112, 331).
- Tổng hợp chi phí sản xuất và kết chuyển giá thành sản phẩm hoàn thành sang TK 632 hoặc nhập kho.
- Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Trình bày 3 phương pháp chính gồm: đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, đánh giá theo sản lượng hoàn thành tương đương và đánh giá theo chi phí định mức.
- Phương pháp tính giá thành: Hệ thống hóa 5 phương pháp: phương pháp giản đơn (trực tiếp), phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp định mức và phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH In Ấn Ngọc Tấn
Chương 2 phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động và công tác kế toán tại đơn vị khảo sát:
- Tổng quan về Công ty TNHH In Ấn Ngọc Tấn:
- Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH In Ấn Ngọc Tấn.
- Mã số thuế: 3301605082.
- Địa chỉ: Tỉnh lộ 10, Xã Phú Thượng, Huyện Phú Vang, Tỉnh Thừa Thiên Huế. Điện thoại: 0898194949.
- Người đại diện theo pháp luật: Trương Như Phương.
- Vốn điều lệ: 600.000.000 đồng; ngày cấp phép: 13/02/2017; ngày bắt đầu hoạt động: 09/02/2017.
- Ngành nghề kinh doanh: In ấn (mã ngành chính C18110), dịch vụ liên quan đến in (C18120), sao chép bản ghi (C18200), sửa chữa máy móc thiết bị (C33120), bán buôn linh kiện điện tử (G46520), xuất bản phần mềm (J58200), dịch vụ CNTT (J62090), quảng cáo (M73100), hoạt động thiết kế chuyên dụng (M74100), dịch vụ photocopy và văn phòng (N8219).
- Cơ cấu tổ chức bộ máy và công tác kế toán:
- Bộ máy quản lý được tổ chức theo mô hình trực tuyến, đứng đầu là Giám đốc, trực tiếp điều hành 4 bộ phận: Phòng Kế toán, Phòng Thiết kế, Phòng Kinh doanh và Xưởng sản xuất.
- Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính, sử dụng hệ thống chứng từ và tài khoản theo quy định kế toán doanh nghiệp.
- Khái quát nguồn lực và kết quả kinh doanh 2019–2021: Phản ánh qua hệ thống bảng biểu về quy mô lao động (Bảng 2.1), tình hình tài sản và nguồn vốn (Bảng 2.2), kết quả hoạt động kinh doanh (Bảng 2.3).
- Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Bìa cứng:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Sử dụng các chứng từ như Phiếu đề nghị mua NVL (Biểu 2.1), Hóa đơn GTGT (Biểu 2.2), Phiếu nhập kho (Biểu 2.3), Phiếu đề nghị xuất NVL (Biểu 2.4), Phiếu xuất kho (Biểu 2.5). Kế toán theo dõi trên Sổ chi tiết TK 1541 (Biểu 2.8) và Sổ Nhật ký chung (Biểu 2.6).
- Chi phí nhân công trực tiếp: Tập hợp tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất căn cứ vào Bảng chấm công (Bảng 2.4) và Bảng thanh toán tiền lương (Bảng 2.5).
- Chi phí sản xuất chung: Tập hợp các chi phí phục vụ quản lý phân xưởng gồm bảng phân bổ chi phí trả trước dài hạn (Bảng 2.6), bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ năm 2021 (Bảng 2.7), tiền điện nước, dịch vụ mua ngoài.
- Tính giá thành sản phẩm: Doanh nghiệp tổng hợp các khoản mục chi phí để lập Bảng tính giá thành sản phẩm, dịch vụ (Bảng 2.8) cho sản phẩm bìa cứng hoàn thành trong kỳ.
Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH In Ấn Ngọc Tấn
Dựa trên thực trạng hạch toán tại công ty, tác giả đưa ra các đánh giá và đề xuất hoàn thiện:
- Đánh giá thực trạng:
- Ưu điểm: Bộ máy quản trị tinh gọn; quy trình luân chuyển chứng từ tương đối rõ ràng; công tác tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bám sát từng đợt sản xuất; việc ứng dụng phần mềm kế toán hỗ trợ giảm thiểu khối lượng công việc tính toán thủ công.
- Nhược điểm/Hạn chế: Công tác phân loại chi phí đôi lúc chưa thực sự chi tiết; tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung còn mang tính đơn giản; việc kiểm kê, theo dõi và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ chưa được thực hiện bằng phương pháp chặt chẽ khi có biến động sản lượng lớn; hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật chưa được cập nhật thường xuyên theo biến động giá cả thị trường.
- Giải pháp hoàn thiện:
- Đề xuất hoàn thiện hệ thống chứng từ kế toán ban đầu, quy định chặt chẽ hơn về thời gian lập và luân chuyển phiếu xuất vật tư, hóa đơn mua ngoài.
- Cải tiến phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung theo tiêu thức phù hợp hơn (như giờ công máy hoặc chi phí nhân công trực tiếp) nhằm đảm bảo tính chính xác cho giá thành đơn vị.
- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu (giấy in, bìa, keo dán, mực in) làm căn cứ kiểm soát chi phí và tính giá thành định mức.
- Nâng cao hiệu quả ứng dụng phần mềm kế toán, tự động hóa khâu kết chuyển chi phí và trích xuất bảng tính giá thành chi tiết.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với số liệu và thực tế tại Công ty TNHH In Ấn Ngọc Tấn:
- Hệ thống hóa lý luận: Khái quát rõ ràng các quy định kế toán chi phí và giá thành theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 và hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho doanh nghiệp.
- Làm rõ thực trạng hạch toán: Khóa luận đã mô tả chi tiết toàn bộ chu trình kế toán chi phí tại một doanh nghiệp in ấn cụ thể từ khâu lập chứng từ gốc (Biểu 2.1 đến Biểu 2.5), ghi sổ Nhật ký chung (Biểu 2.6), sổ chi tiết TK 1541 (Biểu 2.8) đến khâu lập bảng tính giá thành cho sản phẩm Bìa cứng (Bảng 2.8).
Bảng tổng hợp đối chiếu giữa phương pháp luận và thực tế hạch toán tại doanh nghiệp:
| Nội dung kế toán |
Cơ sở lý thuyết trình bày (Chương 1) |
Thực tế áp dụng tại công ty (Chương 2) |
| Đối tượng tập hợp chi phí |
Theo phân xưởng, giai đoạn công nghệ, sản phẩm hoặc đơn đặt hàng. |
Tập hợp theo từng nhóm sản phẩm/đơn hàng sản xuất in ấn (cụ thể là sản phẩm Bìa cứng). |
| Tài khoản sử dụng |
TK 154 (chi tiết TK 1541 - NVLTT, TK 1542 - NCTT, TK 1544 - SXC). |
Sử dụng TK 154 và mở sổ chi tiết TK 1541 để tập hợp chi phí sản xuất. |
| Tập hợp chi phí NVLTT |
Theo dõi chi tiết giá thực tế xuất kho (FIFO, bình quân gia quyền, đích danh). |
Căn cứ Phiếu xuất kho, Phiếu đề nghị xuất NVL theo dõi chi phí giấy, mực in trực tiếp. |
| Tập hợp chi phí NCTT |
Tiền lương chính, phụ, các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN). |
Căn cứ Bảng chấm công (Bảng 2.4) và Bảng thanh toán lương (Bảng 2.5) cho thợ in/công nhân xưởng. |
| Tập hợp chi phí SXC |
Khấu hao TSCĐ, CCDC, chi phí trả trước phân bổ, dịch vụ mua ngoài. |
Khấu hao máy móc in ấn (Bảng 2.7), phân bổ chi phí trả trước dài hạn (Bảng 2.6), hóa đơn điện nước. |
| Phương pháp tính giá thành |
Giản đơn, hệ số, tỷ lệ, định mức, đơn đặt hàng. |
Áp dụng phương pháp trực tiếp (giản đơn) kết hợp theo dõi đơn hàng để tính giá thành sản phẩm hoàn thành. |
- Đóng góp của nghiên cứu: Khóa luận chỉ rõ những khoảng cách giữa lý thuyết kế toán chuẩn mực và thực tiễn vận hành tại một doanh nghiệp in ấn quy mô nhỏ, từ đó cung cấp các đề xuất cải tiến thiết thực về mặt chứng từ, định mức vật tư và tiêu thức phân bổ chi phí.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài:
- Phạm vi khảo sát giới hạn tại một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty TNHH In Ấn Ngọc Tấn) trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, do đó các đặc điểm hạch toán phản ánh tính chất đặc thù của doanh nghiệp nhỏ ngành in ấn, chưa đại diện cho các doanh nghiệp quy mô công nghiệp lớn.
- Số liệu phân tích chuyên sâu về chi phí và giá thành sản phẩm chỉ tập trung vào năm 2021 và đối với một sản phẩm đại diện là Bìa cứng, chưa đi sâu vào toàn bộ dải sản phẩm in ấn đa dạng khác của công ty.
- Thời gian thực hiện khóa luận trùng với giai đoạn dịch bệnh, gây ảnh hưởng nhất định đến quy mô khảo sát hoạt động sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp.
- Hướng nghiên cứu mở rộng:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang nhiều dòng sản phẩm in ấn khác nhau (như in ấn xuất bản phẩm, bao bì chuyên dụng, dịch vụ quảng cáo).
- Nghiên cứu ứng dụng các phương pháp kế toán quản trị chi phí hiện đại (như kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động - ABC) nhằm tối ưu hóa việc phân bổ chi phí sản xuất chung trong ngành in ấn.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:
- Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về cách trình bày một khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành kế toán chi phí; cách xây dựng hệ thống sơ đồ hạch toán, luân chuyển chứng từ và lập sổ chi tiết tài khoản 154.
- Người làm đề tài thực tập tại doanh nghiệp sản xuất: Cung cấp mẫu phân tích cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán và hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán trong doanh nghiệp in ấn (từ phiếu đề nghị mua vật tư đến bảng tính giá thành sản phẩm).
- Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp in ấn vừa và nhỏ: Tham khảo phương pháp tổ chức chứng từ ban đầu, kỹ thuật phân bổ chi phí sản xuất chung và phương pháp tính giá thành cho các sản phẩm gia công in ấn.
Câu hỏi thường gặp
1. Đối tượng tính giá thành cụ thể được tác giả lựa chọn nghiên cứu trong khóa luận là gì?
Tác giả lựa chọn đối tượng tính giá thành trực tiếp là sản phẩm Bìa cứng được sản xuất và hoàn thành tại Công ty TNHH In Ấn Ngọc Tấn trong năm 2021.
2. Công ty TNHH In Ấn Ngọc Tấn sử dụng hệ thống tài khoản nào để tập hợp chi phí sản xuất?
Công ty sử dụng tài khoản 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang) và mở các sổ chi tiết (như TK 1541) để theo dõi và tập hợp các khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.
3. Khóa luận sử dụng các tài liệu lý thuyết và giáo trình chuẩn mực nào làm nền tảng?
Khóa luận sử dụng Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (theo Quyết định 165/2002/QĐ-BTC), Giáo trình Kế toán chi phí (2010) của TS. Huỳnh Lợi (Trường Đại học Kinh tế TP.HCM) và Giáo trình Kế toán tài chính (2007) của PGS.TS. Nghiêm Văn Lợi (NXB Tài chính).
4. Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty TNHH In Ấn Ngọc Tấn gồm những bộ phận nào?
Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến, đứng đầu là Giám đốc và 4 bộ phận trực thuộc gồm: Phòng Kế toán, Phòng Thiết kế, Phòng Kinh doanh và Xưởng sản xuất.
5. Phạm vi thời gian thu thập dữ liệu trong khóa luận là giai đoạn nào?
Khóa luận thu thập số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm từ 2019 đến 2021; trong đó tập trung phân tích chi tiết dữ liệu hạch toán chi phí và tính giá thành năm 2021.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đinh Thị Hồng Trinh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất theo các chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành. Nghiên cứu phản ánh trung thực thực trạng công tác thu thập chứng từ, ghi sổ và tính giá thành sản phẩm Bìa cứng tại Công ty TNHH In Ấn Ngọc Tấn qua số liệu thực tế giai đoạn 2019–2021. Trên cơ sở nhận diện các điểm mạnh và hạn chế tại đơn vị, đề tài đã đề xuất những giải pháp hoàn thiện có tính ứng dụng cao đối với công tác kế toán tại các doanh nghiệp in ấn quy mô vừa và nhỏ.