CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 1. Sự cần thiết phải đầu tư Ngân hàng ngoại thương Việt Nam (Vietcombnk) là một doanh nghiệp đặc biệt, được tổ chức theo mô hình tổng công ty 90, 91. Thành lập từ tháng 4 năm 1963 cho đến nay. Ngân hàng ngoại thương Việt Nam liên tục giữ vai trò chủ lực trong hệ thống ngân hàng Việt Nam, là ngân hàng thương mại phục vụ lâu đời nhất ở Việt Nam luôn đứng đầu về nguồn vốn và có uy tín trong lĩnh vực tài trợ thanh toán xuất khẩu, kinh doanh ngoại hối, bảo lãnh ngân hàng và các dịch vụ tài chính, ngân hàng quốc tế, trung tâm thanh toán ngoại tệ liên ngân hàng của trên 100 ngân hàng trong nước và các ngân hàng nước ngoài đặt tại Việt Nam.
Hiện nay, Ngân hàng ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) đã phát triển thành một hệ thống với nhiều chi nhánh trong nước và các công ty tài chính. Hiện nay, Ngân hàng ngoại thương Việt Nam là Ngân hàng thanh toán và phát hành thẻ lớn nhất, thanh toán và chuyển tiền nhanh khắp thế giới chiếm tỷ trọng lớn trong việc thanh toán xuất nhập khẩu, được Chính phủ chọn làm ngân hàng quản lý và phục vụ cho các khoản vay nợ, viện trợ và nhiều dự án ODA tại Việt Nam. Chi nhánh Trà Nóc là chi nhánh cấp 2 trực thuộc chi nhánh Cần Thơ vào ngày 27 và 28/02/2007 được chuyển đổi lên chi nhánh cấp 1 thuộc Trung Ương. Cơ sở vật chất của chi nhánh Trá Nóc hiện nay có diện tích rất hẹp không đủ đáp ứng nhu cầu giao dịch với khác hàng và diện tích làm việc cho nhân viên chi nhánh dẫn đến khó có thể phát triển thêm các loại hình dịch vụ ngân hàng.
Do nền kinh tế của tỉnh Cần Thơ đang phát triển một cách toàn diện, để đáp ứng nhu cầu về dịch vụ tài chính của khu vực, thì các ngân hàng phải mở rộng và phát triển là một việc tất yếu. Để đáp ứng nhu cầu ngày một gia tăng về các dịch vụ ngân hàng và tài chính trong khu vực, trong tương lai Chi nhánh Trà Nóc sẽ phải tăng thêm nguồn nhân lực, mở rộng quy mô, phát triển các dịch vụ ngân hàng và tài chính thì việc đầu tư xây dựng “Trụ sở làm việc chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) – Chi nhánh Trà Nóc, Cần Thơ” là cần thiết và cấp bách. Đặc điểm, vị trí xây dựng công trình 1. Vị trí xây dựng công trình Địa điểm xây dựng: Lô 19A8 Khu công nghiệp và chế xuất Trà Nóc – Thành phố Cần Thơ.
+ Hướng Đông : bãi đất trống + Hướng Tây : bãi đất trống + Hướng Nam : giáp đường Lê Hồng Phong + Hướng Bắc : bãi đất trống 1. Các điều kiện khí hậu tự nhiên Thành phố Cần Thơ nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, ít bão, quanh năm nóng ẩm, không có mùa lạnh. + Mùa mưa: giao động từ đầu tháng 5 đến cuối tháng 11. + Mùa khô: từ đầu tháng 12 đến tháng 4 năm sau.
Các yếu tố khí tượng: - Nhiệt độ: Sinh viên thực hiện: HOÀNG VĂN PHI Người hướng dẫn: Th.S LÊ CHÍ PHÁT 2 NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM (VIETCOMBANK) + Nhiệt độ trung bình năm : 28oC. + Nhiệt độ tối thấp trung bình năm : 22,oC. + Nhiệt độ tối cao trung bình năm : 25,0oC. + Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối : 27,7oC.
+ Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối : 25,2oC. - Lượng mưa: + Lượng mưa trung bình năm : 1883 mm/năm. + Lượng mưa lớn nhất : 901 mm. + Lượng mưa thấp nhất : 298 mm.
+ Số ngày mưa trung bình năm : 271. - Độ ẩm: + Độ ẩm không khí trung bình năm: 82 – 87 %. + Độ ẩm cao nhẩt trung bình : 87,9 %. + Độ ẩm thấp nhất trung bình : 79,3%.
- Nắng: + Số giờ nắng trung bình cả năm khoảng 2249,2 giờ. + Số giờ nắng :2500 – 2600 giờ/năm. - Gió, bão: Thành phố Cần Thơ ít gặp gió, bão nhưng thường có giông lốc vào mùa mưa. + Gió Đông Bắc (mùa khô).
+ Gió Tây Nam (mùa mưa). + Tốc độ gió bình quân 1,8 m/s. Tình hình địa chất công trình và địa chất thuỷ văn 1. Địa hình Địa hình bằng phẳng, rộng rãi thuận lợi cho việc xây dựng công trình , tình hình địa chất trung bình, mực nước ngầm sâu -3 m tương đối ổn định.
Địa chất Từ mặt đất hiện hữu đến độ sâu -61,2 m, nền đất được cấu tạo gồm 8 lớp theo thứ tự từ trên xuống như sau: Lớp 1: lớp đất lấp, có bề dày 1,2 m; Lớp 2: sét pha dẻo cứng, có bề dày 5 m; Lớp 3: sét pha dẻo chảy, có bề dày 4.7 m; Lớp 4: sét pha dẻo chảy, có bề dày 10.6 m; Lớp 5: cát bụi chặt vừa, có bề dày 7,7 m; Lớp 6: cát hạt trung chặt vừa, có bề dày 12 m; - Lớp 7: cát cuội sõi chặt có bề dày 20,3 m. Đây là lớp đất tưng đối tốt có khả năng chịu lực. Quy mô và đặc điểm công trình Diện tích sử dụng để xây dựng công trình khoảng 3000 m2, diện tích xây dựng là 650 m2, diện tích còn lại dùng làm hệ thống khuôn viên, cây xanh, các sân thể thao và giao thông nội bộ. Công trình gồm 8 tầng và 1 tầng mái có tổng chiều cao là 33 m kể từ cốt 0,000.
+ Tầng 1 (650 m2): khu vực giao dịch. + Tầng 2 (625 m2), tầng 3 7 (615 m2): dùng làm văn phòng làm việc của cán bộ Sinh viên thực hiện: HOÀNG VĂN PHI Người hướng dẫn: Th.S LÊ CHÍ PHÁT 3 NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM (VIETCOMBANK) và nhân viên ngân hàng. + Sân thượng (615 m2): khu vực đặt bồn nước Inox + máy lạnh trung tâm + kỹ thuật thang máy. + Tầng mái: đổ mái bằng bê tông cốt thép.
Tổng số tầng: 9 tầng nổi. Để thuận tiện cho việc di chuyển theo phương thẳng đứng trong công trình, thiết kế đã bố trí 02 thang máy và 02 thang bộ đảm bảo giao trông thuận tiện cho khách hàng và nhân viên không bị chồng chéo nhau, đồng thời giải quyết được đường thoát nạn khi có sự cố xảy ra. Riêng cầu thang bộ ở cuối công trình được dành cho thang thoát nạn nên được thiết kế hệ thống cửa chống cháy và chịu nhiệt. Các tầng làm việc đều bố trí hệ thống hành lang rộng để thuận tiện cho việc giao thông giữa các phòng ban, đồng thời tăng diện tích làm việc.
Giải pháp thiết kế 1. Thiết kế tổng mặt bằng Do đặc điểm khu đất xây dựng hình chủ nhật, có một mặt giáp trục đường chính, công trình được bố trí để xây dựng như sau: Bố trí nhà bảo vệ phía ngoài công trình, đặt ngay tại góc ranh đất tại đường trục chính, ngoài ra trong nhà chính còn có phần diện tích dành để đặt hai máy ATM có cửa mở ra tiền sảnh và phục vụ khách hàng 24/24 giờ. Nhà bảo vệ bố trí như vậy sẽ quan sát được toàn bộ khu vực khoảng sân phía trước và khu vực tiền sảnh của công trình. Khu vực đậu xe 2 bánh khách được bố trí ngay ranh giới đất giáp trục đường chính.
Khu vực đậu xe ô tô khách được bố trí ngay tại sân trước. Bố trí đường giang thông nội bộ chạy dọc quanh công trình chính, lối xe vào bên phải công trình lối ra phía bên trái, việc bố trí hệ thống giao thông như vậy sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại và phòng cháy, chữa cháy. Phía sau công trình chính là khoảng sân rộng 12 m tiếp theo bố trí các công trình phụ bao gồm: nhà bảo vệ, nhà máy phát điện, bãi xe ô tô và xe hai bánh cho cán bộ nhân viên ngân hàng và một phần khách hàng đến giao dịch để tiết kiêm thời gian đi lại. Giải pháp thiết kế kiến trúc 1.
Thiết kế mặt bằng các tầng - Trệt (650 m2) : Khu giao dịch + Công trình có hai cửa ra vào: Cửa chính được bố trí hướng trục đường chính vào cho khách đến giao dịch. Khách hàng đến giao dịch đều phải thông qua tiền sảnh. Cửa phụ bố trí mặt sau của công trình dùng cho nhân viên và lối thoát nạn khi cần thiết, đồng thời cửa phụ phía sau có thể phục vụ cho một phần khách hàng đi từ phía sau vào. + Khu vực sảnh giao dịch đối với khách hàng: Tại đây bố trí 02 quầy giao dịch.
Quầy giao dịch được bố trí hai bên ngay giữa sảnh giao dịch ở giữa là khu vực dành cho khách ngồi chờ và làm thủ tục. Tại tiền sảnh cửa chính của công trình, bố trí khu vực Auto bank đặt 4 máy ATM và khu vực E-Banking, khu vực này sẻ được mở 24/24 để phục vụ khách hàng. + Kho tiền được bố trí ở sát ngay cạnh quầy ngân quỹ. Khu vực khi tiền được chia làm hai phần: khu vực gara xe chở tiền và khu vực kho (kho chính và kho Sinh viên thực hiện: HOÀNG VĂN PHI Người hướng dẫn: Th.S LÊ CHÍ PHÁT 4 NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM (VIETCOMBANK) phụ).
Tại vị trí này rất thuận tiện cho việc di chuyển tiền và đảm bảo về mặt an ninh. + Khu vệ sinh chung dành cho khách và nhân viên làm việc ở tầng này. Khu vệ sinh được chi làm 2 phòng nam và nữ riêng biệt. Phòng vệ sinh nam được bố trí 3 tiểu, 2 xí và 2 bồn rửa.
Phòng vệ sinh nữ bố trí 3 xí và 2 bồn rửa. + Phần diện tích còn lại bố trí phòng kỹ thuật, sảnh, hành lang và cầu thang (thang máy và thang bộ). - Tầng 12 (625 m2), tầng 3 7 (615 m2) : Văn phòng làm việc + Tầng này bố trí phòng làm việc của bộ phận kế toán và bộ phận IT. Các phòng làm việc này chỉ làm vách ngăn nhẹ thuận tiện cho việc thay đổi sau này.
+ Bố trí phòng làm việc cho giám đốc. + Một phòng tư vấn khách hàng, phòng này có tính chất tham mưu và tư vấn cho khách hàng về các nhu cầu và các loại hình dịch vụ của ngân hàng. + Khu vệ sinh chung dành cho khách và nhân viên làm việc ở tầng này. Khu vệ sinh được chi làm 2 phòng nam và nữ riêng biệt.
Phòng vệ sinh nam được bố trí 3 tiểu, 2 xí và 2 bồn rửa. Phòng vệ sinh nữ bố trí 3 xí và 2 bồn rửa. + Phần diện tích còn lại bố trí phòng kỹ thuật, sảnh, hành lang và cầu thang (thang máy và thang bộ). - Sân thượng (615 m2) : Khu vực đặt bồn nước Inox + máy lạnh trung tâm + kỹ thuật thang máy.
- Tầng mái: đổ mái bằng bê tông cốt thép.