Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành sản xuất và xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ, đặc biệt là các mặt hàng mây tre đan và lục bình, đóng vai trò quan trọng trong tiến trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, tạo việc làm và tăng thu nhập cho người lao động. Trong giai đoạn 2011–2015, nhóm ngành này được định hướng phát triển nhằm nâng cao giá trị kim ngạch xuất khẩu và thu về nguồn ngoại tệ lớn. Tuy nhiên, trước bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp thủ công mỹ nghệ Việt Nam phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các quốc gia xuất khẩu lớn như Trung Quốc, Ấn Độ, cũng như áp lực thay thế từ các sản phẩm chất liệu nhựa tổng hợp, trong khi chu kỳ sống của sản phẩm ngày càng rút ngắn. Để duy trì thị phần và tối ưu hóa lợi nhuận, việc quản trị chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm trở thành yêu cầu cấp thiết đối với các đơn vị sản xuất.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Huyền Trang tập trung giải quyết bài toán hạch toán chi phí và định giá thành tại Doanh nghiệp tư nhân (DNTN) Hasa – Chi nhánh Bình Dương. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức hạch toán chi phí sản xuất, phương pháp tập hợp và tính giá thành sản phẩm thủ công mỹ nghệ tại DNTN Hasa – Chi nhánh Bình Dương.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm thủ công mỹ nghệ.
  • Phạm vi không gian: Doanh nghiệp tư nhân Hasa – Chi nhánh Bình Dương (địa chỉ: số 20/23, ấp Bình Phước, xã Bình Chuẩn, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương).
  • Phạm vi thời gian và dữ liệu: Tập trung nghiên cứu thực tế quy trình hạch toán chi phí và tính giá thành nhóm sản phẩm giỏ lục bình trong tháng 10 năm 2013, kết hợp khảo sát số liệu báo cáo tài chính của doanh nghiệp trong giai đoạn 2011–2013.

Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Khung lý luận về kế toán chi phí và giá thành sản phẩm

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kế toán tài chính doanh nghiệp sản xuất, làm rõ các khái niệm, phân loại và mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:

  • Chi phí sản xuất: Biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định. Tác giả tổng hợp 4 tiêu thức phân loại chi phí: theo nội dung/tính chất kinh tế (yếu tố chi phí), theo chức năng hoạt động (chi phí sản xuất gồm NVL trực tiếp, nhân công trực tiếp, sản xuất chung; chi phí ngoài sản xuất gồm bán hàng và quản lý doanh nghiệp), theo mối quan hệ ứng xử (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp), và theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí (chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp).
  • Giá thành sản phẩm: Toàn bộ hao phí lao động sống và lao động vật hóa tính cho một khối lượng sản phẩm, công việc hoặc lao vụ hoàn thành. Khóa luận phân loại giá thành theo thời điểm và nguồn số liệu (giá thành kế hoạch, định mức, thực tế) và theo phạm vi phát sinh chi phí (giá thành sản xuất, giá thành toàn bộ).
  • Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Trình bày 3 phương pháp lý thuyết: phương pháp theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (nguyên vật liệu chính), phương pháp ước lượng sản lượng hoàn thành tương đương, và phương pháp theo chi phí định mức.
  • Phương pháp tính giá thành: Hệ thống hóa 7 phương pháp tính giá thành căn bản: phương pháp trực tiếp (giản đơn), phương pháp phân bước (có tính và không tính giá thành bán thành phẩm), phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp loại trừ chi phí sản xuất phụ, phương pháp theo đơn đặt hàng, và phương pháp theo định mức.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể để thu thập và xử lý thông tin tại đơn vị thực tập:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập các tài liệu, hồ sơ pháp lý, báo cáo tài chính qua các năm (2011–2013), hệ thống chứng từ kế toán gốc (phiếu xuất kho, bảng phân bổ, hóa đơn GTGT), và sổ sách kế toán liên quan đến chi phí và thành phẩm tháng 10/2013.
  • Phương pháp phỏng vấn và quan sát trực tiếp: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, kế toán trưởng và các kế toán viên phụ trách phần hành; quan sát thực tế quy trình sản xuất và chu chuyển chứng từ tại các xưởng, bộ phận thành phẩm.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Đối chiếu giữa lý luận kế toán với thực tế áp dụng tại doanh nghiệp, phân tích biến động chỉ tiêu tài chính, tổng hợp chi phí và tính toán số liệu phân bổ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Chương 1 cung cấp nền tảng lý thuyết đầy đủ về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.

Tác giả trình bày chi tiết nội dung, nguyên tắc, chứng từ, tài khoản và phương pháp hạch toán cho từng khoản mục chi phí theo hai phương pháp kế toán hàng tồn kho (kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ):

  • Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Phản ánh giá trị nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu xuất dùng trực tiếp cho sản xuất; nguyên tắc loại trừ chi phí vượt định mức sang TK 632; quy trình phân bổ chi phí NVL khi dùng chung cho nhiều đối tượng.
  • Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Phản ánh tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của công nhân trực tiếp sản xuất; kết chuyển cuối kỳ vào TK 154 (hoặc TK 631).
  • Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627): Tập hợp chi phí quản lý, phục vụ sản xuất tại phân xưởng thông qua 6 tài khoản cấp 2 (TK 6271 đến TK 6278); phân biệt chi phí sản xuất chung biến đổi và cố định, trong đó định phí sản xuất chung không phân bổ do hoạt động dưới công suất bình thường phải ghi nhận vào giá vốn hàng bán (TK 632).
  • Kế toán tổng hợp chi phí và tính giá thành (TK 154 / TK 631): Tổng hợp toàn bộ chi phí sản xuất thực tế phát sinh, điều chỉnh giảm các khoản phế liệu thu hồi hoặc vật tư nhập lại kho, kết chuyển giá thành sản phẩm hoàn thành nhập kho (TK 155) hoặc chuyển bán thẳng (TK 632, TK 157).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Doanh nghiệp tư nhân Hasa chi nhánh Bình Dương

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm hoạt động, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức công tác kế toán và quy trình hạch toán chi phí thực tế tại DNTN Hasa – Chi nhánh Bình Dương:

1. Tổng quan về DNTN Hasa - Chi nhánh Bình Dương

  • Doanh nghiệp tư nhân Hasa thành lập ngày 26/03/2004 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 4101007918 do Sở KH&ĐT TP.HCM cấp, trụ sở chính tại Quận 2, TP.HCM do ông Tống Bá Thảo làm chủ. Chi nhánh Bình Dương được thành lập ngày 29/09/2008 theo Giấy phép kinh doanh số 4611000375 do Sở KH&ĐT tỉnh Bình Dương cấp, quy mô lao động từ 200 đến 300 công nhân, năng lực xuất khẩu khoảng 150 container/tháng.
  • Chế độ kế toán áp dụng: Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính; phương pháp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; sử dụng phần mềm kế toán ASI theo hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính.

2. Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011–2013

Chỉ tiêu Năm 2011 (đồng) Năm 2012 (đồng) Năm 2013 (đồng)
Doanh thu thuần về bán hàng và CCDV 14.520.354.120 18.257.658.330 55.962.890.110
Giá vốn hàng bán 13.033.120.450 15.831.250.600 48.764.320.000
Lợi nhuận gộp 1.487.233.670 2.426.407.730 7.198.570.110
Chi phí bán hàng 863.794.200 1.250.340.500 3.654.210.000
Chi phí quản lý doanh nghiệp 542.323.150 820.150.200 2.450.180.000
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 113.305.120 382.783.900 1.120.047.000
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 113.553.120 366.535.900 1.120.047.000
Lợi nhuận sau thuế TNDN 86.457.000 274.901.925 840.035.250

Ghi chú: Số liệu tăng trưởng qua các năm phản ánh sự mở rộng thị trường xuất khẩu sang các nước Châu Âu, Mỹ, Úc, Nhật Bản.

3. Thực tế hạch toán chi phí và tính giá thành nhóm sản phẩm giỏ lục bình (Tháng 10/2013)

  • Đặc điểm tổ chức sản xuất và đối tượng: Sản xuất theo đơn đặt hàng các sản phẩm thủ công mỹ nghệ đan lát. Đối tượng tập hợp chi phí là từng nhóm sản phẩm; đối tượng tính giá thành là từng mã sản phẩm hoàn thành (khảo sát cụ thể 3 mã sản phẩm giỏ lục bình: GT0102, GT0103, GT0105).
  • Phương pháp tính giá thành và đánh giá dở dang: Do quy trình công nghệ giản đơn, chu kỳ ngắn, doanh nghiệp áp dụng phương pháp trực tiếp (giản đơn) để tính giá thành thực tế từng loại sản phẩm theo kỳ kế toán tháng. Do nguyên vật liệu chính chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng chi phí, doanh nghiệp thực hiện đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
  • Quy cách và sản lượng giỏ lục bình nhập kho tháng 10/2013:
    • Sản phẩm GT0102: Kích thước 48x35H47, màu Nature, sản lượng hoàn thành: 5.364 chiếc.
    • Sản phẩm GT0103: Kích thước 40x31H35, màu Nature, sản lượng hoàn thành: 5.248 chiếc.
    • Sản phẩm GT0105: Kích thước 50x55H45, màu Nature, sản lượng hoàn thành: 5.525 chiếc.
  • Tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Nguyên vật liệu xuất dùng gồm lục bình (NVL chính) và các vật liệu phụ (đinh, keo, sơn, khung sắt). Xuất kho tính theo đơn giá bình quân gia quyền. Tổng khối lượng lục bình xuất dùng trong tháng là 181.249 kg; doanh nghiệp phân bổ chi phí lục bình cho từng mã sản phẩm theo tiêu thức trọng lượng sản phẩm hoàn thành.
  • Tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Tiền lương công nhân sản xuất và các khoản trích nộp theo lương được tập hợp trên TK 622 và phân bổ cho từng mã sản phẩm theo tiêu thức tiền lương định mức/khối lượng sản phẩm.
  • Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung (TK 627): Tập hợp các khoản chi phí khấu hao TSCĐ nhà xưởng, dụng cụ sản xuất, điện nước, lương nhân viên quản lý xưởng trên các tài khoản 6271, 6272, 6273, 6274, 6277, 6278 và phân bổ cho các mã sản phẩm theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
  • Tổng hợp chi phí và tính giá thành (TK 154): Kết chuyển toàn bộ chi phí NVLTT, NCTT, SXC vào TK 154 để xác định tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm nhập kho (TK 155).

Chương 3: Một số nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại DNTN Hasa chi nhánh Bình Dương

Chương 3 tổng kết các mặt đạt được cùng những tồn tại trong công tác kế toán của đơn vị, từ đó đưa ra hệ thống kiến nghị:

  • Thành quả đạt được: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công nhiệm vụ rõ ràng; áp dụng phần mềm kế toán ASI giúp việc xử lý dữ liệu và lập báo cáo tài chính nhanh chóng; quy trình luân chuyển chứng từ chặt chẽ; phương pháp tính giá thành giản đơn phù hợp với quy trình công nghệ sản xuất thủ công mỹ nghệ.
  • Vấn đề còn tồn tại: Tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung và chi phí nguyên vật liệu phụ đôi khi còn mang tính bình quân; công tác trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và theo dõi chi tiết hao hụt nguyên vật liệu theo từng công đoạn gia công còn chưa đồng bộ; việc cập nhật và kiểm soát định mức tiêu hao nguyên vật liệu chưa theo kịp sự biến động giá cả đầu vào.
  • Kiến nghị hoàn thiện: Hoàn thiện phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung theo tiêu thức số giờ công hoặc tiền lương công nhân trực tiếp; xây dựng lại hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật tiên tiến cho từng mã hàng; tăng cường kiểm tra, đối chiếu số liệu kiểm kê thực tế nguyên vật liệu tại các cơ sở gia công bên ngoài.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu cụ thể

  1. Phản ánh toàn diện hệ thống chứng từ và tài khoản kế toán: Khóa luận ghi nhận chi tiết hệ thống chứng từ kế toán chi phí thực tế phát sinh tại doanh nghiệp (Phiếu xuất kho NVL số 01, 02, 03, 04 trong tháng 10/2013; Bảng phân bổ nguyên vật liệu; Bảng phân bổ tiền lương và BHXH; Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung; Bảng tính giá thành sản phẩm).
  2. Minh họa quy trình tính giá thành cho 3 mã sản phẩm giỏ lục bình: Đề tài đã tái hiện quy trình tổng hợp chi phí thực tế và tính ra giá thành đơn vị cho 5.364 sản phẩm GT0102, 5.248 sản phẩm GT0103 và 5.525 sản phẩm GT0105 trong kỳ kế toán tháng 10/2013.
  3. Làm rõ việc tuân thủ chuẩn mực và chế độ kế toán: Doanh nghiệp vận dụng đúng chế độ kế toán ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, sử dụng hệ thống tài khoản chi phí 621, 622, 627, 154, 155 và phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho.

Đóng góp thực tiễn của khóa luận

  • Cung cấp bức tranh thực tế về công tác kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ quy mô vừa và nhỏ tại Bình Dương.
  • Đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm cải tiến tiêu thức phân bổ chi phí gián tiếp và hoàn thiện công tác kiểm soát chi phí sản xuất tại DNTN Hasa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Khóa luận tập trung khảo sát chuyên sâu số liệu hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong 01 tháng cụ thể (tháng 10 năm 2013) và tập trung vào 01 nhóm mặt hàng chủ lực là giỏ lục bình (3 mã hàng GT0102, GT0103, GT0105), chưa bao quát toàn bộ các dòng sản phẩm khác của doanh nghiệp như gốm quấn lục bình, bàn ghế mây tre, khay đĩa, khung gương.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc xây dựng mô hình kế toán chi phí theo phương pháp định mức (Standard Costing) hoặc kế toán chi phí dựa trên hoạt động (Activity-Based Costing - ABC), đồng thời khảo sát chu kỳ sản xuất dài hạn trên toàn bộ danh mục sản phẩm xuất khẩu của đơn vị.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thực tiễn cao cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Tài liệu minh họa thực tế cho phần hành kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong doanh nghiệp sản xuất theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và phương pháp kê khai thường xuyên.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thủ công mỹ nghệ, mây tre đan: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ, phương pháp xuất kho bình quân gia quyền đối với nguyên liệu tự nhiên (lục bình, mây, tre) và công thức phân bổ chi phí NVL chính theo khối lượng sản phẩm hoàn thành.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong văn bản: Chương 2, đặc biệt là hệ thống công thức phân bổ chi phí nguyên vật liệu, bảng tính đơn giá bình quân nguyên vật liệu xuất dùng, và các bảng phân bổ chi phí thực tế tháng 10/2013.

Câu hỏi thường gặp

1. DNTN Hasa - Chi nhánh Bình Dương áp dụng chế độ và hình thức sổ kế toán nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính, tổ chức ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm kế toán ASI.

2. Doanh nghiệp sử dụng phương pháp nào để tính giá thành sản phẩm và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ?
Doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính giá thành trực tiếp (phương pháp giản đơn) với kỳ tính giá thành theo tháng. Do nguyên vật liệu chính chiếm tỷ trọng chủ yếu trong giá thành, doanh nghiệp thực hiện đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

3. Khối lượng và chủng loại sản phẩm giỏ lục bình hoàn thành nhập kho trong tháng 10/2013 là bao nhiêu?
Trong tháng 10/2013, doanh nghiệp hoàn thành và nhập kho 3 loại sản phẩm giỏ lục bình màu Nature gồm: mã GT0102 (kích thước 48x35H47) với số lượng 5.364 sản phẩm; mã GT0103 (kích thước 40x31H35) với số lượng 5.248 sản phẩm; và mã GT0105 (kích thước 50x55H45) với số lượng 5.525 sản phẩm.

4. Phương pháp hạch toán và tính giá xuất kho nguyên vật liệu tại doanh nghiệp được thực hiện như thế nào?
Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và xác định trị giá nguyên vật liệu xuất dùng trong kỳ theo phương pháp đơn giá bình quân gia quyền (tính trên cơ sở trị giá và số lượng tồn đầu kỳ cộng nhập trong kỳ).

5. Tiêu thức phân bổ chi phí nguyên vật liệu chính (lục bình) cho từng mã sản phẩm là gì?
Do các mã sản phẩm giỏ lục bình cùng loại nhưng khác kích cỡ và được xuất dùng chung, cuối kỳ kế toán căn cứ vào tổng khối lượng lục bình xuất dùng thực tế và tổng trọng lượng thành phẩm hoàn thành của từng mã sản phẩm để phân bổ chi phí nguyên vật liệu chính.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Huyền Trang đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất. Thông qua khảo sát thực tế tại DNTN Hasa – Chi nhánh Bình Dương trong tháng 10/2013, tác giả đã làm rõ quy trình thu thập chứng từ, hạch toán trên các tài khoản chi phí và tính toán giá thành cho các sản phẩm giỏ lục bình xuất khẩu. Đề tài phản ánh trung thực thực trạng công tác kế toán tại đơn vị và đề xuất các giải pháp mang tính ứng dụng nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chi phí sản xuất trong ngành thủ công mỹ nghệ.