Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế số và thương mại điện tử phát triển nhanh chóng, dịch vụ chuyển phát nhanh đã trở thành một mắt xích trọng yếu trong chuỗi cung ứng hàng hóa, đảm bảo tính kết nối giữa người sản xuất, người bán hàng và người tiêu dùng. Tại khu vực miền Trung, thành phố Huế là đô thị trực thuộc trung ương với nhu cầu giao thương và lưu thông hàng hóa ngày càng tăng cao, kéo theo sự cạnh tranh gay gắt giữa nhiều doanh nghiệp bưu chính lớn trên địa bàn như Viettel Post, Giao hàng Tiết kiệm (GHTK), Giao hàng Nhanh (GHN), Nhất Tín Logistics, J&T Express và VNPost.
Bưu cục An Cựu (thuộc Chi nhánh Bưu chính Viettel Thừa Thiên Huế) có lợi thế về mạng lưới kết nối đồng bộ và cơ sở hạ tầng, tuy nhiên đơn vị phải đối mặt với nhiều thách thức vận hành: áp lực về tốc độ giao hàng, bảo đảm an toàn bưu phẩm, tối ưu chi phí vận hành và giải quyết các khiếu nại phát sinh. Nhằm duy trì và củng cố vị thế trên thị trường địa phương, việc đánh giá khoa học về chất lượng dịch vụ dựa trên cảm nhận của khách hàng là yêu cầu cấp thiết. Do đó, tác giả Phạm Đình Cường đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng với đề tài: "Nâng cao chất lượng dịch vụ chuyển phát nhanh của công ty Bưu chính Viettel tại Bưu cục An Cựu, thành phố Huế".
Khóa luận xác định các mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Đánh giá và phân tích ý kiến khách hàng về chất lượng dịch vụ chuyển phát nhanh của công ty Bưu chính Viettel tại Bưu cục An Cựu; từ đó phát hiện các vấn đề tồn tại và đề xuất hệ thống giải pháp khả thi, thực tiễn nhằm cải thiện chất lượng dịch vụ tại đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về chất lượng dịch vụ chuyển phát nhanh trong bối cảnh logistics bưu chính.
- Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và chất lượng dịch vụ chuyển phát nhanh của Bưu cục An Cựu giai đoạn 2021 – 2023 thông qua dữ liệu nội bộ và khảo sát khách hàng.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ chuyển phát nhanh của đơn vị đến năm 2030.
- Câu hỏi nghiên cứu:
- Thực trạng chất lượng dịch vụ chuyển phát của công ty Bưu chính Viettel tại Bưu cục An Cựu, TP. Huế hiện nay như thế nào?
- Các yếu tố nào ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ chuyển phát nhanh của công ty Bưu chính Viettel tại Bưu cục An Cựu, TP. Huế và mức độ tác động ra sao?
- Cần thực hiện những giải pháp nào để nâng cao chất lượng dịch vụ chuyển phát nhanh của Bưu cục An Cựu trong thời gian tới?
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là chất lượng dịch vụ và các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ chuyển phát nhanh tại Bưu cục An Cựu. Khách thể khảo sát là các khách hàng cá nhân và tổ chức đã hoặc đang sử dụng dịch vụ của bưu cục. Phạm vi không gian được giới hạn tại địa bàn hoạt động của Bưu cục An Cựu (phường An Cựu, TP. Huế). Phạm vi thời gian thu thập số liệu thứ cấp kéo dài từ năm 2021 đến hết năm 2023; số liệu sơ cấp được điều tra và xử lý trong năm 2024.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận vận dụng hệ thống lý thuyết quản trị dịch vụ và đo lường chất lượng dịch vụ được tiêu chuẩn hóa trong học thuật kinh tế và logistics:
- Khái niệm và đặc tính dịch vụ: Tác giả tổng hợp luận điểm của Philip Kotler (2003), Fitzsimmons (2001), Zeithaml & Bitner (1996) và quy định tại Luật Giá năm 2013, làm rõ 5 đặc tính cốt lõi của dịch vụ: tính vô hình, tính không thể tách rời, tính không đồng nhất, tính không thể lưu trữ và tính không chuyển quyền sở hữu.
- Mô hình đo lường chất lượng dịch vụ: Nghiên cứu dựa trên mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ (GAP model) và thang đo SERVQUAL của Parasuraman, Zeithaml & Berry (1985, 1988), kết hợp quan điểm hiệu suất thực tế của Cronin & Taylor (1992), Gronroos (1984), Lewis & Mitchell (1990) và lý thuyết về sự hài lòng của Hansemark & Albinsson (2004), Oliver (1999).
- Khung mô hình nghiên cứu đề xuất: Tác giả kế thừa các công trình nghiên cứu trước tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (Cao Thị Nở, 2024; Đặng Ngọc Dương, 2024; Nguyễn Văn Lâm, 2021; Trương Mai Quý My, 2023) để đề xuất mô hình gồm 6 nhóm biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc:
- Sự tin cậy (STC) – 5 biến quan sát.
- Sự đáp ứng (SDU) – 4 biến quan sát.
- Sự đồng cảm (SDC) – 4 biến quan sát.
- Năng lực phục vụ (NLPV) – 3 biến quan sát.
- Phương tiện hữu hình (PTHH) – 5 biến quan sát.
- Giá cả (GC) – 3 biến quan sát.
- Biến phụ thuộc: Đánh giá của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ chuyển phát nhanh (CLDV) – 3 biến quan sát.
Hệ thống thang đo gồm tổng cộng 27 biến quan sát, đo lường theo thang điểm Likert 5 mức độ (từ 1: "Rất không đồng ý" đến 5: "Rất đồng ý").
| Nhóm nhân tố |
Ký hiệu mã hóa |
Số lượng biến quan sát |
Nguồn kế thừa thang đo trong văn bản |
| Sự tin cậy |
STC1 – STC5 |
5 |
Cao Thị Nở (2023), Đặng Ngọc Dương (2023), Tác giả đề xuất |
| Sự đáp ứng |
SDU1 – SDU4 |
4 |
Cao Thị Nở (2023), Nguyễn Văn Lâm (2021), Tác giả đề xuất |
| Sự đồng cảm |
SDC1 – SDC4 |
4 |
Nguyễn Văn Lâm (2021), Đặng Ngọc Dương (2023), Tác giả đề xuất |
| Năng lực phục vụ |
NLPV1 – NLPV3 |
3 |
Cao Thị Nở (2023), Tác giả đề xuất |
| Phương tiện hữu hình |
PTHH1 – PTHH5 |
5 |
Nguyễn Văn Lâm (2021), Đặng Ngọc Dương (2023), Cao Thị Nở (2023), Tác giả đề xuất |
| Giá cả |
GC1 – GC3 |
3 |
Trương Mai Quý My (2023) |
| Đánh giá chất lượng |
CLDV1 – CLDV3 |
3 |
Cao Thị Nở (2023), Nguyễn Văn Lâm (2021), Tác giả đề xuất |
Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai bao gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Số liệu kết quả sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức, nhân sự, tỷ lệ giao hàng đúng giờ, tỷ lệ hàng hư hỏng và biên bản lỗi vi phạm giai đoạn 2021 – 2023 do Trưởng bưu cục An Cựu (ông Đoàn Kim Hòa / Đoàn Minh Hòa) cung cấp; báo cáo thường niên Tổng công ty Bưu chính Viettel; các ấn phẩm thống kê của Bộ Thông tin và Truyền thông và báo cáo ngành của Allied Market Research.
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát trực tuyến qua bảng hỏi phát trên các nền tảng mạng xã hội (nhóm Zalo chuyển phát, tin nhắn Facebook cá nhân). Cỡ mẫu nghiên cứu xác định theo công thức của Hair và cộng sự (2014) với tỷ lệ tối thiểu $5:1$ cho 27 biến quan sát ($n = 27 \times 5 = 135$). Tác giả đã phát ra 180 phiếu khảo sát (bao gồm 45 phiếu dự phòng) và thu về 168 bảng hỏi hợp lệ đáp ứng tiêu chuẩn phân tích. Kỹ thuật lấy mẫu là chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện).
- Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 26.0 để thực hiện:
- Thống kê mô tả (tần số, phần trăm, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, giá trị lớn nhất/nhỏ nhất).
- Phương pháp so sánh tuyệt đối và tương đối các chỉ tiêu qua chuỗi thời gian 2021 – 2023.
- Kiểm định giá trị trung bình tổng thể One-Sample T-Test với mức ý nghĩa $\alpha = 0{,}05$.
- Kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện chấp nhận $\alpha \ge 0{,}60$ và hệ số tương quan biến – tổng $Item\text{-}Total \ge 0{,}30$).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với điều kiện $0{,}5 \le KMO \le 1$, kiểm định Bartlett có $Sig. < 0{,}05$, trích xuất phương sai và xoay nhân tố.
- Phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính đa biến theo phương pháp bình phương bé nhất (OLS) và kiểm định ANOVA để xác định mức độ tác động của từng nhân tố.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về nâng cao chất lượng dịch vụ chuyển phát nhanh
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về ngành dịch vụ bưu chính và dịch vụ chuyển phát nhanh, được hiểu là việc thực hiện các công đoạn thu gom, chia chọn, vận chuyển và phát bưu phẩm bằng phương tiện vật lý trong cam kết thời gian từ 24 đến 48 giờ. Văn bản phân loại 4 loại hình dịch vụ trọng tâm của Viettel Post:
- Dịch vụ chuyển phát nhanh hàng hóa, tài liệu: Áp dụng cho bưu gửi trong nước theo chỉ tiêu thời gian nhanh, không áp dụng thu hộ COD.
- Dịch vụ chuyển phát hỏa tốc, hẹn giờ: Thứ tự ưu tiên vận chuyển cao nhất trong hệ thống dịch vụ.
- Dịch vụ chuyển phát tiết kiệm: Vận chuyển theo chỉ tiêu thời gian tiêu chuẩn nhằm tối ưu cước phí, không áp dụng COD.
- Dịch vụ chuyển phát thương mại điện tử: Dịch vụ giao hàng thu tiền (COD), tối ưu cho người kinh doanh trực tuyến và trực tiếp trên toàn quốc.
Tác giả phân tích các yếu tố tác động đến chất lượng dịch vụ, chia thành nhân tố bên ngoài (cạnh tranh thị trường, yêu cầu của khách hàng, chính sách Nhà nước, công nghệ) và nhân tố bên trong (trình độ nhân viên, quy trình vận hành, hệ thống quản trị chất lượng, trang thiết bị kho bãi).
Về cơ sở thực tiễn, tác giả tổng hợp số liệu ngành: 6 tháng đầu năm 2023, doanh thu bưu chính cả nước ước đạt 27.477 tỷ đồng (+16% so với cùng kỳ). Báo cáo của Allied Market Research dự báo thị trường chuyển phát nhanh Việt Nam tăng từ 0,71 tỷ USD (năm 2021) lên 4,88 tỷ USD (năm 2030), tỷ lệ tăng trưởng kép hàng năm đạt 24,1%. Theo đánh giá của Bộ Thông tin và Truyền thông về tỷ lệ bưu gửi đạt thời gian toàn trình cam kết: J&T đạt 100%, Best Express đạt 99,68%, Viettel Post đạt 99,33%, Flex Speed đạt 99,32%, Ninja Van đạt 99,1% và VNPost đạt 86,2%. Tại tỉnh Thừa Thiên Huế, Viettel Post duy trì mạng lưới gồm 16 bưu cục và 1 trụ sở chính tại số 11 Lý Thường Kiệt, phường Phú Nhuận, TP. Huế.
Chương 2: Thực trạng chất lượng dịch vụ chuyển phát nhanh của công ty Bưu chính Viettel tại Bưu cục An Cựu, thành phố Huế
Chương này đi sâu phân tích tình hình hoạt động thực tế của Bưu cục An Cựu (địa chỉ F7 đường Âu Lạc, phường An Cựu, TP. Huế, mã số thuế đơn vị: 00024). Cơ cấu tổ chức gồm 3 vị trí chức danh: Trưởng bưu cục, Nhân viên vận hành và Bưu tá trực tiếp giao nhận.
Về nhân sự, tổng số lao động tăng gấp đôi từ 9 người năm 2021 lên 18 người năm 2023 nhằm đáp ứng khối lượng công việc mở rộng. Cơ cấu lao động bộc lộ sự mất cân đối lớn về giới tính và trình độ chuyên môn:
| Chỉ tiêu phân loại |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
So sánh 2022/2021 (+/-) |
So sánh 2022/2021 (%) |
So sánh 2023/2022 (+/-) |
So sánh 2023/2022 (%) |
| Tổng số lao động |
9 |
15 |
18 |
+6 |
+66,67% |
+3 |
+20,00% |
| Phân theo giới tính: |
|
|
|
|
|
|
|
| - Nam |
8 (88,89%) |
13 (86,67%) |
16 (88,89%) |
+5 |
+62,50% |
+3 |
+23,07% |
| - Nữ |
1 (11,11%) |
2 (13,33%) |
2 (11,11%) |
+1 |
+100,00% |
0 |
0,00% |
| Phân theo trình độ: |
|
|
|
|
|
|
|
| - Cao đẳng, Đại học |
3 (33,33%) |
4 (26,67%) |
5 (27,78%) |
+1 |
+33,33% |
+1 |
+25,00% |
| - Trung cấp trở xuống |
6 (66,67%) |
11 (73,33%) |
13 (72,22%) |
+5 |
+83,33% |
+2 |
+18,18% |
Về tài chính, kết quả kinh doanh của Bưu cục An Cựu giai đoạn 2021 – 2023 cho thấy quy mô tăng trưởng nhanh nhưng chi phí vận hành tăng vọt:
| Chỉ tiêu kinh doanh |
Năm 2021 (Tr. đồng) |
Năm 2022 (Tr. đồng) |
Năm 2023 (Tr. đồng) |
Tăng trưởng 2022/2021 (%) |
Tăng trưởng 2023/2022 (%) |
| Chuyển phát hỏa tốc |
60,28 |
— |
— |
— |
+89,97% |
| Chuyển phát nhanh |
504,40 |
906,20 |
1.610,60 |
+79,66% |
+77,73% |
| Chuyển phát tiết kiệm |
920,20 |
— |
— |
— |
+38,12% |
| Chuyển phát TMĐT (COD) |
950,10 |
— |
— |
— |
+79,84% |
| Tổng doanh thu |
2.660,49 |
3.829,32 |
6.258,81 |
+43,93% |
+63,44% |
| Chi trả nhân viên |
567,99 |
1.040,33 |
1.910,32 |
+83,16% |
+83,63% |
| Chi trả thu hộ |
1.149,58 |
1.641,28 |
2.854,86 |
+42,77% |
+73,94% |
| Chi phí khác |
262,34 |
389,29 |
467,73 |
+48,39% |
+20,12% |
| Tổng chi phí |
1.978,91 |
3.071,22 |
5.233,13 |
+55,20% |
+70,40% |
| Tổng lợi nhuận trước thuế |
681,58 |
758,10 |
1.025,68 |
+11,22% |
+35,28% |
Trong cơ cấu doanh thu, dịch vụ chuyển phát nhanh tăng tỷ trọng từ 19% (2021) lên 24% (2022) và đạt 26% (2023). Tuy nhiên, tốc độ gia tăng tổng chi phí năm 2023 (+70,40%) đã vượt xa tốc độ tăng doanh thu (+63,44%), trong đó chi phí chi trả thu hộ chiếm tỷ trọng lớn nhất (luôn từ 53% đến 58%), phản ánh sự phụ thuộc lớn vào mảng chuyển phát thương mại điện tử và áp lực quản lý dòng tiền.
Về quy chuẩn giá cước, cước chuyển phát nhanh nội tỉnh của Viettel Post bắt đầu từ 13.000 đồng cho mức dưới 250 gram. Hàng hóa cồng kềnh được tính trọng lượng quy đổi theo công thức:
$$\text{Trọng lượng quy đổi (kg)} = \frac{\text{Dài (cm)} \times \text{Rộng (cm)} \times \text{Cao (cm)}}{5.000}$$
Tuyến gửi về huyện, xã phải cộng thêm 20% phụ phí kết nối; cước chuyển hoàn bằng 50% cước chiều đi theo chỉ tiêu chuyển phát tiết kiệm. Đối chiếu với đối thủ Nhất Tín Logistics, cước phí của Nhất Tín chưa bao gồm VAT và 10% phụ phí nhiên liệu, tính nấc khởi điểm đến 0,5 kg.
Về phân tích khảo sát định lượng, tác giả xử lý 168 mẫu khảo sát hợp lệ qua hệ thống kiểm định thống kê:
- Kiểm định One-Sample T-Test trên giá trị trung bình mẫu đối với các biến quan sát của 6 nhóm nhân tố độc lập và biến phụ thuộc chất lượng dịch vụ.
- Kiểm định Cronbach's Alpha biến độc lập và phụ thuộc, loại bỏ các biến quan sát không thỏa mãn tương quan biến – tổng.
- Phân tích nhân tố khám phá EFA và xoay ma trận nhân tố, từ đó thiết lập mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh (Hình 2.2).
- Phân tích hồi quy đa biến và kiểm định ANOVA mô hình để lượng hóa ảnh hưởng của các thành phần dịch vụ đến sự hài lòng chung của khách hàng; kiểm tra phân phối chuẩn phần dư qua biểu đồ Histogram và quan hệ tuyến tính qua biểu đồ Scatterplot.
Đánh giá tổng hợp chương 2 chỉ ra bưu cục có ưu thế về độ bao phủ, cơ sở vật chất kho bãi sạch sẽ, nhưng tồn tại nhược điểm: tỷ lệ bưu tá có trình độ thấp cao, chi phí vận hành tăng nhanh, tình trạng phát sinh đơn hàng chậm giờ và hư hỏng cục bộ.
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ chuyển phát nhanh của công ty Bưu chính Viettel tại Bưu cục An Cựu, thành phố Huế
Căn cứ vào định hướng phát triển của Viettel Post đến năm 2030, tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp tương ứng với các thành phần trong mô hình nghiên cứu:
- Giải pháp về Sự tin cậy: Siết chặt quy trình đóng gói và luân chuyển bưu gửi để hạ thấp tỷ lệ hư hỏng hàng hóa; nâng cao tính chuẩn xác trong việc cập nhật lộ trình đơn hàng; thực hiện cam kết bảo mật tuyệt đối dữ liệu khách hàng.
- Giải pháp về Sự đáp ứng: Nâng cấp hệ thống tiếp nhận khiếu nại tự động trên ứng dụng di động; rút ngắn thời gian xử lý phản hồi từ khách hàng; tối ưu hóa khâu phân chia đơn hàng tại bưu cục để đẩy nhanh tiến độ giao bưu tá.
- Giải pháp về Năng lực phục vụ: Tổ chức định kỳ các khóa tập huấn nghiệp vụ cho bưu tá và nhân viên vận hành; bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp, văn hóa ứng xử chuyên nghiệp; thiết lập cơ chế kiểm soát thái độ phục vụ khách hàng.
- Giải pháp về Sự đồng cảm: Cá nhân hóa dịch vụ chăm sóc khách hàng, lắng nghe phản hồi từ các chủ shop kinh doanh online; triển khai các chính sách ưu đãi cước, tích lũy điểm thưởng cho khách hàng thân thiết.
- Giải pháp về Phương tiện hữu hình: Bổ sung thiết bị quét mã vạch hiện đại, đầu tư pallet và kệ chứa hàng chuyên dụng tại kho bãi đường Âu Lạc; quy định nghiêm ngặt về việc mặc đồng phục, bảng tên và bảo trì phương tiện xe máy giao hàng của bưu tá.
- Giải pháp về Giá cả: Rà soát biểu phí chuyển phát nhanh nhằm tăng tính cạnh tranh so với các đối thủ như J&T và Nhất Tín; minh bạch quy định phụ phí tuyến huyện xã; công khai quy trình và mức đền bù thiệt hại khi xảy ra sự cố đơn hàng.
Phần 3: Kiến nghị và kết luận
Khóa luận đưa ra các kiến nghị vĩ mô và vi mô:
- Đối với cơ quan Nhà nước: Hoàn thiện quy định pháp luật về hoạt động bưu chính, đơn giản hóa thủ tục hành chính và đầu tư đồng bộ hạ tầng giao thông đô thị tại TP. Huế nhằm hỗ trợ phương tiện vận chuyển bưu phẩm lưu thông thuận lợi.
- Đối với Tổng công ty Bưu chính Viettel và Bưu cục An Cựu: Đầu tư ngân sách chuyển đổi số, phân bổ kinh phí nâng cấp cơ sở vật chất kho bãi cho các bưu cục cấp cơ sở; hoàn thiện cơ chế đánh giá hiệu suất (KPI) gắn liền chất lượng phục vụ vào lương thưởng của nhân viên.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đã lượng hóa thực trạng vận hành và chất lượng dịch vụ của Bưu cục An Cựu thông qua số liệu cụ thể:
- Dữ liệu hoạt động kinh doanh: Trong giai đoạn 2021 – 2023, doanh thu bưu cục tăng trưởng từ 2.660,49 triệu đồng lên 6.258,81 triệu đồng; lợi nhuận trước thuế tăng từ 681,58 triệu đồng lên 1.025,68 triệu đồng. Mảng chuyển phát nhanh tăng trưởng mạnh mẽ, đạt 1.610,60 triệu đồng vào năm 2023, nâng tỷ trọng đóng góp từ 19% lên 26% cơ cấu doanh thu.
- Dữ liệu tổ chức nhân sự: Lực lượng lao động tăng từ 9 người lên 18 người, phản ánh sự phát triển về quy mô phục vụ. Nghiên cứu chỉ ra tỷ lệ nhân viên có trình độ trung cấp trở xuống chiếm tới 72,22% (13/18 người), là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến các hạn chế trong năng lực xử lý nghiệp vụ và giao tiếp với khách hàng.
- Dữ liệu kiểm định thực nghiệm: Thu thập thành công 168 mẫu khảo sát hợp lệ từ người dùng dịch vụ chuyển phát nhanh tại Huế. Nghiên cứu kiểm định độ tin cậy và phân tích hồi quy, chỉ rõ mối quan hệ đồng biến giữa 6 thành phần (Sự tin cậy, Sự đáp ứng, Năng lực phục vụ, Sự đồng cảm, Phương tiện hữu hình, Giá cả) với sự hài lòng chung của khách hàng.
- Đóng góp về mặt giải pháp và học thuật: Tác giả đã chuyển hóa các kết quả kiểm định định lượng thành 6 nhóm giải pháp thực tiễn gắn với điều kiện hạ tầng và nhân sự tại bưu cục. So với các đề tài trước đây tại Huế (chủ yếu tập trung vào Bưu cục Sông Hương hoặc dịch vụ lưu trú), khóa luận này bổ sung dữ liệu thực nghiệm chi tiết và chuỗi số liệu tài chính liên tục 3 năm của Bưu cục An Cựu, cung cấp luận cứ cho công tác quản trị dịch vụ chuyển phát bưu chính cấp cơ sở.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Văn bản khóa luận thể hiện một số giới hạn nghiên cứu được tác giả tự xác định:
- Phương pháp lấy mẫu: Đề tài sử dụng kỹ thuật chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện qua các kênh trực tuyến như Zalo, Facebook) do hạn chế về thời gian và kinh phí tiếp cận khách hàng trực tiếp. Do đó, tính đại diện của tập mẫu khảo sát đối với toàn bộ tập khách hàng sử dụng dịch vụ trên địa bàn thành phố Huế chưa thực sự cao.
- Quy mô mẫu: Kích thước mẫu khảo sát dừng lại ở mức 168 phiếu đạt chuẩn (mặc dù đã vượt ngưỡng tối thiểu 135 mẫu theo quy tắc Hair et al., 2014), nhưng chưa đủ lớn để tiến hành phân tích sâu theo từng phân khúc nhân khẩu học đặc thù.
- Phạm vi không gian: Đề tài chỉ thực hiện đánh giá nội bộ tại một bưu cục đơn lẻ (Bưu cục An Cựu), chưa tiến hành so sánh đối chiếu đa chiều với 15 bưu cục còn lại của Viettel Post trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu tiếp theo có thể áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất ngẫu nhiên, mở rộng địa bàn khảo sát ra toàn bộ hệ thống bưu cục Viettel Post tại miền Trung, đồng thời bổ sung các biến số mới như mức độ ứng dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI) trong phân loại tự động và tác động của giao hàng chặng cuối (last-mile delivery) đến lòng trung thành của khách hàng.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị ứng dụng và tham khảo đối với nhiều đối tượng:
- Sinh viên ngành Logistics, Quản lý chuỗi cung ứng và Quản trị kinh doanh: Cung cấp tài liệu tham khảo hoàn chỉnh về kết cấu khóa luận tốt nghiệp định lượng; minh họa chi tiết quy trình xây dựng bảng hỏi từ 27 biến quan sát, quy trình kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, phân tích hồi quy OLS và One-Sample T-Test trên phần mềm SPSS.
- Ban lãnh đạo Viettel Post Thừa Thiên Huế và Bưu cục An Cựu: Cung cấp bức tranh toàn cảnh về số liệu doanh thu, cơ cấu chi phí nhân sự, chi trả thu hộ COD và các chỉ số đo lường cảm nhận thực tế của khách hàng, làm cơ sở điều chỉnh quy trình vận hành và chính sách giá cước.
- Các nhà nghiên cứu dịch vụ bưu chính: Cung cấp bộ dữ liệu thứ cấp xác thực về thực trạng thị trường chuyển phát nhanh tại đô thị loại I miền Trung trong giai đoạn bình thường mới sau dịch bệnh (2021 – 2023).
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng mô hình gốc nào và đề xuất bao nhiêu nhân tố để đo lường chất lượng dịch vụ?
Khóa luận sử dụng mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ và thang đo SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự (1988) làm nền tảng. Tác giả đề xuất mô hình gồm 6 nhân tố độc lập (Sự tin cậy, Sự đáp ứng, Năng lực phục vụ, Sự đồng cảm, Phương tiện hữu hình, Giá cả) được đo lường qua 27 biến quan sát để giải thích cho biến phụ thuộc là Đánh giá chất lượng dịch vụ của khách hàng.
2. Kích thước mẫu khảo sát được tính toán như thế nào và số lượng thu về thực tế là bao nhiêu?
Dựa trên quy tắc của Hair và cộng sự (2014) về phân tích nhân tố EFA (tỷ lệ tối thiểu 5 mẫu cho 1 biến quan sát), với 27 biến quan sát, cỡ mẫu tối thiểu cần đạt là $27 \times 5 = 135$ mẫu. Tác giả đã phát ra 180 phiếu khảo sát (bao gồm 45 phiếu dự phòng) qua Google Forms trên nền tảng Facebook và Zalo, kết quả thu về 168 phiếu khảo sát hợp lệ để đưa vào phân tích SPSS.
3. Doanh thu và lợi nhuận của Bưu cục An Cựu biến động như thế nào trong giai đoạn 2021 – 2023?
Tổng doanh thu bưu cục tăng trưởng liên tục: đạt 2.660,49 triệu đồng (năm 2021), 3.829,32 triệu đồng (năm 2022, tăng 43,93%) và 6.258,81 triệu đồng (năm 2023, tăng 63,44%). Tổng lợi nhuận trước thuế tăng từ 681,58 triệu đồng (năm 2021) lên 758,10 triệu đồng (năm 2022) và đạt 1.025,68 triệu đồng (năm 2023). Mảng dịch vụ chuyển phát nhanh tăng doanh thu từ 504,40 triệu đồng lên 1.610,60 triệu đồng, chiếm 26% doanh thu năm 2023.
4. Điểm hạn chế lớn nhất trong cơ cấu chi phí và nhân sự của Bưu cục An Cựu là gì?
Về chi phí, tốc độ tăng chi phí năm 2023 (+70,40%) cao hơn tốc độ tăng doanh thu (+63,44%), trong đó chi phí thu hộ COD chiếm tỷ trọng rất cao (53% - 58%), làm giảm biên lợi nhuận trên doanh thu. Về nhân sự, lực lượng lao động tăng lên 18 người nhưng có tới 72,22% nhân viên có trình độ từ trung cấp trở xuống và tỷ lệ nam giới chiếm 88,89%, tạo ra áp lực đào tạo chuyên môn và kỹ năng chăm sóc khách hàng.
5. Công thức tính trọng lượng quy đổi đối với hàng hóa cồng kềnh tại Bưu cục An Cựu được quy định ra sao?
Bưu cục An Cựu áp dụng công thức tính cước quy đổi theo thể tích chuẩn của Viettel Post: Trọng lượng quy đổi (kg) = $[\text{Dài (cm)} \times \text{Rộng (cm)} \times \text{Cao (cm)}] \div 5.000$. Mức cước áp dụng làm tròn thành 0,5 kg đối với phần lẻ từ 0,2 kg trở lên và tuyến gửi về huyện, xã phải cộng thêm 20% phụ phí kết nối.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Đình Cường đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý luận quản trị dịch vụ với dữ liệu hoạt động thực tiễn tại Bưu cục An Cựu giai đoạn 2021 – 2023. Dựa trên kết quả khảo sát định lượng từ 168 khách hàng và phân tích số liệu tài chính nội bộ, nghiên cứu đã làm rõ tác động của 6 nhân tố chất lượng dịch vụ đến sự hài lòng của người dùng. Hệ thống giải pháp được đề xuất bám sát thực trạng cơ sở vật chất, nhân sự và biểu cước, cung cấp luận cứ thiết thực giúp Bưu cục An Cựu nâng cao năng lực cạnh tranh trong mạng lưới logistics bưu chính tại TP. Huế.