MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Những năm gần đây, hoạt động của doanh nghiệp đã có bước phát triển đột biến, góp phần giải phóng và phát triển sức sản xuất, huy động và phát huy nội lực vào phát triển kinh tế xã hội, góp phần quyết định vào phục hỏi và tăng trưởng kinh tế, tăng kim ngạch xuất khẩu, tăng thu ngân sách và tham gia giải quyết có hiệu quả. các vấn đề xã hội như: Tạo việc làm, xoá đói, giảm nghèo. Để có thê duy trì nhịp độ phát triển và tiếp tục có nhiều đóng góp quan trọng cho nẻn kinh tế thì doanh.
nghiệp đòi hỏi cần có nhiều hỗ trợ hơn nữa, trong đó yêu cầu về vốn là vấn đề thiết yếu nhất Tuy nhiên, ở Việt Nam các doanh nghiệp hiện đang phải đối mặt với khó khăn trong việc tiếp cận các nguồn tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt là các khoản vay ngân hàng. Những khó khăn trong vấn đề tiếp cận vốn vay. ngân hàng của các doanh nghiệp Việt Nam có thể xuất phát từ cả phía các ngân hàng thương mại và bản thân các doanh nghiệp. Việc phát triển tín dụng ngân hàng.
đối với các doanh nghiệp đồng thời cũng mở ra tiềm lực tăng trưởng tín dụng nhanh. chóng và lâu dài cho hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại. Vấn để đặt ra là làm thể nào để tháo gỡ những khó khăn cho đôi bên và tạo điều kiện cho doanh nghiệp có thể tiếp cận với các sản phẩm tài trợ tín dụng từ ngân hàng, thúc đây sản xuất là thực sự cần thiết cho các nhà quản lý trong chiến lược tăng trưởng và phát triển trước tình hình nền kinh tế tài chính trong nước và trên thế giới nhiều biến động như hiện nay. Năm 2018, công tác cho vay doanh nghiệp của Agribank Chỉ nhánh tỉnh Thanh Hoá đã đạt được nhiều kết quả.
Ngân hàng đã triển khai đầy đủ các nghị quyết, thông tư, quyết định và văn bản hướng dẫn của Chính phủ, NHNN và cia NHNG Việt Nam về công tác tín dụng; triển khai các hoạt động. tra kinh tế địa phương, lựa chọn doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có hiệu quả, đáp ứng nhu cầu vốn hợp lý cho khách hàng. Kiểm soát chặt chẽ các hoạt động tín dụng doanh nghiệp, hoạt động tín dụng doanh nghiệp năm 2018 đã hoàn thành tốt mục tiêu đề m Bên cạnh những kết quả đạt được, hoạt động cho vay doanh nghiệp của Agribank Chỉ nhánh tỉnh Thanh Hóa vẫn còn những bất cập. Biểu hiện ở việc Agribank Thanh Hóa được iét đến là một tổ chức tín dụng lớn trên địa bản tuy nhiên thị phần cho vay doanh nghiệplại chỉ đứng thứ ba (sau Vietinbank & BIDV chỉ nhánh Thanh Hóa).
Bên cạnh đó, đối tượng khách hàng là doanh nghiệp giao dịch tại chỉ nhánh cũng chưa có sự đa dạng, đang còn đơn điệu về hình thức. Chỉ nhánh cũng chưa có một chính sách ưu trội nào để đảm bảo có thể cạnh tranh lâu đài với các chỉ nhánh ngân hàng khác trên địa bàn cũng như vẫn chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu về vốn của các doanh nghiệptrên địa bàn.Do vậy, việc nghiên cứu, tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng để từ đó tìm ra các giải pháp để mở rộng tín dụngdoanh nghiệp tại Agribank Chỉ nhánh tỉnh Thanh Hóa là vấn đề cần thiết có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn. Với những lý do trên, tác giả đã chọn chủ đề: "Mở rộng tín dụng doanh: nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chỉ nhánh: tĩnh Thanh Hóa” làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ. Mục tiêu nghiên cứu Nghiên cứu đi vào làm rõ một số mục tiêu sau đây: - Hệ thống hoá cơ sở lý luận vẻ tín dụng doanh nghiệp và mở rộng tín dụng.
doanh nghiệp của NHTM - Đánh giá và làm rõ thực trạng hoạt động tín dụng và mớ rộng tín dụng doanh nghiệp của Agribank Chỉ nhánh tỉnh Thanh Hoá - Dua ra các giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng tín dụng doanh nghiệp của Agribank Chỉ nhánh tỉnh Thanh Hoá cho giai đoạn từ 2020 — 2025. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu được xác định là những vấn đề lý thuyết và thực tiễn về tín dụng doanh nghiệp và mở rộng tín dụng doanh nghiệp của chỉ nhánh ngân hàng thương mại. Phạm vi nghiên cứu: ~ Về nội dung: Đề tài giới hạn phạm vi nghiên cứu tín dụng doanh nghiệp là các hình thức cho vay doanh nghiệp theo hợp đồng tín dụng, không bao gồm các hình thức huy động vốn từ doanh nghiệp, không gồm các hình thức cho vay qua thẻ tín dụng và bảo lãnh tín dụng. ~ Về không gian: Khảo sát thực trạng hoạt động tín dụng doanh nghiệp và mở tông tín dụng doanh nghiệp tại Agribank chỉ nhánh tỉnh Thanh Hoá.
~ Về thời gian: Khảo sát số liệu, tình hình cho vay doanh nghiệp và mở rộng. tín dụng doanh nghiệp của Agribank chỉ nhánh tỉnh Thanh Hoá giai đoạn từ 2016 — 2018, các giải pháp cho giai đoạn từ sau năm 2019. Phương pháp nghiên cứu 4. Phương pháp thu thập số liệu Là số liệu thứ cấp được khai thác từ các văn bản pháp luật được ban hành, báocáo hàng năm của Agribank Chỉ nhánh tỉnh Thanh Hoá, báo cáo tổng kết hàng năm của Ngân hàng Nhà nước, các giáo trình, tư liệu trên các báo, tạp chí và Internet 4.
Phương pháp tống hợp và xử lý số liệu Nguồn dữ liệu và thông tin thứ cấp thu thập được sẽ được tổng hợp theo các tiêu chí và chỉ tiêu có liên quan đến từng phần hành nội dung. Kết cấu của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tải liệu tham khảo, luận văn gồm 3. chương, cụ thể như sau Chương 1: Cơ sở lý luânvẻ tín dụng doanh nghiệp và mở rộng tín dụng doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại. Chương 2: Thực trạng mở rộng tín dụng doanh nghiệp tạïNgân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam- Chỉ nhánh tỉnh Thanh Hóa.
Chương 3: Giải pháp mở rộng tín dụng doanh nghiệp tạiNgân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam- Chỉ nhánh tỉnh Thanh Hóa. CHUONG 1 CO SO LY LUANVE TIN DUNG DOANHNGHIEP VA MO RONG TiN DUNG DOANH NGHIEP CUANGAN HANG THUONG MAL 1. Téng quan vé tin dung doanh nghiệp cũa ngân hàng thương mại 1. Khái niệm và đặcđiễm của tín dụng doanh nghiệp 1.
Khải niệm Quan hệ tín dụng đã có từ rất lâu trong quá trình phát triển của kinh tế - xã hội. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế xã hội, hình thức biểu hiện của tín dụng. ngày càng trở nên “đa dạng và phức tạp”, do vậy trên thực tế các nhà kinh tế cũng. có nhiều quan điểm khác nhau khi đưa ra khái niệm vẻ tín dụng.
Cấp tín dụng cho DN là vấn đề rất phổ biến tại các ngân hàng. Đặc biệt trong. vài năm trở lại đây, khi bắt đầu hội nhập kinh tế quốc tế, rắt nhiều DN mới thảnhlập. và hay phải đối mặt với vấn đề thiếu vốn.
Để đáp ứng được nhu cầu sản xuất và kinh doanh, các DN thường chọn cách vay vốn ngân hàng. Vậy tín dụng DN là gì? ngân hàng thỏa thuận để khách hàng sử dụng một tài sản (bằng tiền, tài sản thực. hay uy tín) với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu (tái chiết khẩu), cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác”. “Theo khoản 14 và 16 điều 4 Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12: Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tô chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc.
cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khẩu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác. Theo tác giảtin dụng DN của NHTM là hình thức cấp tín dụng, theo đó NHTM giao hoặc cam kết giao cho khách hàng doanh nghiệp một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. Đặc điểm của tín dụng doanh nghiệp Đây là hình thức tín dụng rất linh hoạt vì đối tượng cho vay mượn là tiền tệ; Ngân hàng có thể cho vay với mọi thành phần kinh tế, thoả mãn nhu cầu của khách hàng từ các món vay nhỏ để trang trải chỉ phí hoạt động của DN đến các khoản vay. lớn hơn để mở rộng sản xuất kinh doanh, phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội.
Cũng như các đối tượng cho vay khác thi tin dụng doanh nghiệp có đẩy đủ các phương thức tín dụng, tuy nhiên nó có phần nào chặt chẽ hơn về quy trình nghiệp vụ và giám sát. Có thé liệt kê một số đặc điểm cơ bản tín dụng doanh nghiệp như sau Thứ nhắt tín dụng doanh nghiệp có chứa dựng nhiễu rải ro vì hoạt động của các doanh nghiệp chịu nhiều yếu tố tác động, đặc biệt là sự biến động của kinh tế thị trường, đồng thời các hầu hết doanh nghiệp thiếu các tài sản thế chấp. Chính vi vay nên các ngân hàng chưa thực sự mặn mà với đối tượng khách hàng này, nhất là trong thời điểm hiện nay, khi mà xu hướng ngân hàng bán lẻ đang phát triển, rất nhiều ngân hàng đã chuyển đổi mô hình từ ngân hàng bán buôn sang ngân hàng bán lẻ, theo đó, khách hàng mũi nhọn của ngân hàng là khai thác khối khách hàng cá nhân, hộ gia đình và các doanh nghiệp vừa và nhỏ, khi đó, các doanh nghiệp lớn sẽ ít được ngân hàng tập trung khai thác hơn. Thứ hai,số lượng khách hàng doanh nghiệp vay vốn tại ngân hàng chiếm tỷ trọng thấp, nhưng dư nợ tín dụng doanh nghiệp thường chiếm tỷ trọng lớn trong.
tổng dư nợ cho vay củangân hàng. Trong nền kinh tế, số lượng doanh nghiệp thấp. hơn nhiều so với số lượng cá nhân. Do đó, số lượng khách hàng doanh nghiệp vay vốn tại ngân hàng cũng thấp hơn nhiều so với số lượng khách hàng cá nhân.
Tuy nhiên, nếu như các món vay của khách hàng cá nhân thường có quy mô nhỏ thì món vay của doanh nghiệp lại khá lớn. Chính bởi vậy dư nợ tín dụng doanh nghiệp lại chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ của ngân hàng. Thứ ba, thông tin khách hàng DN có độ tin cậy hơn khách hàng cá nhân và hộ gia đình. Các doanh nghiệp cần phải công khai thông tin, đăng ký thông tin với Sở kế hoạch và đầu tư các địa phương, mặt khác lại chịu sự quản lý của cơ quan thuế.