Chương 1: Tổng quan vẻ đề tải nghiên cứu Chương 2: Những vấn đề lý luận vẻ công tác thẩm định dự ản đầu tư của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại Chương 3: Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngẫn hàng TMCP Liệt Nam Thịnh Vượng chỉ nhánh Chương Dương giải đoạn 3011-2015 Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đẳu tư của doanh: nghiệp vừa và nhỏ tai VPBank Chuong Duong 14 CHƯƠNG 2: NHữNG VẤN Đề LÝ LUậN Về CÔNG TÁC THẤM ĐịNH Dự ÁN ĐẦU TƯ CủA DOANH NGHIỆP VừA VÀ NHö Tại NGÂN HANG THUONG Mal 2. Giới thiệu chung về ngân hàng thương mại 3.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại Ngân hàng thương mại là một định chế tải chính trung gian, hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ. Nhin chung, hoạt động kinh doanh của ngân hảng cũng giống như một doanh nghiệp thương mại, đều hướng đến mục địch cuối cùng. là tôi đa hóa lợi nhuận.
Ngân hàng thương mại tìm kiếm lợi nhuận bằng cách đi vay và cho vay lại.So với các doanh nghiệp thương mại địch vụ khác thì hàng hóa của ngân hảng thương mại lả một hãng hóa đặc biệt, đó là tiền Giá cá của hang héa nay biểu hiện ra bên ngoài là mức lãi suất huy động hoặc lãi suất cho vay, chịu tác động bởi quan hệ cung-câu vồn trên thị trường và trên cơ sở khoản lợi nhuận đạt được khi đưa vốn vay vào sản xuất kinh doanh. Vì vậy, lợi nhuận chủ yếu của hoạt động, ngân hàng sẽ là khoán chênh lệch giữa chỉ phí trả lãi huy động với thu nhập từ lãi cho vay. Để có thể kinh doanh, ngân hàng phải tạo ra được tiền cũng như đa dạng các hình thức huy động vốn để có vốn cho vay.Đồng thời, ngân hàng cũng đa dạng. hóa các hình thức cho vay nhằm phân tán giảm thiểu rủi ro.
Với vị thế kinh doanh của mình, ngân hàng thương mại thực hiện các dịch vụ trung gian hưởng hoa hồng Ngày nay, hệ thống ngân hàng thương mại phát triển mạnh mẽ và tham gia ngày cảng sâu rộng vảo các lĩnh vực kinh tế xã hội.Sự đa dạng và phong phú các nghiệp vụ kinh doanh đã giúp cho ngân hàng thương mại trở thành một tổ chức kinh doanh không thể thiểu trong tiền trình phát triển kinh tế.2 Các chức năng của ngân hùng thương mại 15 ~ Chức năng thủ quỹ xã hội: ngân hàng thương mại khi mới xuất hiện chủ yếu lä nhận tiền gửi của cả nhân vả tố chức với mục đỉch la bao đảm sự an toàn, tránh được sự mắt mát, hư hỏng. Các khoản tải chính của cá nhân và tố chức được đem gửi vào các ngân hàng, ngân hảng thu một khoản phí do việc giữ hộ. Khi cẩn, họ sẽ đến ngân hàng xin rút ra đẻ chỉ tiêu. - Chức năng tín dụng: Khi ngân hàng nắm trong tay nhiều khoản tải chính của xã hội cũng có nghĩa ngân hảng là nơi giữ nhiều tiền nhất.
Nhờ vào hoạt động. thanh toán không dùng tiễn mặt ngày cảng phát triển mà người rút tiền ra khỏi ngân hàng ngày cảng ít trong khi người gửi tiền vảo ngân hãng ngày cảng nhiều. sự chênh lệch này giữa thu tiền mặt thì nhiều, chỉ tiễn ra thì it nên các ngân hàng có thể sử dụng một phẩn tiền mặt để cho vay khi khách hàng cải nn ma họ chưa có. được các khoản phải thu.
Từ đó khách hảng sẽ trả một khoản tiền lãi kèm theo trong. một thời hạn cụ thể. Tin dụng là một nghiệp vụ mà ngày nay đã trở thành nghiệp vụ được các ngân hàng thương mại quan tâm nhất do nó mang lại cho ngân hàng thương mại nhiều doanh thu hơn các nghiệp vụ khác. ~ Chức năng thanh toán:khi ngân hãng thương mại trở thành người thú quỷ của xã hội thì việc thanh toãn giữa các thành viên xã hội có thẻ thực hiện bằng cách là ngân hàng sẽ đứng ra lảm trung gian nhận sự ủy quyền của cả hai bên để thực hiện việc thanh toán đó một cách nhanh chóng vả dễ dàng.
Việc thanh toán đỏ có thé thực hiện bằng cách ngân hàng thay mặt chủ tải khoản trích tiền gửi của người nợ chuyên vào tài khoản của chủ nợ. Chức năng thanh toán của ngân hàng đã làm cho ngân hàng khác biệt với các định chế tài chính khác, vì chỉ cỏ làm chức năng thanh toán vả sử dụng ố dư tiền gửi thanh toán của khách hảng để tạo ra tin dụng. mã ngân hàng lä định chế tải chính duy nhất có khả năng tạo ra thêm phương tiện lưu thông trực tiếp cho nền kinh tế. Công tác thấm định dự án đầu tư của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại 3.1 Khái niệm về thẩm định dự án đầu tre 16 Thâm định dự án đầu tư lả việc rả soát, phân tích, kiểm tra lại một cách khoa học, khách quan va toàn diễn mọi nội dung của dự án vả liên quan đến dự án nhằm khẳng định tính hiệu quá cũng như tính khả thì của dự ản trước khi quyết định đầu tư.
Do sự phát triển của đầu tư ở nước ta, công tác thắm định dự án ngày cảng, được coi trọng và hoản thiện. Đầu tư được coi là động lực của sự phát triển nói chưng vả phát triển kinh tế nói riêng. Hiện nay như cầu về vốn ở nước ta rất lớn Vấn đề quan trọng là đầu tư như thể nào để có hiệu quả. Một trong những công cụ giúp cho việc đầu tư có hiệu quả lả thảm định dự án đầu tư.
Bởi vậy việc thẩm định dự. ăn đối hỏi phải thực hiện tỉ mi, khách quan toàn diện để tiễn hành thực hiện có hiệu quả.2 Sự cần thiết của công tác thẩm định dự án đẦu tư tại ngân hàng thương mại Thâm định dự án đầu tư có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với các ngân hàng. thương mại trong hoạt động tín dụng đầu tư. Ngân hàng thương mại thưởng xuyên.
phải thực hiện việc thâm định dự án đâu tư khi cho vay vốn nhằm đánh giá hiệu quả của dự án đầu tư đó nhằm đảm bảo an toàn cho hoạt động tín dụng của minh Một trong những đặc trưng của hoạt động đâu tư là diễn ra trong một thời gian dài nên có thể gặp nhiều rúi ro, muốn cho vay một cách an toàn, đảm bảo khả năng thu hồi vốn và lãi đầu tư thì quyết định cho vay của ngân hàng là dựa trên cơ sở thấm định dự án đầu tư ‘Tham định dự án đâu tư sẽ rút ra được những kết luận chính xác về tính khả thi, hiệu qủa kinh tế của dự án đầu tư, khả năng trả nợ, những rủi ro có thể xảy ra để đưa ra quyết định cho vay hay từ chối. 'Từ kết quá thẩm định có thể tham gia góp ÿ cho các chú đầu tư, làm cơ sở để xác định số tiễn cho vay, mức thu nợ hợp lý, tạo điều kiện cho doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả.3 Thẩm định dự án đầu tr của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại 2.1Khái niệm vả vai trỏ của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế Việt Nam hiện nay Khái niệm: Theo điểu 3 củanghị định số 56/2009/NĐ-CPkỷ ngày 30/06/2009 của Chính phủ : Về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa thỉ: Doanh nghiệp. nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng kỹ kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tông tài sán được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tông nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thê như sau: Bảng 1: Quy mô doanh nghiệp trong các lĩnh vực Quy mô Doanh. nghiệp Doanh nghiệp nhỏ.
Doanh nghiệp vừa siêu nhỏ Khu Số lao Tông Số lao _ | Tổng nguồn : we động |nguồnvốn| động vốn - | Số laođộng 1 Nông, lâm nghiệp | 10 người |20 tỷ đồng | từ trên 10 | từ trên 20 tý | từ trên 200 và thủy sản trở xuống |ướxuống | người đến|đồng đến | người đến 200 người | 100 tỷ đồng | 300 người TL Công nghiệp và |10 người |20 tỷ đổng | từ trên 10 | từ trên 20 tý | từ trên 200 xây dựng tre xudng | troxudng |người đổn|đồng đến | người đến 200 người | 100 tỷ đồng | 300 người II Thương mại và|10 người | 10 tỷ đổng | từ trên 10 | từ trên 10 ty | từ trên SO dich vu tro xuống |trởxuống | người đến đồng đến 30 [người đến S0 người | ty dong 100 người (Nguẫn: Theo Điễu 3, Nghị định số 56/2009/NĐ-CP của Chỉnh Phú) 18 Vai tro: Ở mỗi nên kinh tế quốc gia hay lãnh thổ, các doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể giữ những vai trò với mức độ khác nhau, song nhìn chung có một số vai trỏ tương đồng như sau: «_ Giữ vai trò quan trọng trong nễn kinh tế: các doanh nghiệp vừa vả nhỏ thường. chiếm tỷ trọng lớn, thậm chí áp đáo trong tông số doanh nghiệp (Ở Việt Nam chỉ xét các doanh nghiệp có đăng kỷ thỉ tỷ lệ nảy là khoảng 96%) Vì thế, đóng góp của họ vảo tổng sản lượng vả tạo việc kim la rat dang ke. «_ Giữ vai trỏ ổn định nền kinh tế: ở phần lớn các nền kinh tế, các doanh nghiệp. vừa và nhỏ là những nhà thầu phụ cho các doanh nghiệp lớn.
Sự điều chỉnh hợp. đồng thấu phụ tại các thời điểm cho phép nễn kinh tế có được sự ổn định. Vì thế, doanh nghiệp nhỏ và vừa được ví như thanh giảm sốc cho nền kinh tế. «_ Làm cho nên kinh tế năng động: *vì doanh nghiệp vừa vả nhỏ có quy mô nhỏ, nên đễ điều chính (xét về mặt lý thuyết) hoạt động.
«_ Tạo nên ngành công nghiệp va dich vụ phụ trợ quan trong: doanh nghiệp vừa và nhỏ thường chuyên môn hóa vào sản xuất một vài chỉ tiết được dùng để lắp rip thành một sản phẩm hoàn chỉnh. «_ Lã trụ cột cúa kinh tế địa phương: nếu như doanh nghiệp lớn thường đặt cơ sở ở những trung tâm kinh tế của đất nước, thì doanh nghiệp vừa và nhỏ lại có mặt ở khắp các địa phương và là người đồng góp quan trọng vảo thư ngân sách, vào sản. lượng vả tạo công ăn việc làm ớ địa phương. Đóng góp không nhỏ giá trị GDP cho quốc gia.
Trong bối cảnh cạnh tranh toản cầu gay gắt như hiện nay, các nước đều chú ý hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ nhằm huy động tối đa nguồn lực và hỗ trợ cho công nghiệp lớn, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm nễn kinh tế 19 2.