CHƯƠNG 1 Bắt đầu từ việc tổng hợp lý do và mục tiêu của nghiên cứu bài viết này xác định các câu hỏi cụ thể cần được trả lời. Tiếp theo, nó mô tả đối tượng và phạm vi của nghiên cứu cũng như phương pháp được áp dụng tại Ngân hàng Agribanki –i Chii nhánhi Khui vựci Míai đườngi Tâni Hưng Tâyi Ninh. Dữi liệui đãi đượci thui thậpi trongi khoảngi thờii giani từi ngàyi 15/10/2023 đến ngày 15/12/2023.i Phươngi phápi nghiêni cứui kếti hợpi cải phươngi phápi địnhi tínhi vài địnhi lượng vài sửi dụngi phầni mềmi SPSSi 26i vớii cáci kỹi thuậti phâni tíchi nhưi thốngi kêi môi tả,i kiểmi địnhi đội tini cậyi Cronbach’si Alpha,i phâni tíchi nhâni tối khámi phá vài hồii quyi tuyếni tínhi đai biến.i Bêni cạnhi đó,i nghiêni cứui nàyi cũngi nhấni mạnhi cáci điểmi mớii vài đóngi gópi chínhi trongi lĩnhi vựci đangi nghiêni cứu.i Cuốii cùng,i Chươngi 1i tómi tắti cấui trúci vài nộii dungi chínhi củai luậni văni tạii mỗii chương. 8 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2.
Tổng quan Tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng thương mại 2. Khái niệm Theo Thông tư 48/2018/TT-NHNN, TGTK được định nghĩa là số tiền mà người gửi gửi tại các tổ chức tín dụng, được đảm bảo được hoàn trả đầy đủ gốc và lãi theo thỏa thuận với tổ chức tín dụng. Theo Quy chế về TGTK, được ban hành bởi Thống đốc NHNN theo Quyết định 1160/2004/QĐ-NHNN, TGTK là số tiền cá nhân gửi vào tài khoản được ghi nhận trên thẻ tiết kiệm được hưởng lãi theo quy định của tổ chức nhận TGTK và được bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi. TGTKi đềi cậpi đếni việci cái nhâni hoặci tổi chứci gửii tiềni vàoi tàii khoảni tạii cáci ngâni hàngi hoặci tổi chứci tàii chính.i Tiềni nàyi đượci tínhi lãii theoi tỷi lệi củai sảni phẩmi tiếti kiệmi tươngi ứngi vài đượci bảoi hiểmi theoi quyi địnhi củai phápi luật.i Thựci tế,i đâyi lài sối tiềni mài cái nhâni hoặci tổi chứci khôngi sửi dụngi ngayi lậpi tức mài muốni tíchi lũyi vài đầui tưi ani toàni đểi sinhi lời.i Đói lài lýi doi tạii saoi họi thườngi chọni gửii tiềni vàoi cáci ngâni hàng.
Như vậy theo tác giả, TGTK có thể được hiểu là số tiền nhàn rỗi của một cá nhân gửi vào một tài khoản tại một TCTD, thời hạn gửi tiền sẽ được thỏa thuận giữa cá nhân gửi tiền và TCTD, thời gian tối thiểu để gửi từ 1 tháng được thể trên một cuốn sổ tiết kiệm do TCTD cấp. TGTK được hưởng lãi và được bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi giúp bảo vệ khách hàng khỏi các rủi ro trong quá trình gửi tiền tại tổ chức. Tóm lại có thể hiểu tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền gửi vào ngân hàng nhằm mục đích sinh lợi, hưởng lãi theo định kỳ. Đặc điểm - Ngâni hàngi chỉi đóngi vaii tròi lài ngườii trungi giani đểi sửi dụngi sối tiềni đói đểi choi vayi vài trải lãii choi kháchi hàng.i Khii kháchi hàngi muốni rúti tiềni gửii tiếti kiệm,i bấti kểi lài trướci khii hếti hạni hoặci saui khii hếti hạn,i ngâni hàngi phảii thựci hiệni việci thanhi toáni choi kháchi hàng.
- Kháchi hàngi cói khải năngi thui hồii cải vốni vài lãii theoi cami kếti trêni Hợpi đồngi Tiếti kiệmi saui mộti khoảngi thờii giani nhấti định,i từi vàii tuầni đếni vàii năm,i tùyi thuộci vàoi thờii hạni họi lựai chọni phùi hợp.i Tuyi nhiên,i nếui rúti tiềni trướci thờii hạn họi chỉi nhậni đượci lãii suấti thấpi tươngi ứngi vớii thờii giani thựci tếi mài họi đãi gửii tiền. 9 - TGTK có tính tái tục nếu khách hàng đến ngày đáo hạn không đến nhận số tiền lãi thì khoản lãi sẽ được cộng vào gốc và tiếp tục được gia hạn với kỳ hạn mới cùng mức lãi suất mới tại thời điểm đó. - TGTK cung cấp nguồn vốn ổn định cho các ngân hàng đồng thời cũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình huy động vốn. - Chính sách lãi suất cho các sản phẩm TGTK phải đảm bảo tuân theo quy định về mức trần lãi suất được NHNN ban hành trong từng thời kỳ cụ thể.
Phân loại Căn cứ theo kỳ hạn Tiết kiệm không kỳ hạn (TK KKH) Tiết kiệm có kỳ hạn (TK CKH) - Là loại tài khoản tiết kiệm cho phép - Là loại tiền gửi gửi vào ngân hàng hoặc khách hàng gửi tiền vào ngân hàng mà TCTD trong một khoảng thời gian cố định không cam kết về thời gian gửi với mức lãi suất theo thỏa thuận giữa các bên - Có thể linh hoạt rút tiền mà không bị mất lãi suất - Tính an toàn và có khả năng sinh lãi ổn định với mức lãi suất cao - Là một lựa chọn tốt cho những người cần sự linh hoạt và thuận tiện trong quản lý tài - Có tính tái tục nếu người gửi không đến chính hàng ngày dù lãi suất không cao rút lãi - Là lựa chọn cần cân nhắc trước khi gửi do không có tính linh hoạt về thời gian , việc rút trước hạn có thể bị phạt hoặc không hưởng được mức lãi suất theo thỏa thuận 10 Căn cứ theo loại tiền TGTK bằng nội tệ TGTK bằng ngoại tệ - Loại tiết kiệm được thực hiện bằng - Loại tiết kiệm gửi bằng ngoại tệ như USD, đồng Việt Nam và được tính lãi theo EUR, JPY.vào ngân hàng hoặc các TCTD quy định tại thời điểm gửi tiền và nhận lãi theo đồng ngoại tệ đó - Lãi suất có thể thay đổi tùy theo chính - Lãi suất của tiền gửi ngoại tệ thấp hơn so với sách của từng ngân hàng hoặc TCTD tiền gửi nội tệ và có thể thay đổi theo chính vào từng thời điểm cụ thể sách của ngân hàng hoặc các TCTD cũng như điều kiện thị trường ngoại tệ - Có 2 kỳ hạn gửi: có kỳ hạn, không kỳ hạn - Có 2 kỳ hạn gửi: có kỳ hạn, không kỳ hạn - Nhiều loại tài khoản: tiết kiệm thông - Có 2 loại tài khoản: tiết kiệm thông thường, thường, tiết kiệm tích lũy, tiết kiệm tiết kiệm online online - Phương thức trả lãi: định lỳ, cuối kỳ, trả lãi - Phương thức trả lãi: định lỳ, cuối kỳ, trước trả lãi trước - Lựa chọn phù hợp giúp bảo toàn nguồn tiền - Lựa chọn an toàn với mức lãi suất ổn ngoại tệ trước biến động tỷ giá hối đoái và định, linh hoạt và dễ quản lý lạm phát Căn cứ theo mục đích - TGTKi kếti hợpi nhiềui mụci đíchi kháci nhaui củai ngườii gửii tiềni nhưi muai nhà,i muai xe,i dui họci choi con vài tíchi lũyi tiền - Kháchi hàngi khôngi chỉi đượci hưởngi lãii suấti mài còni nhậni đượci sựi hỗi trợi từi ngâni hàngi đểi đạti đượci cáci mụci tiêui mài họi đãi đềi ra.i - Cungi cấpi nhằmi kíchi thíchi vài thui húti kháchi hàngi cái nhâni tiếti kiệm,i đồngi thờii tạoi rai mộti sựi cạnhi tranhi đángi kểi vớii cáci ngâni hàngi kháci trêni thịi trường. Các lý thuyết hành vi tác động đến quyết định gửi tiền 2. Lý thuyết hành vi khách hàng Theo nghiên cứu của Wayne và cộng sự vào năm 2013, khách hàng thường thực hiện hành vi mua hàng dưới dạng một chuỗi các quyết định liên quan đến việc mua sản phẩm, dịch vụ, ý tưởng hoặc tham gia vào các hoạt động. Cụi thểi hànhi vii nàyi baoi gồmi việci quyếti địnhi muai cáii gì,i tạii saoi mua,i khii nàoi mua,i muai ởi đâu,i muai baoi nhiêu,i sửi dụngi trongi khoảngi thờii giani nào vài sửi dụngi nhưi thếi nào?i Mỗii cái nhâni hoặci nhómi ngườii tiêui dùngi đềui phảii đưai rai nhữngi quyếti địnhi nàyi vàoi thờii điểmi phùi hợpi đểi chọni lựai sảni phẩm,i dịchi vụi hoặci ýi tưởngi phùi hợpi vớii nhui cầui vài mongi muốni củai họ.i Theoi nghiêni cứui củai Schiffmani vài cộngi sựi vàoi nămi 2002,i hànhi vii củai kháchi hàngi baoi gồmi cáci hànhi độngi trongi quái trìnhi nghiêni cứu,i muai sắm,i sửi dụng,i vài đánhi giái sảni phẩmi vài dịchi vụ,i cùngi vớii kỳi vọngi rằngi nhui cầui củai họi sẽi đượci đápi ứngi đểi thỏai mãn.
Nghiên cứu của Lê Thị Kim Anh và Trần Đình Khôi Nguyên (2016) đã chỉ ra rằng việc khách hàng cá nhân lựa chọn ngân hàng gửi tiền tiết kiệm là một dạng hành vi mà chủ yếu là do họ nhận thức được. Kháchi hàngi tíchi cựci tìmi kiếmi thôngi tini vềi cáci sảni phẩmi vài dịchi vụi ngâni hàng cùngi vớii cáci hìnhi thứci tiếti kiệmi phùi hợpi vớii nhui cầui củai mình,i saui đói thựci hiệni đánhi giái trướci khii đưai rai quyếti địnhi chọni lựai ngâni hàngi phùi hợpi nhất.i Doi đó,i việci lựai chọni ngâni hàngi gửi tiền tiết kiệmi củai kháchi hàngi cái nhâni lài mộti biểui hiệni rõi ràngi choi sựi nhậni thứci củai họi vềi nhui cầui cái nhâni vềi cáci dịchi vụi vài sảni phẩmi mài ngâni hàngi nàyi cungi cấp.i Họi tiếni hànhi thui thậpi vài đánhi giái thôngi tini vềi cáci loạii tiềni gửi,i thờii hạni vài cáci dịchi vụi ngâni hàngi kháci mộti cáchi cói hệi thống vớii mụci tiêui đảmi bảoi ani toàn,i giai tăngi giái trịi tàii sảni hiệni cói hoặci đểi dễi dàngi sửi dụngi trongi tươngi lai. Lý thuyết về hành động hợp lý (TRA) Lý thuyết hành động hợp lý (TRA) của Fishbein được giới thiệu vào năm 1967 đã trải qua sự phát triển mở rộng để khắc phục những hạn chế ban đầu bởi Ajzen và Fishbein vào năm 1975. Theoi TRAi khii mộti cái nhâni đánhi giái tíchi cựci mộti hànhi vii đượci đềi xuấti vài cảmi thấyi rằngi ngườii kháci cũngi muốni họi thựci hiệni hànhi vii đó điềui nàyi sẽi tạoi rai quyếti địnhi tíchi cựci hơni vài tăngi khải năngi thựci hiệni hànhi vi.i Lýi thuyếti nàyi đãi giảii thíchi mốii liêni hệi giữai tháii đội vài hànhi vii củai coni người thườngi đượci ápi dụngi đểi dựi 12 đoáni quyếti địnhi dựai trêni tháii đội vài hànhi vi.i Hànhi vii thựci tếi sẽi phảni ánhi quyếti địnhi thựci hiệni hànhi vii đói vài niềmi tini vàoi khải năngi thựci hiệni hànhi vii sẽi dẫni đếni kếti quải cụi thể.i Lýi thuyếti hànhi độngi hợpi lýi đượci minhi họai trongi sơi đồi dướii đây: Niềmi tini vềi kếti quải hànhi động Thái độ Đánhi giái kếti quải hànhi động Quyết định Hành vi hành vi Niềmi tini vàoi tiêui chuẩni củai ngườii xungi quanh Chuẩn chủ quan Độngi lựci đểi tuâni thủi nhữngi ngườii xungi quanh Sơ đồ 2.
Mô hình lý thuyết về hành động hợp lý Nguồn: Ajzen và Fishbein (1975) Trongi lýi thuyếti vềi hànhi độngi hợpi lý,i sựi quani trọngi củai quyếti địnhi hànhi vii đượci nhấni mạnh,i cùngi vớii vaii tròi củai tháii đội vài chuẩni mựci chủi quani đốii vớii cáci hànhi độngi củai coni người.i Theoi nghiêni cứui củai Fishbeini vài Ajzeni (1975),i việci xemi xéti tháii đội vài chuẩni mựci chủi quani giúpi nhài nghiêni cứui đánhi giái khải năngi mộti ngườii sẽi thựci hiệni hànhi độngi dựi địnhi hayi không 2.