Tổng quan về luận án

Nghiên cứu về chế định ly hôn trong hệ thống pháp luật Việt Nam đặt trong bối cảnh phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, hội nhập quốc tế sâu rộng và sự biến chuyển sâu sắc của các cấu trúc gia đình hiện đại mang tính cấp thiết đặc biệt. Hôn nhân và gia đình không chỉ là tế bào tự nhiên của xã hội mà còn là môi trường thiết yếu hình thành nhân cách con người và bảo đảm sự ổn định kinh tế - xã hội. Khi mục đích hôn nhân không đạt được, ly hôn trở thành giải pháp pháp lý tất yếu nhằm giải phóng các cá nhân khỏi mâu thuẫn bế tắc, đồng thời tái lập trật tự xã hội trên nền tảng tiến bộ, bình đẳng giới và bảo đảm quyền con người.

Khoảng trống nghiên cứu (research gap) lớn nhất được xác định là: Mặc dù đã có các công trình nghiên cứu cục bộ về từng khía cạnh riêng lẻ như căn cứ ly hôn, phân chia tài sản nhà ở hoặc bảo vệ con chưa thành niên, nhưng cho đến nay hoàn toàn thiếu vắng một công trình nghiên cứu chuyên khảo cấp tiến sĩ hệ thống hóa toàn diện, chuyên sâu và đa chiều về toàn bộ chế định ly hôn theo Luật Hôn nhân và Gia đình (HN&GĐ) năm 2014, đặt trong sự tương quan hữu cơ với Bộ luật Dân sự (BLDS) năm 2015, Luật Doanh nghiệp và pháp luật tố tụng dân sự hiện hành.

Luận án thiết lập hệ thống 04 câu hỏi nghiên cứu (Research Questions - RQ) và 04 giả thuyết tương ứng (Hypotheses - H):

  • RQ1: Bản chất pháp lý, cấu trúc nội dung và các yếu tố tác động đến sự hình thành, hoàn thiện chế định ly hôn trong nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam là gì?
  • H1: Chế định ly hôn là một hệ thống quy phạm pháp luật phức hợp, kết hợp hữu cơ giữa quan hệ nhân thân phi tài sản và quan hệ tài sản, chịu sự chi phối biện chứng bởi điều kiện kinh tế - xã hội, chuẩn mực văn hóa và trình độ lập pháp qua từng thời kỳ lịch sử.
  • RQ2: Những rào cản, mâu thuẫn nội tại và bất cập pháp lý cụ thể nào đang phát sinh khi thực thi các quy định của Luật HN&GĐ năm 2014 trong thực tiễn xét xử tại Tòa án nhân dân (TAND)?
  • H2: Tồn tại sự xung đột và thiếu hụt quy phạm điều chỉnh đối với các loại tài sản phi truyền thống (cổ phần, phần vốn góp doanh nghiệp, quyền sở hữu trí tuệ vô hình) cũng như quy trình lấy ý kiến con chưa thành niên và cơ chế thi hành án giao nhận con, cấp dưỡng.
  • RQ3: Pháp luật ly hôn của các quốc gia trên thế giới giải quyết các vấn đề về căn cứ giải phóng hôn nhân, thủ tục phi tư pháp hóa và phân định tài sản phức tạp như thế nào?
  • H3: Xu hướng quốc tế chuyển dịch mạnh mẽ từ học thuyết ly hôn dựa trên lỗi sang học thuyết hôn nhân tan vỡ thực tế và mô hình ly hôn phi tư pháp hóa (không qua thẩm phán) đối với các trường hợp đồng thuận hoàn toàn.
  • RQ4: Những định hướng, giải pháp lập pháp và cơ chế thực thi cụ thể nào cần được thiết lập nhằm hoàn thiện chế định ly hôn tại Việt Nam trong giai đoạn hiện nay?
  • H4: Việc sửa đổi Luật HN&GĐ năm 2014 đòi hỏi phải tái cấu trúc điều khoản riêng về căn cứ ly hôn, minh định hóa quy tắc phân chia tài sản doanh nghiệp, thể chế hóa chế định ly thân và hoàn thiện thủ tục tố tụng thân thiện đối với trẻ em.

Khung lý thuyết của luận án được xây dựng dựa trên sự tích hợp của Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước và Pháp luật, Lý thuyết quyền con người và quyền trẻ em (theo Công ước Liên Hợp Quốc về Quyền trẻ em - UNCRC), cùng Lý thuyết phân tích kinh tế về pháp luật hôn nhân gia đình. Đóng góp đột phá của luận án được định lượng qua việc khảo sát, phân tích một dung lượng dữ liệu thực chứng quy mô lớn: Năm 2018, hệ thống TAND đã thụ lý, giải quyết sơ thẩm 262.830 vụ việc HN&GĐ, trong đó án ly hôn do mâu thuẫn gia đình chiếm 73,6%; năm 2019 thụ lý 256.793 vụ việc với tỷ lệ ly hôn do mâu thuẫn gia đình lên tới 84,2%. Luận án khảo sát dữ liệu thực tiễn đa địa bàn trong giai đoạn 2014–2021, tiêu biểu như tỉnh Bến Tre (năm 2019 án HN&GĐ chiếm 57,15% tổng số án dân sự với 5.334 vụ) cùng các TAND cấp quận/huyện trọng điểm tại Hà Nội và Lạng Sơn. Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu ở chế định ly hôn trong nước, không bao hàm các quan hệ ly hôn có yếu tố nước ngoài.

Literature Review và Positioning

Tổng quan tình hình nghiên cứu được phân tích qua 3 dòng học thuật chính với sự đóng góp của các học giả tiêu biểu:

Dòng nghiên cứu thứ nhất tập trung vào chế độ tài sản của vợ chồng và giải quyết tài sản khi ly hôn: Luận án tiến sĩ của Nguyễn Văn Cừ (2005) đặt nền móng lý luận về chế độ tài sản; bình luận khoa học của Nguyễn Ngọc Điện (2002); các nghiên cứu chuyên sâu của Nguyễn Thanh Nguyệt (2020) về phân chia nhà ở; Nguyễn Đức Giang (2017) về phân chia tài sản tại TAND quận Cầu Giấy; Lê Vân Anh (2019) về nguyên tắc áp dụng pháp luật; Lê Vĩnh Châu và Ngô Khánh Tùng (2021) về phân chia cổ phần, vốn góp trong doanh nghiệp; Nguyễn Thị Lan và Bế Hoài Anh (2020) về 05 nguyên tắc phân chia tài sản chung theo Điều 59 Luật HN&GĐ năm 2014 và Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP.

Dòng nghiên cứu thứ hai đi sâu vào quyền yêu cầu và căn cứ ly hôn: Tác phẩm của Phan Thị Luyện (2016, 2018) khảo sát nguyên nhân ly hôn của phụ nữ và các yếu tố xã hội học tác động; Hoàng Phương Thảo (2020) nghiên cứu căn cứ ly hôn tại TAND huyện Lộc Bình; Trần Nguyễn Thị Tâm Đan (2017) phân tích căn cứ ly hôn tại TAND quận Thanh Xuân; Hoàng Thị Hải Yến (2016) và Trần Thị Lịch (2019) nghiên cứu về hạn chế quyền yêu cầu ly hôn của người chồng theo khoản 3 Điều 51 Luật HN&GĐ năm 2014; Inthavong Souphaphone (2014) so sánh căn cứ ly hôn giữa pháp luật Việt Nam và Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.

Dòng nghiên cứu thứ ba giải quyết vấn đề con chung và bảo vệ đối tượng yếu thế: Luận văn của Ngô Thùy Châm (2021), Nguyễn Ninh Chi (2018), Nguyễn Xuân Tùng (2018), Tưởng Thị Thúy (2019); nghiên cứu của Bùi Thị Mừng (2018, 2020) và Dương Tấn Thanh (2019) về thu thập ý kiến của con từ đủ 07 tuổi trở lên và thực thi phán quyết cấp dưỡng, giao nhận con.

Các cuộc tranh luận học thuật (scholarly debates) nổi bật bao gồm:

  1. Tranh luận về Căn cứ ly hôn: Giữa trường phái "Thuyết lỗi" (Fault-based doctrine - truy tìm hành vi vi phạm nghĩa vụ vợ chồng) và trường phái "Sự tan rã thực tế của quan hệ hôn nhân" (No-fault / Irretrievable breakdown doctrine - dựa trên tình trạng khách quan hôn nhân đã chết). Quan điểm của C.Mác khẳng định: "Về mặt hôn nhân, nhà lập pháp chỉ có thể xác định những điều kiện trong đó hôn nhân được phép tan vỡ, nghĩa là trong đó, về thực chất hôn nhân tự nó đã bị phá vỡ rồi. Việc TA cho phép phá bỏ hôn nhân chỉ có thể là ghi biên bản công nhận sự tan rã bên trong của nó". Luận án đứng vững trên lập trường bảo vệ học thuyết hôn nhân tan vỡ thực tế.
  2. Tranh luận về Mô hình giải quyết ly hôn thuận tình: Giữa quan điểm duy trì độc quyền xét xử tư pháp của Tòa án nhằm bảo đảm trật tự công và quan điểm cải cách phi tư pháp hóa ly hôn theo mô hình Pháp (Luật Hiện đại hóa công lý thế kỷ XXI - Loi J21 năm 2016, Điều 229-1 BLDS Pháp cho phép ly hôn có sự hỗ trợ của luật sư và công chứng viên mà không cần qua thẩm phán).
  3. Tranh luận về Mở rộng chủ thể yêu cầu ly hôn: Nguyễn Văn Cừ (2014) từng cảnh báo không nên mở rộng quyền ly hôn ngoài hai vợ chồng, trong khi các nhà lập pháp 2014 đã đột phá ghi nhận quyền yêu cầu của cha, mẹ, người thân thích khi một bên bị bệnh tâm thần hoặc mất năng lực hành vi và là nạn nhân của bạo lực gia đình (khoản 2 Điều 51).

So sánh quốc tế cho thấy:

  • Cộng hòa Pháp: Bộ luật Dân sự Pháp thiết lập hệ thống 05 thủ tục ly hôn linh hoạt, đặc biệt là ly hôn thỏa thuận ký kết qua luật sư và lưu trữ tại văn phòng công chứng theo Điều 229-1: "Khi vợ hoặc chồng thống nhất về chấm dứt hôn nhân và những hệ quả của nó, họ đã xác nhận, được hỗ trợ bởi luật sư của mỗi bên, sự thống nhất của họ trong một thoả thuận dưới hình thức của một văn bản ký tư có chữ ký của đương sự kèm theo chữ ký xác nhận bởi luật sư của họ... Thoả thuận này sau đó được nộp lưu trữ tại văn phòng của một công chứng viên".
  • Nhật Bản: Điều 770 Bộ luật Dân sự năm 1896 (sửa đổi) kết hợp giữa các căn cứ dựa trên lỗi cố ý (ngoại tình, ác ý bỏ rơi) với căn cứ khách quan như bệnh tâm thần phân liệt nặng không có khả năng hồi phục hoặc nguyên nhân nghiêm trọng khác làm gián đoạn đời sống chung.
  • Australia & Anh: Đạo luật Gia đình Australia 1975 (Điều 48) áp dụng duy nhất căn cứ hôn nhân tan vỡ không thể cứu vãn thông qua bằng chứng khách quan là vợ chồng đã ly thân liên tục tối thiểu 12 tháng; nghiên cứu của Joshua William Viney (Đại học Durham, 2011) trong công trình "The modern divorce" chỉ ra lợi ích vượt trội của ly hôn không lỗi kết hợp trung gian hòa giải tự nguyện.

Luận án định vị bản thân là công trình chuyên khảo đầu tiên tổng hợp toàn diện các quy phạm nội dung và quy phạm thủ tục của chế định ly hôn theo Luật HN&GĐ năm 2014, lấp đầy các khoảng trống về lý luận và thực tiễn áp dụng trong nền kinh tế số và xã hội hiện đại.

Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án phát triển và chuẩn hóa định nghĩa lý luận về chế định ly hôn: Chế định ly hôn là tổng thể các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình chấm dứt quan hệ hôn nhân giữa vợ và chồng khi còn sống, bao gồm việc giải phóng quan hệ nhân thân giữa vợ chồng, xác định quyền và nghĩa vụ trực tiếp đối với con chung, giải quyết phân chia khối tài sản chung hợp nhất, nghĩa vụ cấp dưỡng và xử lý các nghĩa vụ tài sản liên đới đối với người thứ ba.

Nghiên cứu làm sâu sắc luận điểm của Ph.Ăngghen trong tác phẩm Nguồn gốc của gia đình, của chế độ tư hữu và của Nhà nước: "Khi hai người không thể sống chung với nhau nữa, thì họ xa lìa nhau". Quyền tự do ly hôn được khẳng định là quyền nhân thân thiết yếu của cá nhân, là sự thừa nhận pháp lý khách quan khi bản chất liên kết hôn nhân đã chấm dứt.

Luận án thiết lập sự phân định rành mạch giữa 03 khái niệm nền tảng:

  • Nguyên nhân ly hôn: Các hiện tượng, điều kiện kinh tế, tâm lý, sinh học, xã hội tác động làm phát sinh mâu thuẫn nội tại.
  • Lý do ly hôn: Cái cớ chủ quan mà các đương sự viện dẫn trong đơn khởi kiện.
  • Căn cứ ly hôn: Tình tiết, sự kiện pháp lý khách quan được pháp luật dự liệu phản ánh tình trạng hôn nhân đã tan vỡ trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được để Tòa án làm chỗ dựa phán quyết.

Khung phân tích độc đáo

Khung phân tích của luận án tích hợp 03 lý thuyết cốt lõi:

  1. Lý thuyết Pháp chế Xã hội Chủ nghĩa và Quyền Con người: Bảo vệ quyền tự do kết hôn, tự do ly hôn, bình đẳng giới và ưu tiên bảo vệ bên yếu thế (phụ nữ, trẻ em, người mất năng lực hành vi dân sự) theo tinh thần Hiến pháp năm 2013.
  2. Lý thuyết Quyền và Lợi ích tốt nhất của trẻ em (Best Interests of the Child Principle): Tiếp cận giải quyết quyền nuôi con và cấp dưỡng không dựa trên quyền chiếm hữu của cha mẹ mà dựa trên phúc lợi tối ưu toàn diện về thể chất, tâm lý và giáo dục của con trẻ.
  3. Lý thuyết Phân tích Kinh tế về Tài sản Gia đình (Economic Analysis of Marital Property): Đánh giá tính chất sở hữu chung hợp nhất, ghi nhận công sức đóng góp của lao động nội trợ ngang bằng với lao động tạo thu nhập trực tiếp, và giải quyết xung đột lợi ích giữa quyền tài sản của vợ chồng với quyền quản trị công ty của các cổ đông khác theo pháp luật doanh nghiệp.

Biên giới nghiên cứu (boundary conditions) được xác lập rõ ràng: Nghiên cứu tập trung vào hệ thống pháp luật Việt Nam thực định từ năm 2014 đến nay, áp dụng cho các cuộc hôn nhân nội địa thuộc thẩm quyền tài phán của Tòa án Việt Nam, không giải quyết các xung đột pháp luật quốc tế về tư pháp quốc tế.

Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

  • Triết học nghiên cứu (Research Philosophy): Sử dụng phương pháp luận Duy vật biện chứng và Duy vật lịch sử Mác - Lênin làm nền tảng thế giới quan và phương pháp luận chủ đạo xuyên suốt. Đặt chế định ly hôn trong trạng thái vận động, biến đổi không ngừng gắn liền với quy luật phát triển kinh tế - xã hội qua các giai đoạn lịch sử (Luật HN&GĐ các năm 1959, 1986, 2000 và 2014).
  • Phương pháp kết hợp (Mixed Doctrinal & Socio-Legal Design): Luận án phối hợp chặt chẽ giữa phương pháp nghiên cứu pháp lý quy phạm (Legal Dogmatics / Doctrinal Research) phân tích cấu trúc điều luật với phương pháp xã hội học pháp luật (Socio-legal Empirical Research) nhằm đo lường tác động thực tế của quy phạm pháp luật trong đời sống xã hội.
  • Phương pháp Luật học so sánh (Comparative Law): Đối chiếu đa trục hệ thống pháp luật của các quốc gia thuộc hệ thống Civil Law (Pháp, Nhật Bản, Thái Lan, Lào) và Common Law (Anh, Australia, Singapore) nhằm rút ra các bài học lập pháp có giá trị tham chiếu.

Quy trình nghiên cứu rigorous

  • Chiến lược chọn mẫu và Thu thập dữ liệu:
    • Thu thập toàn văn Báo cáo tổng kết công tác toàn quốc của TAND Tối cao các năm 2018, 2019, 2020, 2021.
    • Khảo sát các bản án, quyết định ly hôn thực tế tại các địa bàn đa dạng: Tỉnh Bến Tre (khu vực Tây Nam Bộ), TAND quận Cầu Giấy, TAND quận Thanh Xuân, TAND quận Đống Đa (khu vực đô thị Hà Nội), TAND huyện Lộc Bình (khu vực miền núi Lạng Sơn).
    • Trích xuất và phân tích các án lệ tiêu biểu của Hội đồng Thẩm phán TAND Tối cao: Án lệ số 03/2016/AL về xác định nguồn gốc tài sản tặng cho riêng từ cha mẹ; Án lệ số 53/2022/AL về công nhận hôn nhân thực tế.
  • Kỹ thuật tam giác hóa (Triangulation): Tam giác hóa nguồn dữ liệu (văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo tổng kết xét xử của TANDTC, hồ sơ vụ án thực tế, các bài tham luận hội thảo khoa học); tam giác hóa phương pháp (phân tích logic pháp lý, thống kê mô tả, tổng hợp so sánh).
  • Độ tin cậy và Tính hợp thức (Validity & Reliability): Tính hợp thức cấu trúc được đảm bảo bằng việc đối chiếu trực tiếp các khái niệm lập pháp với thực tiễn áp dụng bản án; tính tin cậy được kiểm chứng qua sự nhất quán giữa số liệu thống kê tư pháp quốc gia và các dữ liệu khảo sát vi mô cấp tỉnh/huyện.

Data và phân tích

  • Phân tích thống kê mô tả cấu trúc các vụ án HN&GĐ trên toàn quốc: Tổng số 262.830 vụ (năm 2018) và 256.793 vụ (năm 2019).
  • Phân tích định tính chuyên sâu các đại án tranh chấp tài sản phức tạp, tiêu biểu là vụ án ly hôn Tập đoàn Cà phê Trung Nguyên (giữa ông Đặng Lê Nguyên Vũ và bà Lê Hoàng Diệp Thảo) về phân chia cổ phần, phần vốn góp trong 07 công ty trực thuộc và tài sản quyền sở hữu trí tuệ thương hiệu.
  • Phân tích quy phạm đối chuẩn giữa các quy định của Luật HN&GĐ năm 2014, BLDS năm 2015, Bộ luật Tố tụng Dân sự (BLTTDS) năm 2015 và Luật Thi hành án dân sự.

Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

  1. Sự bùng nổ của xung đột gia đình và sự biến đổi nguyên nhân ly hôn: Thống kê của TAND Tối cao chỉ ra tỷ lệ ly hôn do mâu thuẫn gia đình chiếm áp đảo tuyệt đối (73,6% năm 2018 và 84,2% năm 2019). Mâu thuẫn xuất phát sâu sắc từ bất bình đẳng trong phân công lao động gia đình, bạo lực gia đình và sự dịch chuyển kinh tế khiến tính độc lập của phụ nữ tăng cao.
  2. Khoảng trống pháp lý nghiêm trọng trong định giá và phân chia tài sản doanh nghiệp, tài sản trí tuệ: Sự gia tăng nhanh chóng của các mô hình "công ty gia đình", nơi vợ chồng cùng góp vốn và quản trị điều hành, đã tạo ra sự bế tắc trong xét xử. Luật HN&GĐ năm 2014 chưa có điều khoản chuyên biệt hướng dẫn việc phân chia cổ phần, cổ phiếu, quyền chọn mua cổ phần, cũng như quyền sở hữu trí tuệ vô hình (sáng chế, nhãn hiệu, bản quyền), dẫn đến sự lúng túng giữa việc chia bằng hiện vật (cổ phần để tiếp tục quyền quản trị) hay chia theo giá trị tiền tệ để một bên thoái vốn.
  3. Bất cập trong thủ tục lấy ý kiến của con từ đủ 07 tuổi trở lên: Quy định mang tính bắt buộc của khoản 2 Điều 81 Luật HN&GĐ năm 2014 chưa được chuẩn hóa về quy trình tố tụng. Tòa án các cấp thiếu hướng dẫn rõ ràng về phương thức lấy ý kiến (trực tiếp tại phòng xử án, gián tiếp qua văn bản hay thông qua cán bộ tâm lý xã hội), dẫn đến nguy cơ con trẻ bị cha mẹ tác động tâm lý, ép buộc hoặc chịu tổn thương tâm lý sâu sắc trong quá trình tố tụng.
  4. Bế tắc trong giai đoạn thi hành án dân sự về nghĩa vụ cấp dưỡng và giao nhận con: Tồn tại sự đứt gãy giữa phán quyết của Tòa án và khâu thi hành án. Việc xác định thu nhập thực tế để ấn định mức cấp dưỡng thiếu chế tài cưỡng chế tài chính tự động (như trích xuất lương qua tài khoản ngân hàng), cùng với sự thiếu hụt quy trình cưỡng chế nhân văn khi thi hành án giao nhận con chưa thành niên theo Điều 84 Luật HN&GĐ năm 2014.
  5. Nghịch lý trong cơ chế hạn chế quyền ly hôn của người chồng: Khoản 3 Điều 51 quy định hạn chế quyền yêu cầu ly hôn của chồng khi vợ có thai, sinh con hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi nhằm bảo vệ phụ nữ và trẻ em. Tuy nhiên, quy định này chưa bao quát đầy đủ các tình huống phát sinh trong y học hiện đại như kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo, hoặc trường hợp con sinh ra không phải là con của người chồng nhưng vẫn bị áp dụng hạn chế tuyệt đối.

Implications đa chiều

  • Về mặt Lý thuyết: Bổ sung vào hệ thống lý luận khoa học pháp lý Việt Nam các cấu trúc khái niệm hoàn chỉnh về chế định ly hôn; mở rộng lý thuyết về quyền nhân thân và quyền tài sản trong bối cảnh thương mại hóa các quan hệ gia đình.
  • Về mặt Phương pháp luận: Cung cấp mô hình nghiên cứu kết hợp giữa phân tích cấu trúc quy phạm và phân tích thực tiễn xét xử bản án thực chứng, có thể ứng dụng để nghiên cứu các chế định khác trong Luật Dân sự và Tố tụng Dân sự.
  • Về mặt Thực tiễn Lập pháp: Đề xuất sửa đổi, bổ sung trực tiếp Luật HN&GĐ năm 2014 với các kiến nghị cốt lõi:
    • Xây dựng một điều luật riêng quy định minh thị và cụ thể hóa các "Căn cứ ly hôn", kết hợp chặt chẽ giữa yếu tố lỗi với thực trạng tan vỡ khách quan của hôn nhân.
    • Ban hành Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán TAND Tối cao hướng dẫn phân chia tài sản chung là cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp và tài sản quyền sở hữu trí tuệ.
    • Thể chế hóa chế định "Ly thân" (Judicial Separation) như một bước đệm pháp lý bảo vệ nhân thân, tài sản và giúp vợ chồng có thời gian suy ngẫm trước khi giải phóng hôn nhân.
    • Thí điểm mô hình ly hôn phi tư pháp hóa (Extrajudicial Divorce) thông qua công chứng viên và luật sư đối với các vụ việc thuận tình ly hôn không có tranh chấp tài sản và con cái, giảm tải áp lực cho hệ thống TAND theo kinh nghiệm của Cộng hòa Pháp.
  • Về mặt Chính sách và Thực thi: Thiết lập Tòa Gia đình và Người chưa thành niên chuyên biệt với quy trình tố tụng thân thiện; xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành giữa Tòa án, Cơ quan Thi hành án dân sự và Tổ chức trợ giúp pháp lý để bảo vệ nạn nhân bạo lực gia đình bị mất năng lực hành vi dân sự theo khoản 2 Điều 51.

Limitations và Future Research

  • Giới hạn phạm vi nghiên cứu (Limitations): Luận án tập trung phân tích chế định ly hôn trong khuôn khổ lãnh thổ Việt Nam và áp dụng cho công dân Việt Nam, chưa bao quát chế định ly hôn có yếu tố nước ngoài (xung đột thẩm quyền tư pháp quốc tế, ủy thác tư pháp tống đạt văn bản ra nước ngoài).
  • Điều kiện biên về dữ liệu: Các số liệu án lệ tập trung chủ yếu trong giai đoạn từ khi Luật HN&GĐ năm 2014 có hiệu lực đến năm 2021; một số vụ án tranh chấp tài sản lớn mang tính bảo mật thương mại nên việc tiếp cận toàn văn hồ sơ gặp hạn chế nhất định.
  • Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):
    1. Nghiên cứu chế định ly hôn có yếu tố nước ngoài và cơ chế công nhận, cho thi hành phán quyết ly hôn của Tòa án nước ngoài tại Việt Nam.
    2. Xử lý và phân chia các loại tài sản kỹ thuật số (Digital Assets), tài sản mã hóa (Crypto Assets) và tài khoản số trong tranh chấp ly hôn thời kỳ công nghệ 4.0.
    3. Hoàn thiện khung pháp lý về thỏa thuận tài sản tiền hôn nhân (Prenuptial Agreement) nhằm giảm thiểu tranh chấp tài sản phức tạp khi ly hôn.
    4. Đánh giá tác động xã hội học và tâm lý học dài hạn đối với trẻ em sau các vụ án ly hôn có tranh chấp quyền nuôi con gay gắt.

Tác động và ảnh hưởng

  • Ảnh hưởng Học thuật (Academic Impact): Công trình là tài liệu tham khảo nền tảng có giá trị trích dẫn cao trong các giáo trình, chuyên đề đào tạo sau đại học tại các cơ sở đào tạo luật hàng đầu như Trường Đại học Luật Hà Nội, Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh và Học viện Tư pháp.
  • Chuyển đổi Thực tiễn Tư pháp: Cung cấp cơ sở lý luận và luận cứ thực tiễn vững chắc cho Hội đồng Thẩm phán TAND Tối cao trong việc xây dựng các Án lệ mới và Nghị quyết hướng dẫn áp dụng thống nhất pháp luật về hôn nhân và gia đình trên toàn quốc.
  • Ảnh hưởng Chính sách (Policy Influence): Đóng góp trực tiếp vào hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Luật HN&GĐ năm 2014 của Ủy ban Pháp luật của Quốc hội và Bộ Tư pháp trong các nhiệm kỳ lập pháp sắp tới.
  • Lợi ích Xã hội (Societal Benefits): Góp phần bảo vệ triệt để quyền lợi của phụ nữ, trẻ em và người yếu thế; giảm thiểu thời gian, chi phí tố tụng cho người dân thông qua đề xuất cơ chế ly hôn đồng thuận ngoài Tòa án; thúc đẩy sự bền vững và lành mạnh của các mối quan hệ gia đình trong xã hội văn minh.

Đối tượng hưởng lợi

  • Nghiên cứu sinh và Giảng viên ngành Luật: Tiếp cận hệ thống lý luận hoàn chỉnh, các khoảng trống nghiên cứu đã được giải quyết và khung phân tích đa ngành để phát triển các đề tài khoa học chuyên sâu.
  • Thẩm phán, Thư ký Tòa án và Thẩm tra viên: Có được cẩm nang phân tích các điểm nghẽn thực tiễn, định hướng giải quyết các tranh chấp tài sản doanh nghiệp phức tạp và chuẩn hóa quy trình lấy ý kiến con chưa thành niên.
  • Luật sư và Chuyên gia Tư vấn Pháp lý: Nắm bắt sâu sắc các nguyên tắc áp dụng pháp luật, quy chuẩn thỏa thuận phân chia tài sản và bảo vệ quyền nuôi con tối ưu cho thân chủ.
  • Nhà lập pháp và Cơ quan Hoạch định Chính sách: Sử dụng các số liệu thực chứng và kiến nghị cụ thể để hoạch định chính sách lập pháp nhân văn, hội nhập và khả thi.

Câu hỏi chuyên sâu

  1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng lý thuyết nào? Luận án đã mở rộng Lý thuyết Chủ nghĩa duy vật biện chứng của Mác - Ăngghen về gia đình bằng cách phát triển khái niệm toàn diện về "Chế định ly hôn" trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN. Nghiên cứu đã chứng minh rằng chế định ly hôn không đơn thuần là thủ tục giải phóng nhân thân mà là một hệ thống pháp lý phức hợp tái cấu trúc lại các quan hệ sở hữu kinh tế, nghĩa vụ thương mại với bên thứ ba và nghĩa vụ nuôi dưỡng nhân văn đối với thế hệ tương lai.

  2. Điểm đổi mới phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây là gì? Khác với các nghiên cứu trước đây vốn chỉ dừng lại ở phương pháp giải thích quy phạm thuần túy (Nguyễn Văn Cừ, 2005) hoặc khảo sát xã hội học phạm vi hẹp ở một quận/huyện (Hoàng Phương Thảo, 2020; Nguyễn Đức Giang, 2017), luận án kết hợp đa phương pháp: Phân tích quy phạm đa tầng + Phân tích dữ liệu tư pháp toàn quốc quy mô lớn (hơn 500.000 vụ án giai đoạn 2018-2019) + So sánh luật học đa hệ thống (Civil Law Pháp, Nhật Bản và Common Law Australia, Anh).

  3. Phát hiện nào trong dữ liệu gây bất ngờ và có ý nghĩa đột phá nhất? Phát hiện về sự trỗi dậy của các tranh chấp tài sản vô hình và tài sản doanh nghiệp trong các vụ án ly hôn (điển hình như vụ án Trung Nguyên), làm bộc lộ sự lạc hậu của các quy định tài sản truyền thống theo Điều 59 Luật HN&GĐ năm 2014. Sự thiếu hụt quy tắc định giá phần vốn góp vô hình và quyền sở hữu trí tuệ đã dẫn đến sự kéo dài tố tụng và gây rủi ro tê liệt hoạt động của các doanh nghiệp gia đình.

  4. Luận án có cung cấp quy trình nhân rộng (Replication Protocol) cho nghiên cứu thực nghiệm không? Có. Luận án thiết lập quy trình nghiên cứu chuẩn hóa gồm 4 bước: (1) Trích xuất số liệu thống kê sơ thẩm/phúc thẩm từ Cổng thông tin TANDTC; (2) Phân loại vụ án theo nhóm nguyên nhân mâu thuẫn và dạng tài sản tranh chấp; (3) Đối chuẩn phán quyết với 05 nguyên tắc chia tài sản tại Thông tư liên tịch 01/2016; (4) Đánh giá mức độ bảo đảm quyền trẻ em theo các tiêu chí của Công ước UNCRC.

  5. Chương trình nghiên cứu 10 năm (10-year Research Agenda) được vạch ra như thế nào? Chương trình 10 năm tập trung vào 03 trọng tâm: (1) Xây dựng mô hình Tòa án số (Digital Court) và thủ tục hòa giải trực tuyến trong các vụ án ly hôn; (2) Xây dựng khung pháp lý xử lý tài sản công nghệ cao (tài sản mã hóa, dữ liệu cá nhân) khi chấm dứt hôn nhân; (3) Đánh giá tác động lập pháp của việc công nhận chế định ly thân và ly hôn phi tư pháp hóa tại Việt Nam.

Kết luận

  1. Luận án đã hệ thống hóa và phát triển toàn diện cơ sở lý luận của chế định ly hôn trong hệ thống pháp luật Việt Nam, chuẩn hóa định nghĩa chế định ly hôn và làm rõ mối quan hệ tương hỗ biện chứng giữa quy phạm nhân thân và quy phạm tài sản.
  2. Luận án làm sáng tỏ bản chất của căn cứ ly hôn, chứng minh tính ưu việt của học thuyết "hôn nhân tan vỡ thực tế" so với "thuyết lỗi", qua đó khẳng định quyền tự do ly hôn là quyền nhân thân bất khả xâm phạm khi mục đích hôn nhân hoàn toàn không đạt được.
  3. Nghiên cứu nhận diện chính xác 05 điểm nghẽn pháp lý cốt lõi trong thực tiễn áp dụng Luật HN&GĐ năm 2014: Phân định tài sản doanh nghiệp và sở hữu trí tuệ; thủ tục lấy ý kiến con chưa thành niên từ đủ 07 tuổi; cưỡng chế thi hành án giao con và cấp dưỡng; giới hạn quyền yêu cầu ly hôn của người chồng; bảo vệ người mất năng lực hành vi là nạn nhân bạo lực gia đình.
  4. Luận án thực hiện so sánh đối chuẩn sâu sắc với pháp luật của Pháp, Nhật Bản, Australia, Anh, Hàn Quốc, Singapore và Lào, rút ra các bài học kinh nghiệm quý báu về mô hình ly hôn ngoài Tòa án và chế định ly thân.
  5. Luận án đề xuất một hệ thống giải pháp lập pháp đồng bộ, bao gồm việc tái cấu trúc điều khoản căn cứ ly hôn, ban hành văn bản hướng dẫn xử lý tài sản doanh nghiệp, ghi nhận chế định ly thân và hoàn thiện thủ tục tố tụng gia đình thân thiện, đóng góp trực tiếp vào công cuộc hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam.