Bộ GIÁO DỰC VÀ ĐÀO TAO BỎ Y TẾ TRƯỜNG CÁN BỘ QUẢN LÝ Y TẺ TRƯƠNG THI MIÊN THỰC TRẠNG CHĂM SÓC sức KHOẺ NGƯỜI LAO ĐÔNG ở MÔT số DOANH NGHIÊP SAN XL AT TẠI QUĂN CẦU GIĂY THÁNG 5 NĂM 2000 LUẬN VĂN THẠC sĩ Y TẾ CÔNG CỘNG Mã số: Người hường dẫn khoa học: PGS. TS BÙI THANH TÂM HÀ NÒI 2000 hl) ì (yiíiu ơn h)c hoàn thành Luận nàn nàụ, tài rin chăn thành cảm ơn: (Ban giám hlỊu, phòng (tàn tạa, ban (Heu phâi, các phồng ban (‘lnìc. nang, các thaig câ glá& ịrúờng cán bà quản Lý, g 11'. Guin chân thành cảm ơn trung tâm g 11', Liên íĩoàn Laơ đụng quận (1(111 (glug thành phờ ICà Giội.
ỊJơì nà cùng bill ơn ^ịlhpỳ. Glgugln Hhì (jơán Là nguời trục tic'p hũổng tlẫn tôi trang luốt quá trình, itl hớàn thành Luận nản nàg. (bìíi cảm ơn SỞ g 11 ICải QDhờng, GH/J-d quản hl @hăn thành, phù ICỞÌ QOhờng, các bạn itèag nghìĩp, tập thl. Lốp, caơ ỈTỢC g 11 cờng cộng Lỉhoá 2, gia iĩình nà nguời thản đa ĩtộng nỉln giúp itỡ tôi.
trang mốt quá. truth họa tập. lCà Qĩội ngàg 30 tháuíị. Trương Thị Miên DANH MUC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ATVSLĐ An toàn vệ sinh lao động.
BYT Bộ y tế CSSK Chăm sóc sức khoẻ DN Doanh nghiệp. ATLĐ An toàn lao động. BLĐTBXH Bộ lao dộng thương binh xã hội TLĐLĐVN Tổng liên đoàn lao động Việt Nam YTDP Y tê dự phòng MTLĐ Mỏi trường ỉao động [số]. Sô trong ngoặc chỉ sô thứ tự tài liệu tham VSMT Vệ sinh môi trường BHLĐ Báo hộ lao động VSDT Vệ sinh dịch tễ UBND Ưỷ ban nhân dân TCVSCP Tiêu chuẩn vệ sinh cho phép TCCP Tiêu chuẩn cho phép VSLĐ Vệ sinh lao động TTYT Trung tâm y té RHM Răng hàm mặt TMH Tai mũi họng DNSX Doanh nghiệp sản xuất ĐTNN Đầu tư nước ngoài YHLĐ Y học lao động YHDP Y học dự phòng khào.
MỤC LỤC Tra: Đật vấn đề. 1 Phần I: Tổng quan tài liệu. Khái niộm vê sức khoẻ, nàng cao sức khoẻ và tầm quan trọng. Các quan điểm của Đảng về công tác bảo vê và CSSK của nhân dân.
Hiện trạng mạng lưới tổ chức và hoạt đông YHLĐ trong giai đoạn công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước. Ecgonomi và ảnh hường của Ecgonomi tới sức khoẻ người lao động. Tình hình hoạt động và vệ sinh các yếu tố MTLĐ ở các khu vực sản xuất nhỏ trong nước và thế giới. Tình hình chấn thương lao động chết người năm 1997 tại Việt Nam và của Quận Cầu Giấy trong những nãm gần đây.
15 Phần II: Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu chung. Mục tiêu cụ thể. 18 Phấn III: Đôi tượng và phưoĩig pháp nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Địa điểm và thời gian nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu.
Cỡ mẫu và cách chọn mẫu. Phương pháp thu thập sô' liệu. Phương pháp xừ lý số liệu. Một số khó khăn và hạn chế của để tài.
Ưu điểm và những đóng góp của đề tài. Khía cạnh đạo đức. Các biến số nghiên cứu. Các biến số độc lập.
Các biến phụ thuộc. 27 Phần IV: Kết quà nghiên cứu. Đặc điểm sàn xuất kinh doanh kết quà thảo luận nhóm tại các doanh nghiệp sàn xuất về thực hiện ATVSLĐ và CSSK tại doanh nghiệp. Kết quà đánh giá các doanh nghiệp thực hiện ATVSLĐ và CSSK theo bàng kiêm Bộ Y tế năm 1999.
Cán bộ và các quy định vê ATVSLĐ. Thực hiện phong trào xanh sạch đẹp. Học tâp nâng cao sức khoẻ tại nơi làm việc. Cải thiện điều kiện làm việc.
Tổ chức quản lý MTLĐ chãm sóc sức khoẻ. Một số chì tiêu bổ xung ngoài bảng kiểm qua điều tra và quan sát doanh nghi ệp s ản xuất. Một số yếu tố liên quan đến sức khoẻ người lao động. Thời gian làm viộc và nghỉ ngơi và thu nhập của công nhân trên m ột tháng.
Các doanh nghiệp thực hiên đo MTLĐ và kết quả đo môi 43 trường. Kết quả khám định kỳ của 3 doanh nghiêp quốc doanh. Số bênh có tỷ lộ mắc cao trong 2 doanh nghiệp Quốc Anh và Nguyễn Hoàng. Các yếu tố ảnh hưởng đến chăm sóc sức khoẻ người lao động.
Tỳ lệ công nhân hiểu được tầm quan trọng của BHLĐ trong doanh nghiệp sản xuất. Tý lệ công nhân sử dụng BHLĐ trong ca làm viộc. Doanh nghiệp lập kê' hoạch và tổng kết đánh giá công tác ATVSLĐ và CSSKS. Kinh phí hàng nãm chi cho CSSK.
Sự phối hợp kiểm tra của các cấp chính quyền trong 1 năm. 52 Phần V: Bàn luận. 53 Phần VI: Kết luận. 70 Phần VII: Khuyên nghị.
72 Phán VIII: Tài liệu tham khảo. 74 Phụ lục 1: Sơ đổ cây nguyên nhân. 80 Phụ lục 2: Kết quả đánh giá các doanh theo bảng kiểm Bộ Y tế năm 1999. 81 Phu lục 3: Phiếu phỏng vân cán bộ, phiếu phỏng vấn người lao động trong doanh nghiệp sán xuất.
97 Phu lục 4: Báng kiểm định đánh giá nơi làm viộc lành mạnh của Bộ Y tê nãm 1999 103 Phu lục 5: Hướng dẫn thào luân nhóm. 105 Phụ lục 6: Câu hỏi phỏng vấn sâu các bộ các cấp chính quyền tại quàn Cáu Giấy. 108 MỤC LỤC BẢNG Trang Bảng 1: Cán bộ và các quy định về ATVSLĐ. 34 Bảng 2: Thực hiện phong trào xanh sạch đẹp.
35 Bảng 3: Tổng hợp học tập nâng cao sức khoẻ nơi làm việc tại 6 DN. 37 Bảng 4: Cải thiên điều kiện làm việc. 38 Bảng 5: Tổng hợp tổ chức quản lý MTLĐ, CSSK. 40 Bảng 6: Đánh giá tổng hợp các chỉ tiêu của 6 DN, xếp loại theo tiêu chuẩn Bộ Y tế.
41 Bảng 7: Bảng thu nhập trên 1 tháng của còng nhân 6 DN. 42 Bảng 8: Số giờ làm việc trong 1 ngày. 42 Bảng 9: Số ngày nghỉ trong 1 tuần của công nhân 6 DN. 43 Bảng 10: Các doanh nghiệp đo MTLĐ.
43 Bảng 11: Kết quả đo MTLĐ tại 3 DN của quốc doanh. 44 Bảng 12: Kết quả khám sức khoẻ định kỳ của 3 DN quốc doanh. 45 Bảng 13: Tỷ lê người có triệu chứng mắc bệnh do MTLĐ ở 2 DN Quốc Anh và Nguyễn Hoàng. 46 Bảng 14: Tỷ lộ công nhân hiểu được tầm quan trọng BHLĐ.
47 Bảng 15: Tỷ lê công nhân sử dụng BHLĐ trong DN. 48 Bảng 16: DN lập kế hoạch và tổng kết công tác ATVSLĐ. 49 Bảng 17: Kinh phí hàng năm chi cho công tác ATVSLĐ và CSSK của các DN tính trên đầu người/lnăm. 50 Bảng 18: Hiểu biết vể các thông tư quản lý DN.
51 Bảng 19: Sự phối hợp kiểm tra của các cấp chính quyền trong 1 năm. 52 MỤC LỤC BIỂU ĐỔ Trang Biểu đổ 1: Cán bộ và các quy định về ATVSLĐ. 34 Biểu đồ 2: Thực hiện phong trào xanh sạch đẹp. 36 Biểu đồ 3: Học tập nâng cao sức khoẻ tại nơi làm việc.
36 Biểu đổ 4: Cải thiện điểu kiện làm việc. 39 Biểu đồ 5: Tổ chức MTLĐ chăm sóc sức khoẻ. 39 Biểu đồ 6: Đánh giá phân loại doanh nghiệp theo bảng kiểm Bô Y tế. 41 Biểu đổ 7: Kết quả đo MTLĐ tại 3 doanh nghiệp quốc doanh.
44 Biểu đổ 8: Công nhàn hiểu được tầm quan trọng của BHLĐ. 47 Biểu đổ 9: Tỷ lệ công nhàn sử dụng BHLĐ trong DN. 48 Biểu đồ 10: Kinh phí hàng năm chi cho công tác ATVSLĐ. 50 Biểu đồ 11: Hiểu biết của cán bộ quản lý về thông tư, nghị định của nhà nước hướng dẫn thực hiện ATVSLĐ và CSSK.
51 ĐẶT VÂN ĐỂ Từ xa xưa cho đến hiên tại và tương lai, con người muốn t ồn t ại đ ược đ ều ph ải lao động, lao động đê tạo ra của cải vật chất, để có cơm ăn áo mặc và tích luỹ. Trong quá trình lao động, con người cũng không ngừng sáng tạo, để có được những công cụ lao động ngày càng hoàn thiện, năng xuất lao động ngày càng cao hơn. Trong sự nghiệp phát triển công nghiệp hoá, hiện đại hoá đ ất nước, nền kinh tế nước ta là nền kinh tế nhiều thành phần. Các cơ sở sản xuất kinh doanh có thể do tập thể quản lý, có thể do tư nhân quản lý, song dù dưới hình thức nào thì người lao động, trong các doanh nghiệp sản xuất, vẫn là người trực tiếp sử dụng công cụ lao động để tạo ra sản phẩm.
Trong quá trình sống, lao động, sản xuất, châh thương do lao động, bệnh tật. bệnh nghề nghiệp có thể xảy ra và xảy ra nhiều hay ít tuỳ thuộc vào rất nhiều yếu tố. Để đảm bào quyền lợi cho người lao động. Đảng và Nhà nước ta, đã có rất nhiều thông tư, hướng dẫn thực hiện an toàn vệ sinh lao động, chăm sóc sức khoẻ tại các doanh nghiệp: * Thông tư số 07/TT- LĐTBXH(11/4/1995) của Bộ Lao động Thương binh Xã hội, hướng dẫn thực hiện một số điều của Bộ Luật Lao động, ngh ị định s ố 195/CP(31/12/1994) của Chính phủ về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi [7].
* Thông tư số 13/TT-BYT (24/10/1996) của Bộ Y tế hướng dẫn thực hiện quán lý vệ sinh lao động, quản lý sức khoẻ và bệnh nghề nghiệp [6], * Thông tư liên tịch số 14/1998TTLT-BYT- BLĐTBXH -TLĐLĐVN (31/10/1998) của Bộ Y tế - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội -Tổng Liẻn đoàn lao đ ộng Vi ệt Nam, hướng dẫn việc tổ chức thực hiện công tác BHLĐ trong doanh nghiệp cơ sở sản xuất kinh doanh [8]. 1 * Thông tư số 10/1998/TT-LĐTBXH (28/5/1998) của Bộ Lao động Thương binh Xã hội hướng dân thực hiện chế độ trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân [9]. * Nghị định 23/HĐBT ngày 24/1/ 1991 của Hội đổng Bộ trưởng về vệ sinh các chất thải trong công nghiệp [14]. Đồng thời dưới sự kiểm tra, giám sát của các ban ngành, có phân cấp quản lý đến các cấp chính quyền: Trung ương, tỉnh, quận (huyện).
Sau nghị định 217 của Hội đổng Bộ trưởng năm 1992: Các giám đốc doanh nghiệp có quyền tự chủ trong bố trí lại nhân lực, y tế doanh nghiệp bị tinh giản biên chè, dẫn đến sự teo lại của các trạm y tế trong doanh nghiệp sản xuất, kéo theo các hoạt động của y tế, không được thực hiện, gây ảnh hưởng không nhỏ đến quyền lợi của người lao động về an toàn vộ sinh lao động và chãm sóc sức khoẻ [20]. Có thể lỗi thuộc về người quản lý doanh nghiệp sản xuất, không hiểu rõ các qui định của Bộ Luật Lao động về an toàn và vệ sinh lao động. Hoặc nhiều doanh nghiệp chỉ tính đến lãi xuất trong kinh doanh, mà cố tình không thực hiện những điều qui định trong Bộ Luật Lao động. Rất nhiều công nhân trong các doanh nghiệp, do chưa đựợc tuyên truyền giáo dục kiến thức về an toàn và vộ sinh lao động và phòng bệnh nghề nghiệp, nên rõ ràng được phát bảo hộ lao động, họ cũng không sử dụng.