Chương 1. Cơ sở lý luận về quản trị nguồn nhân lực Chương 2. Thực trạng quản trị nguồn nhân lực tại công ty cổ phần nông sản Phú Gia. Định hướng và giải pháp quản trị nguồn nhân lực tại công ty cổ phần nông sản Phú Gia.
6 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC 1. Khái niệm và vai trò của quản trị nguồn nhân lực 1. Khái niệm nguồn nhân lực Theo Wikipidia thì nguồn nhân lực chính là những người tạo ra nguồn lực lao động cho một tổ chức, đơn vị kinh doanh hay là nền kinh tế. Đôi khi nguồn nhân lực còn được gọi như là “Human Capital” – vốn con người.
Theo các giáo trình về Quản trị nhân lực như “Quản trị nhân lực” (tái bản lần 2, NXB Kinh tế quốc dân) của PGS. TS Nguyễn Ngọa Quân và Ths. Nguyễn Vân Điềm Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân thì nguồn nhân lực là tất cả các cá nhân tham gia vào bất cứ hoạt động nào của tổ chức, doanh nghiệp, nhằm đạt được những thành quả của tổ chức, doanh nghiệp đó đề ra. Bất cứ tổ chức nào cũng được tạo thành bởi các thành viên là con người hay nguồn nhân lực của nó.
Theo quan điểm kinh tế học phát triển, nguồn nhân lực là nguồn tài nguyên nhân sự của quốc gia hoặc của một tổ chức, là vốn nhân lực. Trong doanh nghiệp, theo GS.TS Bùi Văn Nhơn trong sách “Quản lý và phát triển NNL xã hội” xuất bản năm 2006: “NNL doanh nghiệp là lực lượng lao động của từng doanh nghiệp, là số người có trong danh sách của doanh nghiệp, do doanh nghiệp trả lương” [2,72]. Nguyễn Vân Điềm và PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân chủ biên (2004) thì “NNL của một tổ chức bao gồm tất cả những người lao động làm việc trong tổ chức đó, còn nhân lực được hiểu là nguồn lực của mỗi con người mà nguồn lực này bao gồm trí lực và thể lực” [24,tr.8] Nguồn nhân lực khác với các nguồn lực khác của doanh nghiệp (Tài chính, tài nguyên, thiết bị. Đó là tài nguyên quý giá nhất vì con người là vấn đề trung tâm và quan trọng bậc nhất trong mọi tổ chức, doanh nghiệp.
Do đó, có thể nói nguồn nhân lực của một tổ chức bao gồm tất cả những người 7 lao động làm việc trong tổ chức đó. Bên cạnh đó còn là mối quan hệ giữa các cấp quản lí và cá nhân trong các tổ chức đó. Khái niệm quản trị nguồn nhân lực Có rất nhiều cách hiểu về quản trị nguồn nhân lực ( còn gọi là quản trị nhân sự, quản lý nhân sự, quản lý nguồn nhân lực ). Theo Từ điển kinh doanh (Business Dictionary) thì Quản trị nguồn nhân lực (Human Resource Management) là tổng thể các hoạt động: Tạo việc làm và phân tích cơ hội việc làm, hoạch định nhu cầu các nhu cầu cá nhân, tuyển dụng đúng nhân công (người lao động), định hướng và đào tạo, quản trị tiền công và lương, đánh giá hiệu suất làm việc, giải quyết tranh chấp của nhân công, thúc đẩy hiệu suất công việc và gắn kết mối quan hệ của người lao động trong doanh nghiệp, kĩ năng lãnh đạo và kĩ năng đàm phán thương lượng của nhà quản lí.
Để dễ hiểu hơn, khái niệm quản trị nguồn nhân lực có thể được trình bày ở nhiều giác độ khác nhau liên quan đến khái niệm tổng thể nêu trên một cách cụ thể như sau: - Quản trị nguồn nhân lực là việc tuyển mộ, tuyển chọn, duy trì, phát triển sử dụng, động viên và cung cấp tiện nghi cho nhân lực thông qua tổ chức đó. - Quản trị nguồn nhân lực là hệ thống các triết lý, chính sách và hoạt động chức năng về thu hút, đào tạo, phát triển và duy trì con người của một tổ chức nhằm đạt được kết quả tối ưu cho cả tổ chức và nhân viên. - Quản trị nguồn nhân lực là nghệ thuật lãnh đạo, nghệ thuật chỉ huy, nghệ thuật sử dụng người, nghệ thuật thực hiện công việc thông qua người khác. Song dù ở giác độ nào thì quản trị nguồn nhân lực vẫn là tất cả các hoạt động của một tổ chức để thu hút xây dựng, phát triển, sử dụng, đánh giá, bảo toàn một lực lượng lao động phù hợp với yêu cầu công việc của tổ chức cả về mặt chất lượng lẫn số lượng.
Đối tượng của quản trị nguồn nhân lực là người lao động với tư cách là những cá nhân cán bộ, công nhân viên trong tổ chức và các vấn đề có liên 8 quan đến họ như công việc và các quyền lợi, nghĩa vụ của họ trong tổ chức. Việc quản lí và hiểu biết được về con người trong tổ chức đó là vô cùng quan trọng vì “không có con người thì không có tổ chức nào cả”. Vai trò và ý nghĩa của quản trị nguồn nhân lực 1. Vai trò của quản trị nguồn nhân lực Quản trị nguồn nhân lực đề cập đến các yếu tố như quy hoạch, quản lý và nâng cao năng lực nguồn nhân lực; xác định, phát triển và duy trì kiến thức và năng lực của người lao động; khuyến khích sự tham gia và trao quyền cho người lao động; khuyến khích sự tham gia và trao quyền cho người lao động.
Tất cả các yếu tố này đều có tác động tới kết quả kinh doanh bởi nhân lực là một loại tài sản cố định của doanh nghiệp. Quản trị nhân lực là khoa học về quản lý con người dựa trên niềm tin cho rằng nhân lực đóng vai trò quan trọng bậc nhất tới sự thành công lâu dài của tổ chức hay doanh nghiệp. Một tổ chức, doanh nghiệp có thể tăng lợi thế cạnh tranh của mình bằng cách sử dụng người lao động một cách hiệu quả, tận dụng kinh nghiệm và sự khéo léo của họ nhằm đạt được các mục tiêu đã đặt ra. Quản trị nhân lực nhằm mục đích tuyển chọn được những người có năng lực, nhanh nhạy và cống hiến trong công việc, quản lý hoạt động và khen thưởng kết quả hoạch động cũng như phát triển năng lực của họ.
Ý nghĩa của quản trị nguồn nhân lực Có nhiều cách hiểu khác nhau về quản trị, nhưng nhìn chung thì có thể hiểu: Quản trị là sự tác động của chủ thể quản trị lên đối tượng quản trị nhằm đạt được những mục tiêu nhất định trong điều kiện biến động của môi trường. Nhân lực luôn được xem là một yếu tố tạo nên sự thành công của doanh nghiệp. Nhân lực là nguồn lực có giá trị, không thể thiếu đối với một hoạt động của tổ chức hay doanh nghiệp, đồng thời hoạt động của bản thân nó thường bị chi phối bởi nhiều yếu tố tạo nên tính đa dạng và phức tạp của nguồn nhân lực. Chính vì vậy nguồn nhân lực có vai trò quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của một tổ chức doanh nghiệp.
Vì vậy, quản trị tốt nguồn 9 nhân lực của mình sẽ mang lại hiệu quả phát triển rõ rệt thậm chí là quyết định sự thành bại của một doanh nghiệp. Bởi vì với tư cách là người sản xuất con người có vai trò quyết định đối với sự phát triển. Con người là nguồn lực sản xuất chính. Với tư cách là người tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ: Để tồn tại và phát triển con người cần được đáp ứng mọi nhu cầu vật chất lẫn tinh thần.
Vì vậy sự tiêu dùng của con người chính là động lực cho mọi sự phát triển và là mục tiêu của mọi doanh nghiệp luôn hướng tới. Để không ngừng thỏa mãn những nhu cầu của con người trong điều kiện nguồn lực khan hiếm con người ngày càng phát huy khả năng về thể lực và trí lực của mình để đáp ứng nhu cầu của mình. Chính vì vậy sự thỏa mãn và đáp úng nhu cầu của con người là động lực của sự phát triển. Có được sự phát triển hay không tất cả là do vai trò của quản trị nhân lực mà những người nắm vai trò quan trọng này chính là cán bộ quản lí của mỗi doanh nghiệp.
Là những người biết lựa chọn mục tiêu và dung hòa các chiến lược để dưa doanh nghiệp của mình phát triển toàn diện. Các hoạt động cơ bản của quản trị nguồn nhân lực 1. Hoạch định nguồn nhân lực Hoạch định nguồn nhân lực là quá trình xem xét một cách có hệ thống các nhu cầu về nguồn nhân lực để vạch ra kế hoạch làm thế nào để đảm bảo mục tiêu "đúng người, đúng việc, đúng nó, đúng lúc”, nó giúp ta trả lời những câu hỏi: - Doanh nghiệp cần những nhân viên như thế nào? - Khi nào doanh nghiệp cần họ? - Họ cần phải có những kỹ năng nào? - Doanh nghiệp đã có sẵn những người thích hợp chưa? Và họ có tất cả những kiến thức, thái độ và kỹ năng cần thiết hay không? Doanh nghiệp sẽ tuyển dụng họ từ bên ngoài hay lựa chọn từ những nhân viên hiện có? Đối với một vài công ty, hoạch định nguồn nhân lực cơ bản là một chuỗi quản lý và hoạch định phát triển. Đối với một số khác, đó là một quy 10 trình bố trí nhân sự, bao gồm dự báo và lập kế hoạch cho việc tuyển dụng, triển khai, phát triển trong mối quan hệ với sự thay đổi nhu cầu.
Tuy nhiên, ngày nay hoạch định nguồn nhân lực là một quy trình rộng lớn hơn, nhắm tới nhiều mục đích nhằm gia tăng hiệu quả của tổ chức; xây dựng và giữ vững được năng lực cạnh tranh dựa trên việc quản trị nguồn nhân lực. Hoạch định nguồn nhân lực thường được cụ thể hoá bằng các kế hoạch ngắn hạn về nhân lực. Các kế hoạch này có thể điều chỉnh linh hoạt, phù hợp với sự thay đổi của doanh nghiệp. Hiệu quả của quá trình hoạch định nguồn nhân lực phụ thuộc vào mức độ phù hợp của chiến lược nguồn nhân lực với các chiến lược tổng thể khác của doanh nghiệp.
Các bƣớc hoạch định nguồn nhân lực STT Các bƣớc Nội dung Xác định mục tiêu doanh nghiệp cần đạt là gì, kế hoạch hoạt động và phạm vi SXKD ra sao. Trên Dự báo nhu cầu 1 cơ sở đó, xác định nhu cầu nhân lực cho doanh nguồn nhân lực nghiệp: cần bao nhiêu người, trình độ chuyên môn, kỹ năng, phẩm chất… Phân tích ưu, nhược điểm của nguồn nhân lực hiện có. Xét về phía nhân viên, phải đánh giá được cơ Phân tích thực cấu, trình độ, kỹ năng, kinh nghiệm, thái độ làm 2 trạng nguồn việc, trách nhiệm và quyền hạn của họ. Xét về nhân lực phía doanh nghiệp, phải xem xét chính sách quản lý nguồn nhân lực, mục tiêu, kế hoạch hoạt động, môi trường làm việc… So sánh dự báo nhu cầu nhân lực trong tương lai Quyết định tăng với thực trạng nguồn nhân lực hiện có.