Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đồ án tốt nghiệp thực hiện thiết kế công trình "Trụ sở làm việc Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) – Chi nhánh Cần Thơ" thuộc chuyên ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp, ngành Công nghệ Kỹ thuật Xây dựng tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật – Đại học Đà Nẵng.

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) là doanh nghiệp nhà nước thành lập từ tháng 04/1963, giữ vai trò chủ lực trong hệ thống thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại tệ và các dịch vụ tài chính tại Việt Nam. Chi nhánh Trà Nóc vốn là chi nhánh cấp 2 trực thuộc Vietcombank Cần Thơ, đã được nâng cấp lên thành chi nhánh cấp 1 thuộc Trung ương vào ngày 27–28/02/2007. Cơ sở vật chất ban đầu có diện tích chật hẹp, không đáp ứng được mật độ giao dịch khách hàng ngày càng gia tăng và nhu cầu mở rộng dịch vụ tài chính theo đà phát triển kinh tế của thành phố Cần Thơ. Việc đầu tư xây dựng trụ sở làm việc mới là nhiệm vụ cấp thiết nhằm đồng bộ cơ sở hạ tầng, đáp ứng quy mô nhân sự và phục vụ phát triển kinh tế khu vực.

Mục tiêu và nhiệm vụ thiết kế

Đồ án giải quyết trọn vẹn nhiệm vụ thiết kế một công trình nhà làm việc cao tầng bằng bê tông cốt thép toàn khối, được phân bổ khối lượng theo ba mảng chính:

  1. Phần Kiến trúc (15%): Thiết kế tổng mặt bằng; mặt bằng các tầng từ trệt đến tầng 7, sân thượng và mái; mặt đứng trục A–D, 1–5; mặt cắt công trình 1–1, 2–2; giải pháp giao thông đứng, thoát hiểm và hệ thống kỹ thuật công trình.
  2. Phần Kết cấu (60%): Lựa chọn giải pháp kết cấu chịu lực không gian; xác định sơ bộ tiết diện; thiết kế và bố trí cốt thép bản sàn tầng 2; thiết kế cầu thang bộ tầng 2; mô hình hóa phân tích nội lực và tính toán cốt thép khung không gian trục 4 (dầm, cột); tính toán thiết kế móng cọc khung trục 4.
  3. Phần Thi công (25%): Lập biện pháp kỹ thuật và tổ chức thi công tầng điển hình; tính toán khối lượng, hao phí lao động và lập tiến độ thi công; lập bảng dự toán chi phí xây dựng tầng điển hình.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ kết cấu chịu lực bê tông cốt thép toàn khối kết hợp lõi cứng của công trình văn phòng làm việc 9 tầng nổi.
  • Phạm vi không gian: Lô đất 19A8, Khu công nghiệp và chế xuất Trà Nóc, Thành phố Cần Thơ. Diện tích khu đất nghiên cứu là $3.000\text{ m}^2$, diện tích xây dựng tầng 1 là $650\text{ m}^2$. Vị trí tiếp giáp: phía Nam giáp đường Lê Hồng Phong, ba phía Đông, Tây, Bắc giáp bãi đất trống.
  • Phạm vi thời gian: Đồ án được hoàn thành và nghiệm thu vào tháng 02/2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật

Quá trình tính toán tải trọng, tác động, phân tích nội lực và cấu tạo kết cấu tuân thủ nghiêm ngặt hệ thống tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam:

  • TCVN 2737:2020: Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế.
  • TCVN 5574:2018 và TCVN 5574:2012: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế.
  • TCXDVN 356:2005: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế.
  • TCVN 198:1997: Nhà cao tầng – Thiết kế bê tông cốt thép toàn khối.
  • TCVN 229:1999: Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió.
  • TCVN 10304:2014: Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế.
  • TCVN 195:1997: Nhà cao tầng – Thiết kế cọc khoan nhồi.
  • TCXDVN 323:2004: Nhà ở cao tầng – Tiêu chuẩn thiết kế (dùng đối chiếu chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc).

Thông số vật liệu xây dựng

Vật liệu sử dụng trong thiết kế được quy định cụ thể theo các cấp độ bền chuẩn:

Loại vật liệu Cấp độ bền / Nhóm thép Các chỉ tiêu cơ lý tính toán Bộ phận kết cấu áp dụng
Bê tông B25 $R_b = 14,5\text{ MPa}$; $R_{bt} = 1,05\text{ MPa}$; $E_b = 30.000\text{ MPa}$ Móng, cột, dầm, sàn, lõi vách, cầu thang
Vữa xây trát M75 Vữa xi măng – cát Khối xây tường bao che, tường ngăn, trát hoàn thiện
Cốt thép tròn trơn CI ($\varnothing < 10\text{ mm}$) $R_s = R_{sc} = 225\text{ MPa}$; $R_{sw} = 175\text{ MPa}$; $E_s = 2 \cdot 10^5\text{ MPa}$ Cốt thép sàn, cốt thép đai dầm, cột, cầu thang
Cốt thép có gờ CII ($\varnothing \ge 10\text{ mm}$) $R_s = R_{sc} = 280\text{ MPa}$; $R_{sw} = 225\text{ MPa}$; $E_s = 2 \cdot 10^5\text{ MPa}$ Cốt thép dọc chịu lực trong dầm, cột, đài móng
Cốt thép có gờ CIII ($\varnothing \ge 10\text{ mm}$) $R_s = R_{sc} = 365\text{ MPa}$; $R_{sw} = 290\text{ MPa}$; $E_s = 2 \cdot 10^5\text{ MPa}$ Cốt thép chịu lực chính kết cấu khung

Hệ số giới hạn vùng nén bê tông: $\xi_R = 0,595$; $\alpha_R = 0,418$.

Phương pháp nghiên cứu và công cụ tính toán

  • Phương pháp phân tích lý thuyết: Sử dụng nguyên lý cơ học kết cấu, lý thuyết đàn hồi và dẻo để tính toán bản sàn theo phương pháp bản kê bốn cạnh hoặc bản loại dầm.
  • Phương pháp mô hình hóa số: Sử dụng phần mềm ETABS thiết lập mô hình không gian ba chiều (3D) của khung nhà chịu tải trọng thẳng đứng (tĩnh tải, hoạt tải) và tải trọng ngang (gió tĩnh, gió động).
  • Phương pháp tổ hợp nội lực: Lập bảng tổ hợp tải trọng theo trạng thái giới hạn thứ nhất (cường độ) và trạng thái giới hạn thứ hai (biến dạng, nứt) để tìm ra các cặp nội lực nguy hiểm nhất ($M_{max}, N_{tuongung}$; $M_{min}, N_{tuongung}$; $N_{max}, M_{tuongung}$).
  • Phương pháp tổ chức thi công và lập dự toán: Áp dụng phương pháp dây chuyền công nghệ, mô hình hóa tiến độ thi công (dạng xiên và ngang) và bóc tách khối lượng lập dự toán theo bộ đơn giá hiện hành tại Cần Thơ.

Nguồn dữ liệu

  • Hồ sơ khảo sát địa chất công trình tại vị trí xây dựng từ mặt đất hiện hữu đến độ sâu $-61,2\text{ m}$ gồm 7 lớp đất chính (sét pha dẻo cứng, sét pha dẻo chảy, cát bụi, cát hạt trung, cát cuội sỏi chặt).
  • Số liệu khí tượng thủy văn thành phố Cần Thơ: Nhiệt độ trung bình $28^\circ\text{C}$, lượng mưa trung bình $1.883\text{ mm/năm}$, độ ẩm trung bình $82\text{--}87%$, tốc độ gió trung bình $1,8\text{ m/s}$.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về công trình

Chương này trình bày giải pháp kiến trúc, quy hoạch tổng mặt bằng và bố trí kỹ thuật cho khối nhà 9 tầng nổi với tổng chiều cao $33,0\text{ m}$ (tính từ cốt $\pm 0.000$).

  • Quy hoạch mặt bằng và công năng: Tầng trệt ($650\text{ m}^2$, cao $4,5\text{ m}$) bố trí sảnh đón, 2 quầy giao dịch, khu vực AutoBank với 4 máy ATM, khu E-Banking, kho tiền chính - phụ kèm gara xe chở tiền. Tầng 1–2 ($625\text{ m}^2$, cao $3,6\text{ m}$) bố trí phòng Giám đốc, Phó Giám đốc, phòng Kế toán, phòng IT, phòng quan hệ khách hàng. Tầng 3–6 ($615\text{ m}^2/\text{tầng}$, cao $3,6\text{ m}$) dành cho phòng Hành chính nhân sự, Kiểm soát nội bộ, phòng họp và diện tích làm việc dự phòng. Tầng 7 bố trí hội trường 190 chỗ ngồi, sân khấu và phòng điều khiển âm thanh ánh sáng. Sân thượng ($615\text{ m}^2$) bố trí bồn nước Inox, phòng kỹ thuật thang máy và hệ thống điều hòa không khí trung tâm.
  • Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật:
    • Diện tích khu đất: $S_{LD} = 3.000\text{ m}^2$.
    • Mật độ xây dựng: $K_0 = \frac{650}{3000} \times 100% = 21,66%$ (thỏa mãn quy chuẩn $\le 40%$).
    • Hệ số sử dụng đất: $H_{LD} = \frac{5590}{3000} = 1,86$ (thỏa mãn quy chuẩn $\le 5,0$).
  • Hệ thống hạ tầng kỹ thuật: Bố trí 02 thang máy và 02 buồng thang bộ (trong đó có thang thoát nạn có cửa chống cháy), hệ thống cấp nước từ bể ngầm bơm lên mái, hệ thống phòng cháy tự động kèm bình khí $\text{CO}_2$ và 01 kim thu sét hiện đại bảo vệ toàn bộ công trình.

Chương 2: Lựa chọn giải pháp kết cấu

Chương này xác định giải pháp kết cấu chịu lực là hệ khung bê tông cốt thép kết hợp lõi cứng thang máy làm việc không gian hai phương.

  • Sơ bộ tiết diện sàn: Chọn sàn sườn toàn khối bê tông cốt thép dày $h_s = 100\text{ mm}$ đồng nhất cho các tầng.
  • Sơ bộ tiết diện dầm:
    • Dầm chính: Nhịp lớn nhất $l_d = 8,8\text{ m}$ (trục 1–4) và $8,0\text{ m}$ (trục B–C) chọn tiết diện $\text{D-}(300 \times 700)\text{ mm}$ và $\text{D-}(200 \times 500)\text{ mm}$.
    • Dầm phụ: Nhịp lớn nhất $7,575\text{ m}$ và $7,4\text{ m}$ chọn tiết diện $\text{D-}(200 \times 400)\text{ mm}$ hoặc $\text{D-}(200 \times 500)\text{ mm}$.
  • Sơ bộ tiết diện cột: Tính toán dựa trên diện truyền tải $F_a$ và tải trọng tương đương $q = 12\text{ kN/m}^2$. Cột giữa trục 2, 3, 4 có diện truyền tải $F_a = 16,59\text{ m}^2$ ($N = 1.592,64\text{ kN}$); cột biên có $F_a = 15,30\text{ m}^2$ ($N = 1.468,8\text{ kN}$). Kích thước cột được chọn đồng nhất từ tầng trệt đến tầng mái là $(400 \times 400)\text{ mm}$, thỏa mãn điều kiện ổn định với độ mảnh $\lambda = \frac{l_0}{b} = \frac{3,15}{0,4} = 7,875 \le 31$.
  • Lõi vách thang máy: Chiều dày vách lõi chọn $\delta = 250\text{ mm}$, thỏa mãn yêu cầu kháng chấn $b_w \ge 200\text{ mm}$ và $\ge \frac{H_t}{20} = \frac{4500}{20} = 225\text{ mm}$.

Chương 3: Thiết kế bản sàn tầng 2

Chương này thực hiện phân loại, tính toán tải trọng và bố trí cốt thép cho 23 ô sàn thuộc tầng 2 ($S_1 \div S_{23}$).

  • Phân loại sàn: Bản kê 4 cạnh đối với các ô có tỷ số cạnh $\frac{L_2}{L_1} \le 2$ (gồm các ô $S_2 \div S_5$, $S_7 \div S_{21}$); bản loại dầm khi $\frac{L_2}{L_1} > 2$ (gồm các ô $S_1$, $S_6$, $S_{22}$, $S_{23}$).
  • Tải trọng tính toán:
    • Tĩnh tải cấu tạo sàn tầng điển hình: $g_0^{tt} = 1,133\text{ kN/m}^2$; sàn khu vệ sinh: $1,1418\text{ kN/m}^2$; sàn mái: $1,81\text{ kN/m}^2$.
    • Trọng lượng tường ngăn xây trên sàn quy đổi phân bố đều: Ô $S_{13}$ đạt $4,70\text{ kN/m}^2$; ô $S_{14}$ đạt $2,30\text{ kN/m}^2$; ô $S_{22}$ đạt $2,60\text{ kN/m}^2$; ô $S_{23}$ đạt $3,39\text{ kN/m}^2$; ô $S_1$ (tường 200) đạt $6,77\text{ kN/m}^2$; ô $S_2$ đạt $6,47\text{ kN/m}^2$.
  • Kết quả tính toán thép sàn: Xác định mômen gối và mômen nhịp theo từng phương, bố trí thép chịu lực nhóm CI ($\varnothing 8, \varnothing 10$) thỏa mãn hàm lượng cốt thép và điều kiện nứt, võng.

Chương 4: Thiết kế cầu thang bộ tầng 2

Chương này tính toán kết cấu cầu thang bộ hai vế dạng bản BTCT chịu lực:

  • Kích thước hình học: Chiều cao tầng $3,6\text{ m}$, chiều rộng vế thang $1,4\text{ m}$, kích thước bậc thang chọn $h_b = 150\text{ mm}$, $b_b = 300\text{ mm}$, chiều dày bản thang chọn $120\text{ mm}$, chiều dày bản chiếu nghỉ và chiếu tới $100\text{ mm}$. Dầm chiếu tới có tiết diện $\text{DCT}(200 \times 350)\text{ mm}$.
  • Tính toán nội lực và cốt thép: Xác định tải trọng bản thân bản nghiêng, bậc xây gạch, lớp vữa trát trần, tải trọng lan can tay vịn và hoạt tải sử dụng $3,0\text{ kN/m}^2$. Thiết lập sơ đồ tính dạng dầm đơn giản chịu uốn, tính toán cốt thép dọc chịu mômen dương ở nhịp và mômen âm ở gối; dầm chiếu tới được tính toán chịu mômen uốn và lực cắt, bố trí cốt đai cấu tạo $\varnothing 6a150$.

Chương 5: Thiết kế khung không gian (Khung trục 4)

Chương này mô hình hóa và tính toán toàn diện khung chịu lực trục 4:

  • Tải trọng tác dụng vào khung: Tĩnh tải sàn, tĩnh tải tường đặc và tường có cửa kính khung nhôm quy đổi phân bố lên dầm; hoạt tải sàn các tầng; tải trọng gió tĩnh và gió động tác dụng theo phương X và Y xác định theo TCVN 2737:2020 và TCVN 229:1999.
  • Mô hình và tổ hợp nội lực: Xuất kết quả nội lực từ ETABS, lập bảng tổ hợp mômen uốn $M$, lực cắt $Q$ và lực dọc $N$ tại các tiết diện chân cột, đỉnh cột, gối dầm và giữa nhịp dầm.
  • Tính cốt thép dầm: Thiết kế dầm B27 tầng 1 (tiết diện chữ T), tính cốt dọc chịu mômen âm tại gối trái, giữa nhịp, gối phải và cốt đai chịu lực cắt; tính toán cốt treo tại vị trí dầm phụ liên kết vào dầm chính; xác định chiều dài neo, nối cốt thép và cấu tạo gia cường vùng tới hạn chống động đất.
  • Tính cốt thép cột: Thiết kế cột C12 tầng 1 theo bài toán nén uốn lệch tâm xiên, lựa chọn cốt thép dọc đối xứng, bố trí cốt đai dày trong đoạn tới hạn nút khung.

Chương 6: Thiết kế móng trục khung trục 4

Chương này tính toán nền móng cho các cột thuộc khung trục 4 dựa trên điều kiện địa chất công trình:

  • Điều kiện địa chất: Nền đất gồm 7 lớp, trong đó lớp 7 là cát cuội sỏi chặt ở độ sâu dưới $-40,9\text{ m}$ là lớp chịu lực tốt nhất để cắm mũi cọc.
  • Giải pháp móng: Lựa chọn móng cọc bê tông cốt thép tiết diện vuông hoặc cọc khoan nhồi cắm vào tầng đất chịu lực tốt.
  • Thiết kế móng M1 (cột C12, C31 trục A, D): Xác định sức chịu tải của cọc theo vật liệu $P_{vl}$ và theo đất nền $P_{đn}$ theo TCVN 10304:2014; xác định số lượng cọc, kích thước mặt bằng đài móng; kiểm tra tải trọng tác dụng lên từng cọc ($P_{max} \le 1,2 P_{cp}$; $P_{min} > 0$); kiểm tra áp lực tại đáy khối móng quy ước và tính độ lún $S \le S_{gh}$; tính chiều cao đài chống chọc thủng và bố trí thép đài móng.
  • Thiết kế móng M2 (cột C23, C24 trục B, C): Tính toán số lượng cọc lớn hơn do tiếp nhận tải trọng lớn từ cột giữa, bố trí đài cọc, kiểm tra lún và tính toán cốt thép hai phương đáy đài.
  • Kiểm tra cọc thi công: Kiểm tra khả năng chịu lực của thân cọc khi vận chuyển, cẩu lắp tại 2 điểm treo, khi dựng cọc lên giá búa và thiết kế móc cẩu cọc.

Chương 7: Lập tiến độ thi công tầng điển hình

Chương này tổ chức quy trình thi công phân đoạn cho tầng điển hình (tầng 2):

  • Phân đoạn thi công: Chia mặt bằng thành các phân đoạn thi công hợp lý nhằm đảm bảo tính liên tục của tổ đội chuyên môn.
  • Trình tự công tác: Bóc tách khối lượng và lập danh mục công việc gồm phần thân (lắp dựng ván khuôn, cốt thép cột $\rightarrow$ đổ bê tông cột $\rightarrow$ lắp ván khuôn, cốt thép dầm sàn $\rightarrow$ đổ bê tông dầm sàn) và phần hoàn thiện (xây tường bao, tường ngăn $\rightarrow$ trát trong, trát ngoài $\rightarrow$ ốp lát sàn, vệ sinh $\rightarrow$ sơn bả $\rightarrow$ lắp đặt thiết bị điện, nước, cửa).
  • Lập biểu tiến độ: Xác định hao phí lao động (công), định mức ca máy, tính thời gian thực hiện từng công tác; thiết lập biểu đồ tiến độ xiên và tiến độ ngang; điều chỉnh biểu đồ nhân lực để hệ số không điều hòa nhân lực $K_{dh}$ nằm trong phạm vi cho phép.

Chương 8: Dự toán chi phí xây dựng tầng điển hình

Chương này xác định toàn bộ chi phí xây lắp tầng điển hình của công trình:

  • Căn cứ lập dự toán: Hệ thống định mức xây dựng hiện hành, thông báo giá vật liệu, đơn giá nhân công và giá ca máy tại địa bàn Thành phố Cần Thơ.
  • Bảng biểu tính toán:
    • Bảng tổng hợp chi phí trực tiếp: Chi phí vật liệu ($VL$), chi phí nhân công ($NC$), chi phí máy thi công ($M$).
    • Bảng tổng hợp chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước và thuế giá trị gia tăng (VAT).
    • Bảng tổng hợp kinh phí xây lắp hoàn chỉnh cho tầng điển hình.

Kết quả và đóng góp

Kết quả tính toán kỹ thuật chính

Đồ án đã đưa ra hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoàn chỉnh với các thông số định lượng cụ thể:

Hạng mục cấu kiện Tiết diện & Kích thước Vật liệu sử dụng Bố trí cốt thép chính Ghi chú kỹ thuật
Bản sàn tầng 2 Dày $h_s = 100\text{ mm}$ Bê tông B25, Thép CI $\varnothing 8, \varnothing 10$ bố trí theo ô 1 phương và 2 phương Khống chế võng và nứt theo TCVN 5574:2018
Dầm chính khung $300 \times 700\text{ mm}$; $200 \times 500\text{ mm}$ Bê tông B25, Thép CII/CIII Thép dọc theo mômen âm gối và dương nhịp; đai $\varnothing 8$ Cấu tạo tăng cường đai tại vùng tới hạn chống chấn
Cột khung trục 4 $400 \times 400\text{ mm}$ (trệt đến mái) Bê tông B25, Thép CII/CIII Cốt thép dọc đối xứng, bố trí đai dày nút khung Đảm bảo độ mảnh $\lambda = 7,875 \le 31$
Lõi vách thang máy Chiều dày $\delta = 250\text{ mm}$ Bê tông B25, Thép CII Cốt thép 2 lớp dạng lưới Tăng độ cứng chống tải trọng ngang
Móng khung trục 4 Móng cọc M1, M2 cắm lớp 7 Bê tông B25, Thép CII Đài cọc BTCT toàn khối, cọc ép/khoan nhồi Mũi cọc tựa lớp cát cuội sỏi sâu $>40\text{ m}$

Đóng góp thực tiễn của đồ án

  • Thiết lập giải pháp mặt bằng kiến trúc và kết cấu hợp lý cho công trình ngân hàng cấp 1, giải quyết triệt để các yêu cầu chuyên biệt về kho quỹ, an ninh, giao dịch công cộng và luồng giao thông thoát nạn.
  • Ứng dụng mô hình không gian 3D trên phần mềm ETABS để phân tích chính xác ứng xử động lực học của hệ kết cấu khung - lõi chịu tải trọng gió theo tiêu chuẩn mới TCVN 2737:2020.
  • Hoàn thiện trọn vẹn bộ hồ sơ kỹ thuật từ tính toán cấu kiện chịu lực, kiểm tra thi công cọc, lập tiến độ dây chuyền đến dự toán chi phí xây lắp tầng điển hình.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế

  • Phần tính toán kết cấu mới chỉ tập trung chi tiết vào khung phẳng trục 4 và móng của khung trục 4, chưa triển khai chi tiết toàn bộ các khung còn lại trên mặt bằng.
  • Số liệu địa chất công trình sử dụng lớp đất quy ước theo tài liệu thiết kế mẫu của giáo viên hướng dẫn, chưa phản ánh đầy đủ tính biến thiên phức tạp của nền đất yếu cục bộ tại khu vực đồng bằng sông Cửu Long.
  • Tiến độ thi công và dự toán chi phí mới dừng lại ở phạm vi tầng điển hình, chưa tổng hợp toàn bộ tổng mức đầu tư cho toàn bộ 9 tầng của công trình.

Hướng phát triển tiếp theo

  • Mở rộng phân tích kết cấu công trình chịu tác động của động đất theo TCVN 9386:2012 để đánh giá chi tiết hơn độ dẻo của nút khung và vách cứng.
  • Triển khai mô hình thông tin công trình (BIM) để kết hợp đồng bộ hồ sơ kiến trúc, kết cấu, hệ thống cơ điện (MEP) và lập tiến độ 4D/5D cho toàn bộ dự án.

Giá trị tham khảo

Đồ án tốt nghiệp là tài liệu tham khảo có cấu trúc chuẩn mực cho:

  • Sinh viên ngành Kỹ thuật Xây dựng, Xây dựng Dân dụng & Công nghiệp: Tham khảo quy trình tính toán thuyết minh tốt nghiệp toàn diện (15% Kiến trúc, 60% Kết cấu, 25% Thi công).
  • Kỹ sư thiết kế công trình: Sử dụng làm mẫu tra cứu phương pháp tính toán bản sàn kê 4 cạnh, dầm chữ T, cột lệch tâm xiên theo TCVN 5574:2018 và tính toán móng cọc nhà cao tầng theo TCVN 10304:2014.
  • Bộ phận quản lý thi công: Tham khảo phương pháp phân đoạn, ghép sát tiến độ dây chuyền và bóc tách dự toán tầng điển hình.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô diện tích và các chỉ tiêu quy hoạch chính của công trình Vietcombank Cần Thơ là bao nhiêu?

Công trình gồm 9 tầng nổi với tổng chiều cao $33,0\text{ m}$ (tầng 1 cao $4,5\text{ m}$, các tầng 2–7 cao $3,6\text{ m}$, sân thượng $3,6\text{ m}$, mái $3,0\text{ m}$). Diện tích khu đất là $3.000\text{ m}^2$, diện tích xây dựng $650\text{ m}^2$, mật độ xây dựng $21,66%$ và hệ số sử dụng đất đạt $1,86$, hoàn toàn phù hợp với quy chuẩn TCXDVN 323:2004.

2. Vật liệu sử dụng trong thiết kế kết cấu công trình gồm những loại nào?

Toàn bộ kết cấu chịu lực chính (móng, cột, dầm, sàn, lõi thang máy, cầu thang) sử dụng bê tông cấp độ bền B25 ($R_b = 14,5\text{ MPa}$, $R_{bt} = 1,05\text{ MPa}$, $E_b = 30.000\text{ MPa}$). Cốt thép gồm nhóm CI ($\varnothing < 10\text{ mm}$, $R_s = 225\text{ MPa}$ dùng cho sàn, đai), nhóm CII và CIII ($\varnothing \ge 10\text{ mm}$, $R_s = 280\text{ MPa}$ và $365\text{ MPa}$ dùng cho cốt dọc chịu lực). Khối xây sử dụng vữa xi măng mác M75.

3. Giải pháp kết cấu chịu lực chính của khối nhà 9 tầng được lựa chọn như thế nào?

Công trình sử dụng hệ kết cấu khung bê tông cốt thép toàn khối kết hợp lõi cứng thang máy chịu lực không gian hai phương. Sàn dày $100\text{ mm}$ toàn khối, tiết diện cột chọn đồng nhất $(400 \times 400)\text{ mm}$ từ trệt lên mái, dầm chính kích thước $(300 \times 700)\text{ mm}$ và $(200 \times 500)\text{ mm}$, vách lõi thang máy dày $250\text{ mm}$.

4. Giải pháp nền móng cho khung trục 4 được thiết kế dựa trên đặc điểm địa chất nào?

Nền đất tại vị trí xây dựng gồm 7 lớp, mực nước ngầm ở độ sâu $-3,0\text{ m}$. Lớp 1 là đất lấp ($1,2\text{ m}$), lớp 2 là sét pha dẻo cứng ($5,0\text{ m}$), lớp 3 và 4 là sét pha dẻo chảy ($15,3\text{ m}$), lớp 5 cát bụi ($7,7\text{ m}$), lớp 6 cát hạt trung ($12,0\text{ m}$), và lớp 7 là cát cuội sỏi chặt ($20,3\text{ m}$). Móng công trình sử dụng đài cọc BTCT cắm mũi cọc ngập vào lớp đất số 7 chịu lực tốt ở độ sâu trên $40\text{ m}$.

5. Khối lượng đồ án tốt nghiệp được phân chia theo tỷ lệ nào và do các giảng viên nào hướng dẫn?

Đồ án được thực hiện dưới sự hướng dẫn của 3 giảng viên thuộc Khoa Kỹ thuật Xây dựng: ThS. Lê Thị Kim Anh hướng dẫn phần Kiến trúc (chiếm 15%), ThS. Lê Chí Phát hướng dẫn chính kiêm phần Kết cấu (chiếm 60%), và ThS. Phạm Thị Phương Trang hướng dẫn phần Thi công (chiếm 25%).


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Văn Phi đã hoàn thành đầy đủ các yêu cầu thiết kế cho công trình Trụ sở Ngân hàng Vietcombank – Chi nhánh Cần Thơ với quy mô 9 tầng nổi. Bằng việc kết hợp các tiêu chuẩn thiết kế hiện hành (TCVN 5574:2018, TCVN 2737:2020, TCVN 10304:2014) và công cụ tính toán kết cấu ETABS, đồ án đã chứng minh tính an toàn, ổn định của hệ kết cấu khung – lõi bê tông cốt thép và móng cọc. Bản thuyết minh cùng hệ thống bản vẽ thể hiện chi tiết giải pháp từ thiết kế không gian kiến trúc, tính toán cấu kiện kết cấu đến lập tiến độ thi công và dự toán kinh phí tầng điển hình.