Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế sâu rộng sau khi chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) với tư cách thành viên thứ 150. Môi trường kinh doanh mở rộng mang lại cơ hội tiếp cận thị trường toàn cầu nhưng đồng thời tạo ra áp lực cạnh tranh gay gắt đối với các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nặng trong nước. Để duy trì vị thế cạnh tranh và bảo đảm hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế, các doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện các biện pháp kiểm soát chặt chẽ chi phí đầu vào và hạ giá thành sản phẩm. Trong hệ thống quản trị nội bộ, kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giữ vai trò trọng tâm nhằm phản ánh trung thực, kịp thời hao phí phát sinh, cung cấp căn cứ trực tiếp để lãnh đạo doanh nghiệp định giá bán và kiểm soát hiệu quả tài chính.

Công ty TNHH MTV Xi Măng Hạ Long (đơn vị thành viên của Công ty Cổ phần Xi Măng Hạ Long) hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và cung ứng xi măng quy mô lớn. Việc nghiên cứu thực tế công tác kế toán chi phí tại đơn vị giúp đánh giá tính phù hợp giữa lý thuyết chuyên ngành và thực tiễn vận hành. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định theo ba nội dung cụ thể:

  1. Tìm hiểu khái quát về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và hoạt động của bộ máy kế toán tại Công ty TNHH MTV Xi Măng Hạ Long.
  2. Đi sâu nghiên cứu quy trình kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm thực tế tại đơn vị nhằm đối chiếu với lý luận đã học, làm rõ những điểm khác biệt và các nhân tố ảnh hưởng đến công tác hạch toán chi phí - giá thành.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm và hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác lập rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xi măng.
  • Phạm vi không gian: Phòng Tài chính - Kế toán Công ty TNHH MTV Xi Măng Hạ Long (nghiên cứu thực tế tại Trạm nghiền đặt tại Lô 25C, Khu công nghiệp Hiệp Phước, xã Hiệp Phước, huyện Nhà Bè, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu và thu thập dữ liệu được tiến hành từ ngày 27/04/2014 đến ngày 20/07/2014. Toàn bộ số liệu và chứng từ kế toán được sử dụng để phân tích chuyên sâu lấy từ kỳ hạch toán tháng 06 năm 2013 của công ty.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành của Việt Nam, tập trung vào bản chất kinh tế và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất cùng giá thành sản phẩm:

  • Khung lý thuyết về phân loại chi phí: Tác giả hệ thống hóa các tiêu thức phân loại chi phí sản xuất gồm: phân loại theo chức năng hoạt động (chi phí sản xuất gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí máy thi công; chi phí ngoài sản xuất gồm chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp); phân loại theo lĩnh vực hoạt động (sản xuất kinh doanh, đầu tư tài chính, hoạt động khác); phân loại theo nội dung kinh tế (các yếu tố nguyên vật liệu, tiền lương, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền); và phân loại theo quan hệ ứng xử chi phí (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp).
  • Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Hệ thống hóa 3 phương pháp lý thuyết gồm: đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (áp dụng khi chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn từ 80% trở lên), phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương, và phương pháp xác định theo chi phí sản xuất định mức.
  • Phương pháp tính giá thành: Lý thuyết trình bày các phương pháp áp dụng cho quy trình công nghệ giản đơn (phương pháp trực tiếp/giản đơn, phương pháp loại trừ sản phẩm phụ, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ) và quy trình công nghệ phức tạp (phương pháp phân bước, phương pháp đơn đặt hàng, phương pháp liên hiệp).

Về phương pháp nghiên cứu thực tế, tác giả kết hợp các kỹ thuật thu thập và xử lý dữ liệu sau:

  • Phương pháp quan sát trực tiếp: Trực tiếp tham quan dây chuyền phân xưởng sản xuất, các phòng ban chuyên môn; quan sát hoạt động thực tế của bộ máy kế toán, trình tự luân chuyển chứng từ gốc và các bước ghi chép sổ chi tiết, sổ cái.
  • Phương pháp thu thập và thống kê số liệu: Tiếp cận và trích xuất hệ thống chứng từ kế toán gốc (phiếu xuất kho nguyên vật liệu, bảng thanh toán tiền lương, bảng phân bổ tiền lương, bảng tính khấu hao tài sản cố định, hóa đơn dịch vụ mua ngoài, phiếu chi) tại phòng Tài chính - Kế toán.
  • Phương pháp tổng hợp, so sánh và phân tích đối chiếu: Tập hợp số liệu phát sinh thực tế trong tháng 06/2013, phân tích sự vận động của từng khoản mục chi phí qua các tài khoản kế toán, đối chiếu giữa quy định lý thuyết với thực tế hạch toán tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp tham vấn chuyên gia: Tham khảo ý kiến định hướng của giảng viên hướng dẫn và học hỏi kinh nghiệm xử lý nghiệp vụ thực tế từ các kế toán viên tại đơn vị.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu là dữ liệu thực tế tại Công ty TNHH MTV Xi Măng Hạ Long. Hệ thống thông tin kế toán của doanh nghiệp được vận hành trên phần mềm kế toán UNESCO, tổ chức ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung, áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho và tính giá xuất kho nguyên vật liệu theo phương pháp bình quân gia quyền.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Chương này khái quát các nguyên lý cơ bản của kế toán chi phí và giá thành trong doanh nghiệp sản xuất:

  • Làm rõ khái niệm, phân biệt giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm: điểm giống nhau là cùng phản ánh hao phí lao động sống và lao động vật hóa bằng tiền; điểm khác nhau là chi phí sản xuất gắn liền với một thời kỳ nhất định, trong khi giá thành sản phẩm gắn liền với một khối lượng sản phẩm, công việc đã hoàn thành.
  • Phân tích mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí sản xuất (phân xưởng, tổ đội, quy trình công nghệ, loại sản phẩm) và đối tượng tính giá thành (thành phẩm, bán thành phẩm, đơn đặt hàng), đồng thời nêu rõ kỳ tính giá thành theo tháng, quý hoặc chu kỳ sản xuất.
  • Trình bày chi tiết nội dung, nguyên tắc hạch toán, hệ thống chứng từ, sổ sách và sơ đồ hạch toán của các tài khoản chi phí: TK 621 (Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp), TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 627 (Chi phí sản xuất chung), TK 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang). Nêu rõ nguyên tắc chi phí vượt định mức không được tính vào giá thành mà phải kết chuyển sang Nợ TK 632 (Giá vốn hàng bán).
  • Giới thiệu các công thức đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và công thức xác định tổng giá thành theo từng phương pháp tính giá thành trong quy trình sản xuất giản đơn và phức tạp, xử lý các khoản làm giảm giá thành như phế liệu thu hồi, sản phẩm hỏng và thiệt hại ngừng sản xuất.

Chương 2: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Xi Măng Hạ Long

Chương 2 mô tả chi tiết thực tế tổ chức bộ máy và thực hành hạch toán tại đơn vị với các nội dung trọng tâm:

  • Giới thiệu công ty: Công ty TNHH MTV Xi Măng Hạ Long đi vào hoạt động ngày 01/01/2009, thuộc dự án nhà máy xi măng được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đầu tư tại Quyết định số 642/QĐ-TTg ngày 05/08/2002. Công ty do Công ty Cổ phần Xi măng Hạ Long làm chủ đầu tư với các cổ đông sáng lập: Tập đoàn Sông Đà, Công ty CP Xây lắp Dầu khí (PVC), Tổng Công ty Tài chính CP Dầu khí (PVFC), Công ty CP Đầu tư Tài chính Công đoàn Dầu khí (PVFI), Công ty CP Đầu tư Phát triển Đô thị và KCN Sông Đà (SUDICO). Nhà máy có công suất thiết kế 2,1 triệu tấn/năm, sử dụng dây chuyền công nghệ đồng bộ của tập đoàn F. Smidth (Đan Mạch), gồm nhà máy chính tại xã Thống Nhất, huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh và trạm nghiền tại KCN Hiệp Phước, TP.HCM với cảng nước sâu tiếp nhận tàu trọng tải 20.000 DWT.
  • Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Doanh nghiệp sản xuất xi măng PCB-40 dưới dạng bao và xi măng xá (rời). Kế toán mở các tài khoản chi tiết: TK 6211 (Clinker), TK 6212 (Thạch cao), TK 6213 (Đá Puzolan), TK 6214 (Đá vôi), TK 6215 (Vỏ bao), TK 6216 (Bi đạn). Ngày 01/06/2013, công ty xuất kho phục vụ sản xuất: 66.408,33 tấn Clinker (PXK T06-07/NVL); 3.176,663 tấn Thạch cao (PXK T06-08/NVL); 3.907,49 tấn Puzolan (PXK T06-09/NVL); 3.747,99 tấn đá vôi (PXK T06-10/NVL); 100.000 vỏ bao PK và 80.000 vỏ bao KPK (PXK T06-11/NVL, tổng Nợ 6215 là 980.000.000 đồng); và xuất dùng bi đạn ghi Nợ 6216 là 62.793.202 đồng.
  • Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Quỹ lương tháng 06/2013 được tính theo đơn giá khoán: 12.000 đồng/tấn xi măng sản xuất và 3.000 đồng/tấn xi măng tiêu thụ. Với sản lượng sản xuất 77.339,15 tấn và sản lượng tiêu thụ 81.059,93 tấn (xi măng xá 22.378,24 tấn, xi măng bao 58.681,69 tấn), tổng quỹ tiền lương tháng 06/2013 được tính ra 1.171.249.590 đồng (tiền lương xuất xưởng: 928.069.800 đồng; tiền lương kinh doanh: 243.179.790 đồng). Tỷ lệ phân bổ lương cho công nhân trực tiếp là 48,757% (tương ứng 571.163.000 đồng ghi Nợ TK 622 / Có TK 3341) và nhân viên quản lý phân xưởng là 4,793% (tương ứng 56.138.000 đồng). Các khoản trích nộp theo lương của công nhân trực tiếp được tính và hạch toán Nợ TK 622 / Có TK 338 là 54.625.000 đồng (trong đó BHXH TK 338301 là 35.579.000 đồng, BHYT TK 338401 là 12.043.000 đồng, BHTN TK 338904 là 4.681.000 đồng, KPCĐ TK 3382 là 23.322.000 đồng).
  • Tập hợp chi phí sản xuất chung (TK 627): Tập hợp chi phí phát sinh tại phân xưởng gồm: xuất kho công cụ dụng cụ và nguyên vật liệu phục vụ sản xuất ghi Nợ TK 627 là 573.211.000 đồng (PXK T06-79/CCDC và T06-81/NVL); trích khấu hao tài sản cố định phân xưởng ghi Nợ TK 627 / Có TK 214 là 4.462.000.000 đồng; chi phí điện nước thuê ngoài ghi Nợ TK 627 là 74.866.000 đồng; lương và các khoản trích theo lương nhân viên quản lý phân xưởng ghi Nợ TK 627 là 59.464.000 đồng; chi phí khác bằng tiền ghi Nợ TK 627 là 29.000.000 đồng (phiếu chi PC15/06).
  • Đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành: Công ty không tập hợp chi phí riêng cho từng loại xi măng bao và xi măng xá mà tập hợp chung cho toàn bộ phân xưởng. Cuối kỳ, toàn bộ sản phẩm dở dang chưa đóng bao được công ty hạch toán hết vào thành phẩm dưới dạng xi măng xá dựa trên định mức sản xuất có sẵn. Do đó, công ty quy ước không có sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ. Giá thành được tính theo phương pháp giản đơn (trực tiếp): cuối tháng, kế toán kết chuyển tổng chi phí từ TK 621, 622, 627 sang Nợ TK 154, sau đó kết chuyển toàn bộ sang Nợ TK 155 (Thành phẩm). Vì dở dang đầu kỳ và cuối kỳ bằng 0, tổng giá thành sản phẩm hoàn thành nhập kho trong tháng chính bằng tổng chi phí phát sinh trong tháng 06/2013, tính trên tổng sản lượng sản xuất và nhập kho là 77.339,15 tấn.

Chương 3: Nhận xét và kiến nghị

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực trạng và đưa ra định hướng hoàn thiện:

  • Ưu điểm: Bộ máy quản lý và bộ máy kế toán được tổ chức chặt chẽ, phân công nhiệm vụ rõ ràng; phần mềm kế toán UNESCO đáp ứng tốt hình thức Nhật ký chung; hệ thống chứng từ ban đầu luân chuyển đúng trình tự; hạch toán chi phí nguyên vật liệu và trích lập bảo hiểm tuân thủ chế độ quy định.
  • Hạn chế tồn tại: Việc không tập hợp chi phí và tính giá thành riêng biệt cho xi măng bao và xi măng xá mà gộp chung toàn phân xưởng dẫn đến sự thiếu chính xác trong quản trị chi phí (do xi măng bao phát sinh thêm chi phí vỏ bao và nhân công/khấu hao đóng bao); việc quy ước toàn bộ khối lượng chưa đóng bao thành xi măng xá để ghi nhận dở dang bằng 0 chưa phản ánh đúng bản chất sản phẩm dở dang trên dây chuyền; một số tiêu thức phân bổ chi phí gián tiếp chưa thực sự tối ưu.
  • Kiến nghị: Hoàn thiện công tác phân loại đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành (tách riêng hai đối tượng xi măng bao và xi măng xá); xây dựng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang độc lập theo tỷ lệ hoàn thành tương đương; tăng cường kiểm tra định mức tiêu hao nguyên vật liệu chính và hoàn thiện các tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung để số liệu giá thành sát thực tế hơn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết các dữ kiện số liệu kế toán thực tế tại Công ty TNHH MTV Xi Măng Hạ Long trong tháng 06/2013. Bảng dưới đây tổng hợp các chỉ tiêu chi phí và số liệu sản xuất - tiêu thụ chính được tác giả trích xuất từ văn bản:

Khoản mục / Chỉ tiêu Số liệu ghi nhận trong văn bản Chứng từ / Căn cứ hạch toán
Sản lượng sản xuất xi măng 77.339,15 tấn Báo cáo sản xuất phân xưởng
Sản lượng nhập kho thành phẩm 77.339,15 tấn Phiếu nhập kho thành phẩm
Sản lượng tiêu thụ xi măng 81.059,93 tấn (Xi măng bao: 58.681,69 tấn; Xi măng xá: 22.378,24 tấn) Hóa đơn bán hàng, sổ chi tiết bán hàng
Đơn giá khoán lương sản xuất 12.000 đồng/tấn sản xuất Quy định chi trả lương của công ty
Đơn giá khoán lương tiêu thụ 3.000 đồng/tấn tiêu thụ Quy định chi trả lương của công ty
Quỹ tiền lương toàn công ty 1.171.249.590 đồng (Lương xuất xưởng: 928.069.800 đ; Lương kinh doanh: 243.179.790 đ) Bảng tính quỹ lương tháng 06/2013
Lương công nhân trực tiếp (TK 622) 571.163.000 đồng (tỷ lệ 48,757% tổng quỹ lương) Bảng phân bổ tiền lương PXSX
Lương nhân viên QLPX 56.138.000 đồng (tỷ lệ 4,793% tổng quỹ lương) Bảng phân bổ tiền lương PXSX
Bảo hiểm, KPCĐ tính vào CP NCTT 54.625.000 đồng (BHXH: 35.579.000 đ; BHYT: 12.043.000 đ; BHTN: 4.681.000 đ; KPCĐ: 23.322.000 đ) Bảng trích nộp các khoản theo lương
Vật liệu xuất dùng cho sản xuất (TK 621) Clinker: 66.408,33 tấn; Thạch cao: 3.176,663 tấn; Puzolan: 3.907,49 tấn; Đá vôi: 3.747,99 tấn; Vỏ bao PK: 100.000 chiếc; Vỏ bao KPK: 80.000 chiếc Phiếu xuất kho: T06-07/NVL, T06-08/NVL, T06-09/NVL, T06-10/NVL, T06-11/NVL, T06-12/NVL
Chi phí CCDC và NVL cho PXSX (TK 627) 573.211.000 đồng PXK số T06-79/CCDC và T06-81/NVL
Khấu hao TSCĐ PXSX (TK 627) 4.462.000.000 đồng Bảng trích khấu hao TSCĐ tháng 06/2013
Chi phí dịch vụ mua ngoài PXSX (TK 627) 74.866.000 đồng (tiền điện, nước) Bảng phân bổ tiền điện, nước PXSX
Lương và trích theo lương QLPX (TK 627) 59.464.000 đồng Bảng phân bổ tiền lương PXSX
Chi phí khác bằng tiền PXSX (TK 627) 29.000.000 đồng Phiếu chi số PC15/06
Chi phí dở dang đầu kỳ và cuối kỳ 0 đồng (do quy ước sản phẩm dở dang thành xi măng xá) Báo cáo kiểm kê phân xưởng
Phương pháp tính giá thành Phương pháp giản đơn (trực tiếp) Tập hợp chi phí TK 154 sang TK 155

Các đóng góp của tác giả trong khóa luận:

  • Phản ánh trung thực quy trình thực tế về luân chuyển chứng từ, định khoản nghiệp vụ và tổng hợp chi phí sản xuất tại một đơn vị sản xuất xi măng có công nghệ hiện đại của Đan Mạch.
  • Nhận diện rõ điểm bất cập trong phương pháp tính giá thành gộp chung của công ty, chỉ ra việc không phân định đối tượng tính giá thành giữa xi măng bao và xi măng xá làm sai lệch giá thành đơn vị từng loại.
  • Đề xuất giải pháp mang tính thực tế: hoàn thiện việc phân loại đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành riêng biệt, hoàn thiện cách thức đánh giá sản phẩm dở dang và kiểm soát chặt chẽ định mức chi phí nguyên vật liệu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số điểm hạn chế do phạm vi nghiên cứu và điều kiện thực tế quy định:

  • Dữ liệu kế toán thực nghiệm chỉ được trích xuất trong phạm vi 01 tháng (tháng 06 năm 2013), chưa phản ánh được sự biến động chi phí sản xuất và giá thành qua các chu kỳ kinh doanh khác nhau trong năm tài chính.
  • Khóa luận mới chỉ tập trung phân tích chi phí sản xuất phát sinh tại Trạm nghiền Hiệp Phước (TP. Hồ Chí Minh), chưa bao quát toàn bộ hoạt động tập hợp chi phí từ khâu sản xuất Clinker tại Nhà máy chính ở Quảng Ninh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng phạm vi khảo sát xuyên suốt cả năm tài chính để phân tích tính biến động của định phí và biến phí; nghiên cứu áp dụng các phương pháp tính giá thành tiên tiến (như phương pháp phân bước kết hợp tính giá thành theo chi phí định mức) và tích hợp hệ thống kế toán quản trị chuyên sâu để kiểm soát tối ưu chi phí hạ giá thành sản phẩm.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính: Nguồn tài liệu thực tế minh họa cho đề tài kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại doanh nghiệp sản xuất quy mô lớn có quy trình công nghệ liên tục.
  • Người làm nghiên cứu và kế toán viên thực hành: Tham khảo cách thức thiết lập danh mục tài khoản chi tiết (TK 6211 đến TK 6216, TK 21412 đến TK 21435), quy chế khoán tiền lương kết hợp giữa sản lượng sản xuất và sản lượng tiêu thụ, cũng như quy trình luân chuyển chứng từ trên phần mềm kế toán theo hình thức Nhật ký chung.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH MTV Xi Măng Hạ Long áp dụng phương pháp nào để tính giá xuất kho nguyên vật liệu và phương pháp nào để tính giá thành sản phẩm? Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền để tính giá trị nguyên vật liệu xuất kho phục vụ sản xuất. Đối với tính giá thành sản phẩm hoàn thành, công ty áp dụng phương pháp giản đơn (phương pháp trực tiếp) vào thời điểm cuối mỗi tháng.

2. Quỹ tiền lương tháng 06/2013 của công ty được xác định dựa trên đơn giá và sản lượng nào? Quỹ tiền lương được xác định dựa trên quy định khoán: 12.000 đồng cho 1 tấn xi măng sản xuất và 3.000 đồng cho 1 tấn xi măng tiêu thụ. Trong tháng 06/2013, với sản lượng sản xuất 77.339,15 tấn (tiền lương xuất xưởng: 928.069.800 đồng) và sản lượng tiêu thụ 81.059,93 tấn gồm 22.378,24 tấn xi măng xá và 58.681,69 tấn xi măng bao (tiền lương kinh doanh: 243.179.790 đồng), tổng quỹ tiền lương toàn công ty đạt 1.171.249.590 đồng. Lương công nhân trực tiếp được phân bổ theo tỷ lệ 48,757% tương ứng 571.163.000 đồng.

3. Vì sao công ty không ghi nhận chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ trong tháng 06/2013? Công ty sản xuất đồng thời xi măng bao và xi măng xá nhưng không theo dõi riêng giá thành cho từng loại mà tập hợp chung toàn phân xưởng. Cuối kỳ, những sản phẩm chưa được đóng bao đều được hạch toán hết vào thành phẩm dưới dạng xi măng xá căn cứ theo định mức sản xuất có sẵn. Do đó, kế toán quy ước chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ đều bằng 0, dẫn tới tổng giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ bằng đúng tổng chi phí sản xuất phát sinh trong tháng.

4. Khoản mục nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong chi phí sản xuất chung (TK 627) tại phân xưởng sản xuất của công ty? Khoản mục chi phí khấu hao tài sản cố định chiếm giá trị lớn nhất trong chi phí sản xuất chung của phân xưởng, với số tiền trích khấu hao trong tháng 06/2013 ghi nhận Nợ TK 627 là 4.462.000.000 đồng (được theo dõi qua các tài khoản hao mòn TSCĐ nhà cửa văn phòng, nhà xưởng, máy móc thiết bị phân xưởng, phương tiện vận tải và phần mềm vi tính).

5. Doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán gì và tổ chức ghi chép theo hình thức sổ kế toán nào? Doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán UNESCO với hệ thống giao diện sổ sách và luân chuyển chứng từ được tổ chức theo hình thức kế toán Nhật ký chung, kết hợp mở đầy đủ hệ thống sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết cho từng đối tượng chi phí.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hà Đức Hải đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Xi Măng Hạ Long trong kỳ kế toán tháng 06/2013. Bằng phương pháp mô tả thực tế kết hợp thống kê chứng từ và phân tích số liệu, công trình đã làm sáng tỏ trình tự luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán các tài khoản chi phí NVLTT, NCTT, SXC và cách thức xác định giá thành theo phương pháp giản đơn trên phần mềm kế toán UNESCO. Đồng thời, khóa luận đã chỉ ra hạn chế của việc chưa tách biệt đối tượng tính giá thành giữa sản phẩm xi măng bao và xi măng xá, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện có căn cứ thực tế nhằm nâng cao chất lượng thông tin kế toán chi phí tại doanh nghiệp.