Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Đá nguyên liệu tại Công ty Cổ phần Long Thọ" do sinh viên Lê Thị Huyền Châu (Lớp K50D Kế toán, Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Đình Chiến vào tháng 12 năm 2019.

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng trong giai đoạn nghiên cứu, kinh tế thế giới có xu hướng tăng trưởng chậm lại, giá cả hàng hóa diễn biến phức tạp do chiến tranh thương mại và bất ổn chính trị. Trong môi trường cạnh tranh gay gắt, các doanh nghiệp sản xuất buộc phải nâng cao chất lượng sản phẩm, triệt để tiết kiệm chi phí và hợp lý hóa quy trình vận hành. Đối với Công ty Cổ phần Long Thọ – đơn vị chuyên sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng tại tỉnh Thừa Thiên Huế với mạng lưới tiêu thụ trải dài khắp miền Trung – Tây Nguyên và vươn sâu vào các tỉnh phía Nam như Bình Định, Phú Yên và khu vực miền Tây – việc kiểm soát định mức chi phí và tính đúng, tính đủ giá thành là công cụ quản trị then chốt. Mạng lưới phân phối diện rộng cùng số lượng đại lý lớn đặt ra yêu cầu nghiêm ngặt về quản lý luân chuyển chứng từ, kiểm soát tính trung thực của các khoản chi phí phát sinh nhằm hạ giá thành sản phẩm, tối ưu hóa lợi nhuận và nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Đá nguyên liệu tại Công ty Cổ phần Long Thọ.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở khoa học về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
    2. Nghiên cứu, phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán, trọng tâm là phần hành kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Đá nguyên liệu tại Công ty Cổ phần Long Thọ.
    3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế của thực trạng công tác hạch toán tại đơn vị, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Đá nguyên liệu tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan trực tiếp đến công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Đá nguyên liệu tại đơn vị.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán Công ty Cổ phần Long Thọ (địa chỉ: số 423 Bùi Thị Xuân, phường Thủy Biều, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá tổng quan tình hình nguồn lực và hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2 năm 2017 – 2018; thu thập và phân tích số liệu thực tế về hạch toán chi phí, tính giá thành sản phẩm Đá nguyên liệu trong tháng 06 năm 2019.
  • Phạm vi nội dung: Quy trình kế toán chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành sản phẩm Đá nguyên liệu theo các quy định kế toán hiện hành.

Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Về cơ sở lý luận, khóa luận tiếp cận các quan điểm học thuật chuẩn mực trong kế toán tài chính, kế toán quản trị và kế toán chi phí từ các giáo trình chuyên ngành (PGS.TS Nghiêm Văn Lợi, 2008; TS. Huỳnh Lợi và ThS. Nguyễn Khắc Tâm, 2002, 2010; PGS. Võ Văn Nhị, 2002, 2016; TS. Phan Đức Dũng, 2006). Khóa luận hệ thống hóa bản chất chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phục vụ mục đích sản xuất trong một kỳ nhất định, phân biệt rành mạch giữa chi phí với chi tiêu và tài sản.

Các tiêu thức phân loại chi phí được trình bày bao gồm:

  • Theo nội dung kinh tế ban đầu: Chi phí nguyên vật liệu (chính, phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế), chi phí nhân công, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền.
  • Theo công dụng kinh tế: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí khác.
  • Theo mối quan hệ với thời kỳ tính kết quả: Chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ.
  • Theo phương pháp quy nạp: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
  • Theo mô hình ứng xử chi phí: Biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp.
  • Theo góc độ kiểm soát và ra quyết định: Chi phí kiểm soát được/không kiểm soát được, chi phí chênh lệch, chi phí chìm và chi phí cơ hội.

Về quy định pháp lý và chế độ kế toán, khóa luận viện dẫn Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14/04/2017 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam để xác định mức trích nộp các khoản theo lương tính vào chi phí doanh nghiệp và trừ vào lương người lao động:

Khoản trích nộp theo lương Tỷ lệ trích vào chi phí doanh nghiệp Tỷ lệ trừ vào lương người lao động Tổng tỷ lệ trích nộp
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 17,5% 8,0% 25,5%
Bảo hiểm y tế (BHYT) 3,0% 1,5% 4,5%
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1,0% 1,0% 2,0%
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 2,0% 0,0% 2,0%
Tổng cộng 23,5% 10,5% 34,0%

Về kỹ thuật hạch toán, tác giả hệ thống hóa quy trình luân chuyển tài khoản: Tài khoản 621 (Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp), Tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung với 6 tài khoản cấp hai: 6271, 6272, 6273, 6274, 6277, 6278) và Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang) theo phương pháp kê khai thường xuyên, hoặc qua Tài khoản 631 (Giá thành sản xuất) theo phương pháp kiểm kê định kỳ. Khóa luận cũng tổng kết các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ (theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, theo sản lượng hoàn thành tương đương, theo chi phí định mức) và các phương pháp tính giá thành cơ bản (phương pháp giản đơn, hệ số, tỷ lệ, phân bước kết chuyển song song/tuần tự, và phương pháp đơn đặt hàng).

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp các phương pháp cụ thể:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập giáo trình, tài liệu học thuật về kế toán chi phí và tính giá thành để xây dựng khung lý thuyết.
    • Phương pháp quan sát thực tế: Quan sát quy trình vận hành, luân chuyển chứng từ và thao tác ghi sổ kế toán tại phòng kế toán công ty.
    • Phương pháp thu thập chứng từ, sổ sách: Tiếp cận hệ thống báo cáo tài chính, phiếu xuất kho, bảng chấm công, bảng thanh toán lương, bảng phân bổ và các sổ kế toán liên quan.
    • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn nhân viên kế toán và cán bộ quản lý để làm rõ cơ cấu tổ chức bộ máy, hình thức ghi sổ và quy trình kiểm soát nội bộ.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu:
    • Phương pháp phân tích kinh tế: Đánh giá biến động tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2017 – 2018.
    • Phương pháp kế toán: Sử dụng các phương pháp chứng từ, tài khoản đối ứng, tổng hợp cân đối và ghi sổ kế toán để kiểm tra, đối chiếu tính khớp đúng giữa chứng từ gốc với số liệu sổ sách chi tiết và sổ cái trong tháng 06/2019.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

Chương này trình bày toàn diện các nguyên lý hạch toán kế toán chi phí trong doanh nghiệp sản xuất. Tác giả phân tích rõ nét mối quan hệ biện chứng giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm: chi phí sản xuất phản ánh hao phí các yếu tố đầu vào phát sinh theo từng thời kỳ, trong khi giá thành sản phẩm biểu hiện kết quả đầu ra tính cho một khối lượng sản phẩm hoàn thành nhất định. Mối quan hệ này được chuẩn hóa qua công thức:

$$\text{Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành} = \text{Chi phí dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí dở dang cuối kỳ} - \text{Các khoản giảm trừ giá thành}$$

Nội dung chương đi sâu vào quy trình hạch toán ba khoản mục chi phí cấu thành:

  • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Trình bày chứng từ căn cứ (phiếu xuất kho, phiếu yêu cầu vật tư), kết cấu Tài khoản 621 và sơ đồ định khoản kết chuyển sang Tài khoản 154 hoặc ghi nhận vào Tài khoản 632 đối với phần chi phí vượt định mức bình thường.
  • Chi phí nhân công trực tiếp: Quy trình lập bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, trích lập bảo hiểm và kinh phí công đoàn theo tỷ lệ 23,5% ghi Nợ Tài khoản 622 đối ứng Có Tài khoản 334, 338, trích trước lương nghỉ phép qua Tài khoản 335.
  • Chi phí sản xuất chung: Phân loại chi tiết 6 yếu tố chi phí qua các tiểu khoản từ 6271 đến 6278, quy trình phân bổ chi phí sản xuất chung cố định và biến đổi vào Tài khoản 154 hoặc hạch toán phần công suất dưới mức bình thường vào Tài khoản 632.
  • Kế toán tổng hợp chi phí và tính giá thành: Trình bày quy trình tập hợp chi phí trên Tài khoản 154 (phương pháp kê khai thường xuyên) và các kỹ thuật đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ, đồng thời phân tích chi tiết ưu nhược điểm của các phương pháp tính giá thành (giản đơn, hệ số, tỷ lệ, phân bước).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất đá nguyên liệu tại Công ty Cổ phần Long Thọ

Chương 2 mô tả chi tiết lịch sử, đặc điểm tổ chức và số liệu kế toán thực tế tại Công ty Cổ phần Long Thọ. Doanh nghiệp có tiền thân từ Nhà máy Vôi nước Long Thọ thành lập thời Pháp thuộc (lịch sử trên 120 năm), ngừng hoạt động năm 1972 và được chính quyền cách mạng thành lập Ban khôi phục ngày 01/07/1976 với số vốn ban đầu 37.000 đồng. Doanh nghiệp trải qua các mốc chuyển đổi: đầu tư dây chuyền xi măng lò đứng công suất 20.000 tấn (1977), đổi tên thành Xí nghiệp Liên hiệp sản xuất vật liệu xây dựng Long Thọ (1990), doanh nghiệp Nhà nước hạng I (1994 – 2005) và chính thức cổ phần hóa từ tháng 12/2005 với Giấy phép kinh doanh số 3300101519 cấp ngày 12/04/2010. Vốn điều lệ của công ty đạt 26.500.000.000 đồng, do ông Nguyễn Văn Trung làm Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng Giám đốc.

Năng lực sản xuất và quy mô các sản phẩm chính của Công ty Cổ phần Long Thọ được ghi nhận trong văn bản:

Tên sản phẩm chính Quy mô / Năng lực sản xuất thiết kế
Khai thác đá 110.000 m³/năm
Sản xuất xi măng 200.000 tấn/năm
Sản xuất gạch lát Terrazzo 300.000 m²/năm
Sản xuất ngói màu 60.000 m²/năm
Sản xuất gạch Block 5.000.000 viên/năm
Sản xuất tấm lợp Fibro 1.000.000 tấm/năm

Về quy trình công nghệ và tổ chức hạch toán sản phẩm Đá nguyên liệu trong tháng 06/2019:

  • Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành: Đối tượng tập hợp chi phí là Xí nghiệp Đá nguyên liệu; đối tượng tính giá thành là khối lượng Đá nguyên liệu hoàn thành nhập kho trong tháng. Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính và phương pháp kê khai thường xuyên.
  • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Công ty lập Phiếu yêu cầu vật tư, xác định định mức kế hoạch tiêu hao và khối lượng NVL cần xuất kho. Kế toán phản ánh qua Sổ chi tiết TK 621DA và Sổ Cái TK 621DA (ký hiệu "DA" chuyên dùng cho bộ phận Đá nguyên liệu), theo dõi xuất kho nhiên liệu, vật liệu nổ phục vụ khai thác đá.
  • Chi phí nhân công trực tiếp: Căn cứ vào Bảng chấm công giờ hành chính bộ phận Xí nghiệp Đá nguyên liệu, Bảng tổng hợp thanh toán tiền lương và Bảng phân bổ tiền lương cùng các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất đá. Số liệu được theo dõi trên Sổ chi tiết TK 622DA và Sổ Cái TK 622DA.
  • Chi phí sản xuất chung: Bao gồm chi phí lương nhân viên quản lý phân xưởng (Bảng phân bổ lương quản lý), chi phí công cụ dụng cụ (Bảng kê phân bổ CCDC), chi phí dịch vụ mua ngoài và tiền điện (Hóa đơn GTGT tiền điện, Bảng kê chi phí dịch vụ mua ngoài), chi phí bằng tiền khác. Chi phí được tập hợp trên Sổ chi tiết TK 627DA và Sổ Cái TK 627DA.
  • Tổng hợp chi phí và tính giá thành: Cuối tháng 06/2019, toàn bộ chi phí từ TK 621DA, TK 622DA, TK 627DA được kết chuyển sang Nợ TK 1541DA (Sổ chi tiết TK 1541DA và Sổ Cái TK 1541DA). Kế toán tiến hành đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và lập Bảng tính giá thành sản phẩm Đá nguyên liệu tháng 06/2019 theo phương pháp giản đơn, sau đó lập Phiếu nhập kho thành phẩm Đá nguyên liệu vào kho công ty.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành đá nguyên liệu tại Công ty Cổ phần Long Thọ

Trên cơ sở phân tích thực trạng, tác giả chỉ ra các ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán tại công ty:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán tổ chức tập trung, gọn nhẹ; ứng dụng phần mềm kế toán giúp xử lý số liệu nhanh chóng; hệ thống tài khoản được mã hóa chi tiết theo từng dòng sản phẩm (mã hóa đuôi DA cho Xí nghiệp Đá); kiểm soát chặt chẽ quy trình lập chứng từ xuất vật tư và thanh toán lương.
  • Hạn chế: Việc theo dõi và phân bổ một số chi phí sản xuất chung (như chi phí dịch vụ mua ngoài, tiền điện dùng chung cho các máy nghiền sàng) đôi khi còn mang tính bình quân; luân chuyển chứng từ từ các công trường, mỏ khai thác về phòng kế toán trung tâm đôi lúc bị chậm trễ; phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ còn ước lược, chưa phản ánh đầy đủ mức độ hoàn thành tương đương của từng đợt đá khai thác dở dang tại bãi mỏ.

Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp hoàn thiện:

  1. Hoàn thiện tổ chức bộ máy và luân chuyển chứng từ: Chuẩn hóa quy chế luân chuyển chứng từ từ Xí nghiệp Đá về phòng kế toán, tăng cường đối chiếu định kỳ giữa thủ kho mỏ đá và kế toán vật tư.
  2. Hoàn thiện kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Xây dựng lại hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu (đặc biệt là xăng dầu, chất nổ, phụ tùng xe múc) sát với điều kiện địa chất thực tế của mỏ đá; mở sổ chi tiết theo dõi sát sao lượng vật tư tồn tại chân công trình.
  3. Hoàn thiện kế toán chi phí nhân công trực tiếp: Tách bạch rõ ràng giữa tiền lương thời gian và tiền lương khoán theo khối lượng mét khối đá khai thác, đảm bảo trích lập đầy đủ và kịp thời các khoản bảo hiểm, kinh phí công đoàn theo tỷ lệ quy định tại Quyết định 595/QĐ-BHXH.
  4. Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất chung và chi phí dịch vụ mua ngoài: Phân bổ chi phí khấu hao máy móc thiết bị khai thác và hóa đơn tiền điện dựa trên tiêu thức đo lường giờ máy hoạt động thực tế thay vì chia theo tỷ lệ sản lượng ước tính; bóc tách chi tiết các khoản chi phí sửa chữa dịch vụ mua ngoài.
  5. Hoàn thiện công tác đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Áp dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo mức độ hoàn thành tương đương hoặc kiểm kê định kỳ thực tế khối lượng đá đã bóc tầng phủ nhưng chưa nghiền sàng nhằm bảo đảm tính chính xác của giá thành sản phẩm hoàn thành.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết toàn bộ thực tế công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm Đá nguyên liệu tại Công ty Cổ phần Long Thọ qua các kết quả cụ thể:

  • Làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu phát sinh nghiệp vụ tại hiện trường khai thác mỏ đến các biểu mẫu tổng hợp: Phiếu yêu cầu vật tư, Phiếu xuất kho NVL, Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương, Bảng phân bổ khấu hao CCDC, Hóa đơn GTGT tiền điện, Bảng kê chi phí mua ngoài.
  • Minh họa chi tiết hệ thống hạch toán sử dụng các tài khoản cấp hai chuyên biệt (TK 621DA, TK 622DA, TK 627DA, TK 1541DA) trong tháng 06/2019, đối chiếu trực tiếp giữa các sổ chi tiết và sổ cái tài khoản.
  • Đưa ra hệ thống giải pháp gắn với 5 khâu cụ thể: tổ chức luân chuyển chứng từ, định mức NVL trực tiếp, bóc tách nhân công trực tiếp, tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung (tiền điện, dịch vụ ngoài) và kỹ thuật đánh giá đá dở dang cuối kỳ.

Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn so với các nghiên cứu trước: Khóa luận trước đây tại Đại học Kinh tế Huế thường nghiên cứu các loại hình sản xuất gạch Tuynel (Minh Hưng, 2017), xây lắp công trình thủy điện (Công ty CP Xây dựng 26, 2017) hoặc dừng lại ở mức đề tài chung chung. Ngay tại Công ty Cổ phần Long Thọ, các đề tài khóa trước chủ yếu khai thác phần hành tiêu thụ, tiền lương, tài sản cố định hoặc chỉ khảo sát sản phẩm gạch Terrazzo ở mức độ chuyên đề lý thuyết. Khóa luận của tác giả Lê Thị Huyền Châu là công trình chuyên sâu đầu tiên khảo sát trực tiếp quy trình hạch toán chi phí khai thác sản phẩm Đá nguyên liệu – một lĩnh vực có tính chất công nghệ khai thác mỏ đặc thù, cung cấp bộ số liệu chứng từ, sổ cái và bảng tính giá thành thực tế tháng 06/2019 có độ tin cậy cao.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn do chính tác giả chỉ ra trong phần đặt vấn đề và lời cảm ơn:

  • Giới hạn về nguồn lực và thời gian: Do thời gian thực tập có hạn và lượng kiến thức thực tế của sinh viên còn hạn chế, các nhận định và đề xuất giải pháp chưa bao quát hết các biến động phức tạp của toàn bộ các kỳ sản xuất trong năm.
  • Giới hạn về phạm vi dữ liệu: Đề tài tập trung phân tích số liệu kế toán chi tiết trong một tháng duy nhất (tháng 06 năm 2019) và chỉ nghiên cứu một sản phẩm đơn lẻ là Đá nguyên liệu, chưa phân tích tổng hợp mối quan hệ chi phí liên đới với các phân xưởng sản xuất khác của công ty như phân xưởng xi măng lò đứng, ngói màu hay tấm lợp Fibro.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang chu kỳ kế toán trọn vẹn (quý hoặc năm tài chính) để phân tích đầy đủ tính mùa vụ trong khai thác mỏ đá và biến động giá vật tư, nhiên liệu.
  • Mở rộng đối tượng nghiên cứu sang các sản phẩm công nghiệp khác của Công ty Cổ phần Long Thọ (như xi măng PCB30, PCB40, gạch Block, gạch lát Terrazzo) để so sánh các tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung giữa các phân xưởng sản xuất liên hoàn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo rõ ràng cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán, Kế toán doanh nghiệp tại các trường đại học khối kinh tế: Tài liệu cung cấp mẫu hình hoàn chỉnh về một khóa luận tốt nghiệp thực tế, từ cấu trúc trình bày, kỹ thuật dẫn nguồn lý luận đến cách thức trình bày hệ thống chứng từ kế toán, sổ chi tiết và sổ cái trong doanh nghiệp sản xuất.
  • Người nghiên cứu về kế toán chi phí ngành khai khoáng và vật liệu xây dựng: Cung cấp tài liệu thực chứng về phương pháp mã hóa tài khoản chi tiết (mã DA), quy trình kiểm soát tiêu hao nhiên liệu mỏ đá và kỹ thuật tính giá thành theo phương pháp giản đơn cho sản phẩm đá thô.
  • Cán bộ kế toán và ban quản lý tại các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng: Tham khảo các phân tích về phân bổ chi phí dịch vụ mua ngoài, kiểm soát hóa đơn tiền điện máy nghiền và các đề xuất đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ phù hợp với điều kiện địa chất công trường.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận khảo sát công tác kế toán tại đơn vị nào và tập trung vào sản phẩm gì?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Long Thọ (số 423 Bùi Thị Xuân, phường Thủy Biều, thành phố Huế), tập trung vào phần hành kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Đá nguyên liệu sản xuất tại Xí nghiệp Đá nguyên liệu.

Số liệu hạch toán chi tiết trong khóa luận được thu thập vào mốc thời gian nào?
Số liệu kế toán chi phí, bảng phân bổ, sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản được tác giả thu thập và phản ánh chi tiết trong tháng 06 năm 2019; số liệu tổng quan về tài chính, lao động và sản xuất kinh doanh được thu thập trong 2 năm 2017 – 2018.

Tỷ lệ trích các khoản theo lương áp dụng trong khóa luận được căn cứ vào văn bản pháp lý nào?
Khóa luận căn cứ theo Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14/04/2017 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Tổng tỷ lệ trích tính vào chi phí sản xuất của doanh nghiệp là 23,5% (BHXH 17,5%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2%) và tỷ lệ trừ vào tiền lương người lao động là 10,5% (BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%).

Doanh nghiệp sử dụng hệ thống tài khoản nào để theo dõi chi phí sản xuất đá nguyên liệu?
Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, mở các tài khoản chi tiết theo mã sản phẩm: TK 621DA (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Đá nguyên liệu), TK 622DA (Chi phí nhân công trực tiếp Đá nguyên liệu), TK 627DA (Chi phí sản xuất chung Đá nguyên liệu) và TK 1541DA (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Đá nguyên liệu).

Năng lực khai thác đá và sản xuất xi măng của Công ty Cổ phần Long Thọ đạt mức bao nhiêu?
Theo số liệu công bố trong văn bản, quy mô năng lực thiết kế của Công ty Cổ phần Long Thọ đạt 110.000 m³/năm đối với khai thác đá và 200.000 tấn/năm đối với sản xuất xi măng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Thị Huyền Châu đã hệ thống hóa chặt chẽ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo các quy định kế toán hiện hành của Việt Nam. Tác giả đã mô tả trung thực, chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán qua hệ thống chứng từ, sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản 621DA, 622DA, 627DA, 1541DA của sản phẩm Đá nguyên liệu tại Công ty Cổ phần Long Thọ trong tháng 06/2019. Các đánh giá ưu nhược điểm xuất phát trực tiếp từ thực tế vận hành và hệ thống 5 giải pháp hoàn thiện được đề xuất có tính khả thi, đóng góp thiết thực cho công tác quản trị chi phí tại doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng.