CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Tín dụng khách hàng cá nhân tại Chi nhánh ngân hàng thương mại 1. Khái niệm, đặc điểm của khách hàng cá nhân vay vốn tại Chi nhánh ngân hàng thương mại - Khái niệm: Khách hàng cá nhân vay vốn tại Chi nhánh ngân hàng thương mại là những cá nhân có đủ năng lực hành vi dân sự, có nhu cầu vay vốn và đáp ứng được các điều kiện cho vay của ngân hàng để thực hiện các mục đích tiêu dùng, kinh doanh hoặc sản xuất. Trong đó: + Theo Bộ Luật Dân sự năm 2015: Năng lực hành vi dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự.
Năng lực hành vi dân sự của cá nhân cùng với năng lực pháp luật tạo thành tư cách chủ thể của cá nhân. Để có thể tham gia các giao dịch dân sự và trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự, mỗi cá nhân phải có tư cách chủ thể, nghĩa là, ngoài năng lực pháp luật dân sự, cá nhân phải có năng lực hành vi cần thiết khi tham gia quan hệ pháp luật dân sự thích ứng. Theo quy định của Bộ Luật Dân sự năm 2015, những người từ đủ 18 tuổi trở lên (ngoại trừ các trường hợp mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi; hạn chế năng lực hành vi) là người có đủ năng lực hành vi dân sự. - Đặc điểm: Khách hàng cá nhân vay vốn tại Chi nhánh ngân hàng thương mại có một số đặc điểm như sau: + Tính chất cá nhân: Khách hàng cá nhân thường có nhu cầu vay vốn để đáp ứng các mục đích cá nhân như mua nhà, mua ô tô, chi tiêu tiêu dùng, đầu tư, hoặc trang trải chi phí học phí.
+ Thu nhập và khả năng trả nợ: Chi nhánh ngân hàng thương mại sẽ đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân dựa trên thu nhập, lịch sử tín dụng, và tài sản bảo đảm của họ. 5 + Lịch sử tín dụng: Lịch sử tín dụng của khách hàng cá nhân là một yếu tố quan trọng đối với việc xác định khả năng trả nợ. Chi nhánh ngân hàng thường xem xét các hồ sơ vay trước đó và điểm tín dụng của khách hàng cá nhân. + Tài sản bảo đảm: Trong một số trường hợp, khách hàng cá nhân có thể được yêu cầu cung cấp tài sản bảo đảm như nhà đất, ô tô, hoặc tài sản giá trị khác để đảm bảo khoản vay.
+ Tính linh hoạt của khoản vay: Ngân hàng thương mại thường cung cấp các gói vay linh hoạt phù hợp với nhu cầu cụ thể của khách hàng cá nhân, bao gồm cả vay theo kỳ hạn ngắn hạn hoặc dài hạn. + Lãi suất và điều kiện vay: Lãi suất và các điều kiện vay thường được cá nhân hóa dựa trên tình hình tài chính và nhu cầu cụ thể của khách hàng. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của tín dụng khách hàng cá nhân tại Chi nhánh ngân hàng thương mại - Khái niệm: Luật các Tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 đưa ra định nghĩa về cấp tín dụng, theo đó: Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh NH, thư tín dụng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác (Quốc hội, 2024). Căn cứ vào chủ thể cho vay vốn, tín dụng có thể được chia làm 03 loại gồm: tín dụng doanh nghiệp (tín dụng buôn bán), tín dụng cá nhân (tín dụng bán lẻ) và tín dụng cho các tổ chức tài chính.
Trong đó, tín dụng cá nhân, hay tín dụng cá nhân có thể được hiểu như sau: Tín dụng cá nhân hay tín dụng khách hàng cá nhân tại Chi nhánh ngân hàng thương mại là một phạm trù kinh tế phản ánh mối quan hệ giữa hai đối tượng gồm: Chi nhánh ngân hàng thương mại và khách hàng cá nhân của Chi nhánh ngân hàng thương mại đó. Mối quan hệ này được công nhận dựa trên hợp đồng tín dụng, trong đó Chi nhánh ngân hàng thương mại chuyển giao một lượng tiền tệ nhất định cho khách hàng cá nhân được sử dụng trong một thời gian nhất định, đồng thời cam kết hoàn trả lại theo thời gian đã thỏa thuận. - Đặc điểm: Tín dụng khách hàng cá nhân có những đặc điểm như: + Dựa trên cơ sở lòng tin của Chi nhánh ngân hàng thương mại vào khả năng thanh toán của khách hàng cá nhân. Điều này có nghĩa là Chi nhánh ngân hàng thương mại sẽ cân nhắc và đánh giá khả năng thanh toán của khách hàng dựa trên lịch sử tín dụng, thu nhập và các yếu tố khác để quyết định việc cấp tín dụng cho khách hàng đó.
Dựa vào cơ 6 sở lòng tin này, Chi nhánh ngân hàng thương mại có thể cung cấp các sản phẩm tín dụng như thẻ tín dụng, vay tiêu dùng, vay mua nhà hay ô tô cho khách hàng cá nhân. Tuy nhiên, việc cung cấp tín dụng dựa trên cơ sở lòng tin cũng đồng nghĩa với việc Chi nhánh ngân hàng thương mại sẽ chịu rủi ro cao nếu khách hàng không thể trả nợ đúng thời hạn. Để duy trì cơ sở lòng tin, Chi nhánh ngân hàng thương mại cần thường xuyên cập nhật thông tin về khách hàng và theo dõi việc thanh toán nợ của họ. Đồng thời, ngân hàng thương mại cũng cần xây dựng các chính sách và quy trình công bằng và minh bạch để xử lý các trường hợp nợ xấu và đảm bảo quyền lợi của cả hai bên.
+ Là sự chuyển nhượng một tài sản có thời hạn hay có tính hoàn trả, dựa trên nguyên tắc không chỉ hoàn trả gốc mà phải trả lãi và cam kết hoàn trả vô điều kiện. Điều này đảm bảo tính minh bạch, công bằng và bền vững của mô hình tín dụng của ngân hàng thương mại. + Là hoạt động tiềm ẩn rủi ro cao cho ngân hàng, như: (1) Rủi ro tín dụng: Đây là rủi ro chính khi Chi nhánh ngân hàng thương mại cho vay tiền mà khách hàng không trả nợ đúng hạn hoặc không trả nợ. Nếu khách hàng không thể trả nợ, ngân hàng có thể phải gánh chịu mất mát tài chính, đặc biệt nếu khoản vay không được bảo đảm bằng tài sản bảo đảm.
(2) Rủi ro hợp đồng: Các hợp đồng vay vốn có thể chứa các điều khoản và điều kiện phức tạp, và nếu khách hàng không tuân thủ các điều khoản này, có thể gây ra mất mát cho ngân hàng. (3) Rủi ro thị trường: Sự biến động của thị trường tài chính có thể ảnh hưởng đến khả năng của khách hàng trong việc trả nợ. (4) Rủi ro lãi suất: Sự thay đổi của lãi suất có thể ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng, đặc biệt là đối với các khoản vay có lãi suất biến động hoặc điều chỉnh lãi suất theo thị trường. (5) Rủi ro hồ sơ tín dụng không chính xác: Nếu thông tin trong hồ sơ tín dụng của khách hàng không chính xác hoặc không đầy đủ, ngân hàng có thể đưa ra quyết định cho vay không chính xác, dẫn đến rủi ro tín dụng không cần thiết.
Chính vì những rủi ro đó mà ngân hàng cần có chính sách cẩn trọng trong việc cấp tín dụng cho khách hàng cá nhân. - Vai trò: + Đối với hoạt động kinh doanh của Chi nhánh ngân hàng thương mại: (1) Tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng; (2) Tạo ra mối quan hệ gắn bó giữa ngân hàng và khách hàng; (3) Tạo uy tín, danh tiếng cho ngân hàng; (4) Nợ cho vay làm tăng khả năng cạnh tranh và mở rộng quy mô hoạt động của ngân hàng. + Đối với khách hàng cá nhân: Hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng giúp khách hàng có được nguồn tài chính kịp thời cho các hoạt động tiêu dùng, sản xuất, kinh doanh của mình. + Đối với nền kinh tế: (1) Thúc đẩy quá trình tích tụ tập trung vốn nhàn rỗi trong xã hội và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn; (2) Góp phần thúc đẩy nhanh quá trình tải sản 7 xuất mở rộng, đẩy mạnh đầu tư phát triển; (3) Vai trò quan trọng trong việc tổ chức điều hòa lưu thông tiền tệ; (4) Góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.
Các hình thức tín dụng khách hàng cá nhân tại Chi nhánh ngân hàng thương mại Ngoài ra còn một số hoạt động khác được áp dụng tùy trường hợp theo quy định của pháp luật, thì tín dụng cá nhân do các ngân hàng thương mại gồm những hoạt động sau đây: 1. Cho vay khách hàng cá nhân Cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại là việc NH chuyển nhượng cho khách hàng cá nhân (cá nhân, hộ gia đình) quyền sử dụng một lượng giá trị từ nguồn vốn huy động và vốn chủ sở hữu (chủ yếu bằng tiền) với những điều kiện và trong một thời gian nhất định mà hai bên đã thoả thuận dựa trên nguyên tắc có hoàn trả (Quốc hội, 2024). Tùy theo yêu cầu của khách hàng và mục tiêu quản lý của NH, cho vay khách hàng cá nhân được phân loại theo những cách khác nhau: - Phân loại theo mục đích cho vay: + Cho vay tiêu dùng: Khoản vay cá nhân cho mục đích này trực tiếp phục vụ cho nhu cầu chi tiêu cho cuộc sống như: mua nhà đất, mua ô tô, mua sắm vật dụng trang thiết bị gia đình, xây dựng, sửa chữa nhà, du học. + Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh: khoản vay này đáp ứng nhu cầu bổ sung vốn lưu động và vốn cố định thiếu hụt trong hoạt động sản xuất kinh doanh của cá nhân, hộ gia đình.
- Phân loại theo phương thức cho vay: + Cho vay từng lần: mỗi lần vay vốn khách hàng cá nhân và ngân hàng thương mại thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng. + Cho vay theo hạn mức tín dụng: ngân hàng và khách hàng cá nhân xác định và thoả thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định. + Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: ngân hàng chấp thuận cho khách hàng cá nhân được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của ngân hàng thương mại.