lời mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung Luận văn gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Khái quát về chế độ tài sản vợ chồng pháp định Chƣơng 2: Nội dung quy định chế độ tài sản vợ chồng pháp định trong Luâ ̣t HN&GĐ Viê ̣t Nam năm 2014. Chƣơng 3: Thƣ̣c tiễn xét xƣ̉ liên quan đế n chế đô ̣ tài sản của vơ ̣ chồ ng và một số kiến nghị. vi LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1: KHÁI QUÁT V Ề CHẾ ĐỘ TÀI SẢN VỢ CHỒNG PHÁP ĐỊNH 1. KHÁI NIỆM CHẾ ĐỘ TÀI SẢN VỢ CHỒNG Tài sản là cơ sở kinh tế cho sự tồn tại và phát triển của mỗi gia đình.
Kể tƣ̀ khi bắ t đầ u cuô ̣c số ng hôn nhân , vơ ̣ chồ ng phải cùng nhau lao đô ̣ng , sản xuấ t, kinh doanh…để ta ̣o ra của cải vâ ̣t chấ t , đảm bảo nhu cầ u thiế t yế u của vơ ̣ chồ ng, con cái và cả gia điǹ h , đảm bảo điề u kiê ̣n cầ n thiế t để chăm sóc , giáo dục con cái. Vì vậy, bên ca ̣nh quan hê ̣ nhân thân , giƣ̃a vơ ̣ chồ ng còn tồ n tại quan hệ tài s ản. Trong đó, quan hệ tài sản hiểu theo nghĩa hẹp chính là quan hệ sở hữu tài sản. Nô ̣i dung của quan hê ̣ sở hƣ̃u tài sản giƣ̃a vơ ̣ chồ ng bao gồ m: viê ̣c xác đinh ̣ tài sản là tài sản chung của vơ ̣ chồ ng hay tài sản riêng của vợ, tài sản riêng của chồng ; xác định quyền và nghĩa vụ đố i với tài sản chung, tài sản riêng của vợ , chồ ng; và việc chia tài sản chung của vợ chồng trong nhƣ̃ng trƣờng hơ ̣p nhấ t đinh.
̣ Vâ ̣y nhƣ̃ng quy đinh ̣ điề u chin̉ h quan hê ̣ sở hƣ̃u tài sản giƣ̃a vơ ̣ chồ ng nhƣ thế nào? Khoản 1 Điều 32 Hiến pháp năm 2013 quy định: “Mọi ngƣời có quyền sở hữu về thu nhập hợp pháp, của cải để dành, nhà ở, tƣ liệu sinh hoạt, tƣ liệu sản xuất, phần vốn góp trong doanh nghiệp hoặc trong các tổ chức kinh tế khác”. Bên cạnh đó, BLDS cũng quy định cụ thể quyền sở hữu (chiếm hữu, sử dụng, định đoạt) của cá nhân. Cá nhân có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản thuộc sở hữu của mình, bao gồm: thu nhập hợp pháp, của cải để dành, tài sản do mình tạo ra, tài sản đƣợc thừa kế, tặng cho. Vợ chồng với tƣ cách là một cá nhân, có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt đối với tài sản thuộc quyền sở hữu của mình.
Xét về mặt lý thuyết, có thể áp dụng các quy định của Hiế n pháp và BLDS đ ể điều chỉnh quan hệ sở hƣ̃u tài s ản giữa vợ, chồng nhƣ những công dân khác không phải là vợ, chồng. Tuy nhiên, trong thực tiễn, do tính chất đặc biệt trong quan hê ̣ hôn nhân gia đình là vợ chồng cùng chung sống với nhau, cùng lao động tạo ra 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com của cải vật chất để duy trì, phát triển gia đình, chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục con cái, nên quan hê ̣ sở hƣ̃u tài sản giƣ̃a vơ ̣ chồ ng ngoài viê ̣c đảm bảo quyề n sở hƣ̃u tài sản của cá nhân vơ,̣ chồ ng, phải đồng thời đảm bảo lợi ích chung của vợ chồng (đảm bảo đời sống chung của vợ chồng). Do đó, không thể áp dụng các quy định của Hiến pháp và BLDS đ ể điều chỉnh quan hệ sở hƣ̃u tài s ản giữa vợ và chồng. Nói cách khác, tính chất đặc biệt của mối quan hệ giữa vợ và chồng đòi hỏi nhƣ̃ng quy đinh ̣ riêng nh ằm điều chỉnh quan hệ sở hƣ̃u tài s ản của vợ chồng.
Tổ ng hơ ̣p nhƣ̃ng quy đinh ̣ này chiń h là chế độ tài sản vợ chồng [26, tr. Có thể đƣa ra khái niệm chế độ tài sản của vợ chồng nhƣ sau: Chế độ tài sản của vợ chồng là tổng hợp các quy phạm pháp luật hoặc thỏa thuận của vợ chồng về quan hệ tài sản giữa vợ và chồng, gồ m: căn cứ xác lập tài sản, quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng đối với tài sản chung, tài sản riêng; các trường hợp và nguyên tắc chia tài sản giữa vợ và chồng. Chế độ tài sản của vợ chồng luôn có vai trò quan trọng trong pháp luật HN&GĐ của tất cả các quốc gia trên thế giới. Pháp luật của mỗi quốc gia điều chỉnh chế độ tài sản phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội, truyền thống, đạo đức, tập quán… của mình.
Thông thƣờng pháp luâ ̣t các nƣớc quy đinh ̣ hai loa ̣i chế đô ̣ tài sản vơ ̣ chồ ng là chế đô ̣ tài sản vơ ̣ chồ ng theo thỏa thuâ ̣n (chế đô ̣ tài sản ƣớc định ) và chế độ tài sản vợ chồng pháp định. Sở di ̃ có hai loa ̣i chế đô ̣ tài sản vợ chồng là vì hôn nhân đƣơ ̣c xác lâ ̣p do hai bên nam , nữ thỏa thuận, giao ƣớc trên cơ sở t ự do, tự nguyện. Theo đó, vợ, chồng đƣơng nhiên có quyền thỏa thuận với nhau về các vấn đề liên quan đến quan đế n quyề n và lơ ̣i ích của mình, trong đó có quan h ệ tài sản giƣ̃a vơ ̣ và chồ ng. Vì vậy, mô ̣t mă ̣t pháp luật dƣ̣ liê ̣u mô ̣t chế đô ̣ tài sản của vơ ̣ chồ ng , mă ̣t khác quy đinh ̣ vơ ̣ , chồ ng có quyề n thỏa thuâ ̣n với nhau về tài sản (lâ ̣p hôn ƣớc ).
Chế đô ̣ tài sản do pháp luâ ̣t dƣ̣ liê ̣u có hiê ̣u lƣ̣c khi hai vơ ̣ chồ ng không lâ ̣p hôn nƣớc hoă ̣c hôn ƣớc đã lâ ̣p bi ̣vô hiê ̣u do vi pha ̣m nhƣ̃ng quy đinh ̣ của pháp luâ ̣t. 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Ở Việt Nam, trƣớc khi Luâ ̣t HN&GĐ năm 2014 có hiệu lực, duy trì duy nhấ t mô ̣t chế đô ̣ tài sản pháp đinh ̣ đố i với vơ ̣ chồ ng. Chế đô ̣ tài sản vơ ̣ chồ ng theo thỏa thuâ ̣n đƣơ ̣ c quy đinh ̣ lầ n đầ u tiên ta ̣i Luâ ̣t HN &GĐ năm 2014 với nội dung trƣớc khi kết hôn, vợ, chồng có thể th ỏa thuận với nhau về tài sản chung, tài sản riêng, quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng đối với tài sản chung, tài sản riêng; các trƣờng hợp và nguyên tắc phân chia tài sản giữa vợ và chồng. Trong bản thỏa thuâ ̣n, vơ ̣ chồ ng thỏa thuâ ̣n lƣ̣a cho ̣n chế đô ̣ cô ̣ng đồ ng (có tài sản c hung) hoă ̣c chế đô ̣ phân sản (không có tài sản chung) để duy trì và đảm bảo thƣ̣c hiê ̣n trong suố t thời kỳ hôn nhân [28].
Trong chế đô ̣ cô ̣ng đồ ng có sƣ̣ tồ n ta ̣i của khố i tài sản chung của vơ ̣ chồ ng, vơ ̣ chồ ng sẽ thỏa thuâ ̣n với nhau về thành phầ n khố i tài sản chung của vơ ̣ chồ ng, tài sản riêng của vợ, chồ ng (nế u có), quyề n và nghĩa vụ của vợ chồng đối với tài sản chung , tài sản riêng, viê ̣c phân chia tài sản chung của vơ ̣ chồ ng… Trong chế đô ̣ phân sản, giƣ̃a vơ ̣ chồ ng không tồ n ta ̣i khố i tài sản chung của vơ ̣ chồ n,gvơ ̣ chồ ng thỏa thuâ ̣n với nhau về việc đóng góp tài sản riêng để đảm bảo nhu cầu thiết yếu của gia đình , chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục con cái… [26, tr. Có thể thấy rằng, đă ̣c điể m của chế đô ̣ tài sản vơ ̣ chồ ng theo thỏa thuâ ̣n là viê ̣c thỏa thuâ ̣n giƣ̃avơ ̣ chồ ng phải đƣơ ̣c thƣ̣c hiê ̣n trƣớc khi kế t hôn và nhƣ̃ng thỏa thuâ ̣n này sẽ đƣơ ̣c thƣ̣c hiê ̣n trong suố t thời kỳ hôn nhân, trƣ̀ trƣờng hơ ̣p vơ ̣ chồ ng thỏa thuâ ̣n sƣ̉a đổ,i thay đổ i chế đô ̣ tài sản theo thỏa thuâ ̣n(sƣ̉a đổ i, thay đổi nội dung hôn ƣớc). Tuy nhiên, không phải cặp vợ chồng nào khi xác lập quan hê ̣ hôn nhân cũng thỏa thuận về tài sản của vợ, chồng. Do đó, pháp luật phải tạo ra một giải pháp dành cho các cặp vợ chồng khi xác lập quan hê ̣ hôn nhân không l ập hôn ƣớc.
Giải pháp này đƣợc gọi là chế độ tài sản vợ chồng pháp định. Chế đô ̣ tài sản pháp đinh ̣ đƣơ ̣c tấ t cả các nƣớc dƣ̣ liê ̣u trong hê ̣ thố ng pháp luâ ̣t của mình. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, Ý NGHĨA CHẾ ĐỘ TÀI SẢN VỢ CHỒNG PHÁP ĐỊNH 1.1 Khái niệm 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Do tính chất phức tạp, nhạy cảm của quan hê ̣ hôn nhân gia đình , đặc biệt là vấn đề tài sản trong quan hê ̣ hôn nhân gia đình , thực tiễn cho thấy hầu hết các tranh chấp phát sinh trong quan hê ̣ hôn nhân có liên quan đ ến tranh chấp tài sản vợ chồng. Trong khi đó các tranh chấp về tài sản giữa vợ, chồng luôn là loại việc phức tạp, khó khăn.
Đối với những cặp vợ chồng có thỏa thuận về chế độ tài sản vợ chồng trƣớc khi kế t hôn thì viê ̣c giải quyế t các vấ n đề tài sản giƣ̃a vơ ̣ và chồ ng thƣ̣c hiê ̣n theo thỏa thuâ ̣n của hai bên vơ ̣ chồ ng. Tuy nhiên, thực tế không phải cặp vợ chồng nào cũng thỏa thuận trƣớc về vấn đề tài sản của vợ chồng. Hoă ̣c có trƣờng hơ ̣p thỏa thuâ ̣n về tài sản của vơ ̣ chồ ng bi ̣vô hiê ̣u do vi pha ̣m các quy đinh ̣ chung của pháp luâ ̣t. Vì thế, pháp luật đã dự liệu các quy định cụ thể để áp dụng cho những cặp vợ, chồng không thỏa thuận trƣớc hoă ̣c thỏa thuâ ̣n bi ̣ vô hiê ̣u, nhằ m điề u chin ̉ h các quan hê ̣ sở hƣ̃u tài sản của vơ ̣ chồ ng.
Các quy định điều chỉnh quan hệ sở hữu tài sản của vợ chồng phải đảm bảo l ợi ích chung của gia đình. Khi hôn nhân đƣợc xác lập, vợ chồng cùng nhau xây dựng gia đình, chăm sóc, nuôi dạy con cái, đảm bảo những nhu cầu về vật chất và tinh thần cho mỗi thành viên trong gia đình.