Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành chăn nuôi lợn giữ vai trò then chốt trong việc cung cấp nguồn thực phẩm và dinh dưỡng cho hơn 90 triệu dân tại Việt Nam, đồng thời tạo việc làm và nguồn thu nhập lớn cho người nông dân cũng như các doanh nghiệp chăn nuôi. Theo số liệu thống kê của Cục Thống kê (tháng 12/2016), tổng đàn lợn cả nước đạt khoảng 30 triệu lợn thịt và 4,2 triệu lợn nái sinh sản. Tuy nhiên, giai đoạn 2016–2017 ghi nhận sự biến động bất lợi của thị trường khi giá thịt lợn giảm xuống mức thấp kỷ lục, kèm theo giá thức ăn tăng cao và áp lực dịch bệnh diễn biến ngày càng phức tạp. Để ngành chăn nuôi lợn phát triển bền vững và đủ sức cạnh tranh, việc kiểm soát tốt chất lượng con giống, tối ưu hóa quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và tăng cường công tác vệ sinh thú y trên đàn lợn nái sinh sản trong hệ thống chuồng kín công nghiệp là yêu cầu mang tính quyết định.

Đề tài khóa luận "Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng; phòng trị một số bệnh trên lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ nuôi chuồng kín tại trại Minh Châu thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh" được thực hiện nhằm đáp ứng các mục đích và yêu cầu nghiên cứu sau:

Mục đích nghiên cứu:

  1. Nắm được tình hình chăn nuôi tại Công ty TNHH Minh Châu, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
  2. Nắm được quy trình chăm sóc lợn nái sinh sản.
  3. Đánh giá tỷ lệ mắc một số bệnh trên đàn lợn nái và hiệu quả điều trị bệnh.

Yêu cầu của đề tài:

  1. Đánh giá tình hình chăn nuôi tại Công ty TNHH Minh Châu, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
  2. Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn nái nuôi chuồng kín tại cơ sở.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn nái sinh sản (nái hậu bị, nái kiểm định, nái cơ bản thuộc các giống ngoại Landrace, Yorkshire, Duroc) và đàn lợn con theo mẹ đến giai đoạn cai sữa.
  • Phạm vi không gian: Trại chăn nuôi lợn của Công ty TNHH Minh Châu (đơn vị gia công cho Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam) tại phường Hà Khánh, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình theo dõi và thực nghiệm diễn ra liên tục từ ngày 18/05/2017 đến ngày 20/11/2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và bệnh lý học thú y

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở khoa học dựa trên các nguyên lý giải phẫu, sinh lý sinh dục gia súc và bệnh lý sản khoa chuyên sâu:

  • Giải phẫu - sinh lý cơ quan sinh dục lợn nái: Cấu trúc đường sinh dục bao gồm âm môn, tiền đình, âm đạo (dài 10–12 cm), cổ tử cung (dài 10–18 cm, cấu tạo bởi các cột thịt hình răng lược khớp nối), thân tử cung (ngắn 3–5 cm), sừng tử cung (uốn khúc dạng ruột non, dài 0,5–1 m) và buồng trứng (dài 1,5–2,5 cm, khối lượng 3–5 g). Chu kỳ động dục của lợn kéo dài trung bình 21 ngày (biến động 18–25 ngày), thời gian mang thai dao động trong khoảng 113–115 ngày (trung bình 114 ngày).
  • Cơ chế điều hòa nội tiết sinh sản: Tác động của trục vùng dưới đồi - tuyến yên - buồng trứng thông qua các hormone giải phóng nang bao (FRF), hormone kích thích noãn bao (FSH), hormone tạo hoàng thể (LH), Oestrogen và Progesterone trong từng giai đoạn của chu kỳ tính dục.
  • Bệnh học sinh sản lợn nái:
    • Bệnh viêm cổ tử cung và viêm tử cung: Phân loại thành 3 thể bệnh lý gồm viêm nội mạc tử cung (Endometritis), viêm cơ tử cung (Myometritis puerperalis) và viêm tương mạc tử cung (Perimetritis puerperalis). Căn nguyên chủ yếu do can thiệp cơ học khi đẻ khó hoặc kế phát từ sự xâm nhập của vi khuẩn (Streptococcus, Staphylococcus, E. coli, Salmonella, Brucella...).
    • Bệnh viêm vú (Mastitis): Thường do vi khuẩn đường ruột và vi khuẩn môi trường (E. coli, Klebsiella, Pseudomonas, Staphylococcus spp., Arcanobacterium pyogenes) xâm nhập qua núm vú hoặc vết trầy xước do răng lợn con.
    • Hội chứng mất sữa (Agalactiae): Kế phát từ sốt sữa, sót nhau, viêm tử cung - viêm vú, sụt giảm canxi huyết hoặc mất cân bằng khẩu phần dinh dưỡng.
  • Khung dinh dưỡng lợn nái chuồng kín: Tiêu chuẩn dinh dưỡng thời kỳ mang thai yêu cầu mức đạm thô 13%, năng lượng trao đổi (NLTĐ) 2.900 kcal/kg; thời kỳ nuôi con yêu cầu đạm thô 15%, NLTĐ 3.100 kcal/kg, Canxi 0,9–1,0% và Phốt pho 0,7%.

Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu

  • Phương pháp khảo sát và thu thập thông tin: Tập hợp các báo cáo sản xuất, sổ sách theo dõi đàn lợn của Công ty TNHH Minh Châu trong giai đoạn 2015 đến tháng 10/2017 để phân tích biến động cơ cấu đàn.
  • Phương pháp thực nghiệm và can thiệp kỹ thuật trực tiếp: Trực tiếp thực hiện các khâu kỹ thuật chuồng đẻ (đỡ đẻ, thắt - cắt rốn, lau khô, sưởi ấm lồng úm 33–35°C, mài nanh bằng máy chuyên dụng, bấm số tai, cắt đuôi cách gốc 2 cm, thiến lợn đực sơ sinh, tiêm Fe-Dextran-B12 liều 2 ml/con), phối giống, điều chỉnh khẩu phần cám (mã 562F, 566F, 567F), vệ sinh khử trùng và quy trình 5S ("Sàng lọc", "Sắp xếp", "Sạch sẽ", "Săn sóc", "Sẵn sàng").
  • Quy mô mẫu theo dõi trực tiếp: Theo dõi trực tiếp 348 lượt lợn nái đẻ/nuôi con và 4.131 lợn con theo mẹ trong thời gian 6 tháng (mỗi tháng theo dõi cố định 58 nái).
  • Phương pháp xử lý số liệu: Dữ liệu sinh học được tính toán và xử lý bằng các công thức thống kê sinh vật học theo giáo trình của Nguyễn Văn Thiện (2008), bao gồm giá trị trung bình ($\bar{X}$), độ lệch tiêu chuẩn ($S$), sai số trung bình ($m_x$) và hệ số biến dị ($C_v$).

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Chương này nêu rõ bối cảnh ngành chăn nuôi lợn tại Việt Nam, phân tích các cơ hội đi cùng thách thức từ thị trường giá cả và rủi ro dịch tễ giai đoạn 2016–2017. Tác giả xác lập mục tiêu làm chủ quy trình chăm sóc nuôi dưỡng, đánh giá thực trạng năng suất đàn nái ngoại nuôi chuồng kín tại Quảng Ninh và nâng cao hiệu quả phòng trị các bệnh sản khoa sau đẻ.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương tổng quan gồm hai mảng nội dung lớn:

  1. Điều kiện cơ sở thực tập: Giới thiệu trại lợn Công ty TNHH Minh Châu tại phường Hà Khánh, TP. Hạ Long. Trại có tổng diện tích 150 ha (diện tích sử dụng xây dựng chuồng trại là 8 ha, phần còn lại trồng rừng keo, bạch đàn bảo vệ nguồn nước ngầm). Điều kiện khí hậu mang đặc trưng ven biển Đông Bắc (nhiệt độ trung bình 23,7°C, độ ẩm 84%, lượng mưa 1.832 mm/năm). Hệ thống chuồng trại khép kín tự động hoàn toàn: giàn mát đầu chuồng, quạt hút cuối chuồng, máy sưởi, hệ thống silo cấp cám tự động, nguồn nước giếng khoan sâu trên 2.000 m, khu xử lý phân ép tự động và hầm Biogas. Cơ cấu tổ chức gồm ban quản lý, kỹ thuật viên C.P. và 30 công nhân chăn nuôi trực tiếp.
  2. Tổng quan cơ sở khoa học: Trình bày chi tiết đặc điểm giải phẫu cơ quan sinh dục lợn nái, sinh lý chu kỳ động dục, nhu cầu năng lượng, đạm, khoáng (Ca, P, Zn), vitamin (A, D, E). Phân tích bệnh sinh, triệu chứng, bệnh tích và nguyên lý điều trị các bệnh viêm tử cung, viêm vú, mất sữa dựa trên các nghiên cứu trong nước (Nguyễn Văn Thắng, Trần Tiến Dũng, Nguyễn Văn Thanh, Nguyễn Hoài Nam) và quốc tế (Madec, White, Andrew Gresham, Jan Gordon).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp tiến hành

Xác định đối tượng là đàn lợn nái ngoại sinh sản và lợn con theo mẹ tại Trại Minh Châu từ ngày 18/05/2017 đến 20/11/2017. Nội dung tập trung vào:

  • Đánh giá cơ cấu đàn lợn giai đoạn 2015 – tháng 10/2017.
  • Thực hiện và theo dõi quy trình chăm sóc nuôi dưỡng nái mang thai, nái đẻ, lợn con sơ sinh và lợn con cai sữa.
  • Theo dõi tình hình mắc bệnh sản khoa và kết quả áp dụng các phác đồ điều trị thú y.
  • Thực hiện công tác sát trùng, vệ sinh dịch tễ và tiêm phòng vắc-xin.
  • Quy định cụ thể các công thức thống kê sinh học áp dụng để xử lý số liệu.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này trình bày các số liệu thực nghiệm thu thập tại trang trại:

  • Tình hình biến động cơ cấu đàn lợn Minh Châu (2015 – 10/2017): Tổng đàn năm 2015 đạt 152.201 con; năm 2016 tăng lên 155.192 con (tăng 2.991 con); đến tháng 10/2017 đạt 148.709 con. Tỷ lệ nái sinh sản duy trì ở mức 40,53–43,22%; nái kiểm định chiếm 23,17–23,57%; lợn con chiếm 22,00–22,07%; lợn hậu bị tăng từ 3,84% lên 6,00%.
  • Kết quả chăm sóc nuôi dưỡng trực tiếp: Tác giả trực tiếp theo dõi 348 lượt lợn nái đẻ và 4.131 lợn con từ tháng 5 đến tháng 10/2017 (bình quân 58 nái và 682–698 lợn con/tháng).
  • Quy trình kỹ thuật ngoại khoa và định mức thức ăn: Chuẩn hóa thao tác đỡ đẻ, sưởi ấm lợn con ở 33–35°C, mài nanh, bấm tai theo chiều kim đồng hồ, cắt đuôi cách 2 cm, tiêm sắt Fe-Dextran-B12 lúc 1 ngày tuổi và 10 ngày tuổi, thiến lợn đực sơ sinh kết hợp kháng sinh. Khẩu phần ăn được điều chỉnh chặt chẽ theo từng giai đoạn mang thai và nuôi con (sử dụng thức ăn công nghiệp mã 562F, 566F, 567F).

Kết quả và đóng góp

Số liệu kết quả sản xuất và cơ cấu đàn

Khóa luận đã tổng hợp đầy đủ bức tranh cơ cấu đàn lợn tại Trại Minh Châu qua 3 năm liên tiếp, phản ánh quy mô sản xuất của một cơ sở cung cấp giống lợn bố mẹ:

Phân loại đàn lợn Năm 2015 (con) Tỷ lệ (%) Năm 2016 (con) Tỷ lệ (%) Tháng 10/2017 (con) Tỷ lệ (%)
Lợn đực giống 1.830 1,20 1.876 1,21 1.901 1,28
Lợn nái sinh sản 65.774 43,22 65.659 42,31 60.272 40,53
Lợn kiểm định 35.802 23,52 36.580 23,57 34.634 23,17
Lợn hậu bị 5.843 3,84 7.605 4,90 8.919 6,00
Lợn con 33.592 22,07 34.142 22,00 32.743 22,01
Lợn thịt 9.360 6,15 9.330 6,01 8.640 5,80
Tổng đàn 152.201 100,00 155.192 100,00 148.709 100,00

Số liệu thực nghiệm chăm sóc trực tiếp

Khóa luận ghi nhận chi tiết số lượng lợn nái và lợn con do tác giả trực tiếp thực hiện quy trình kỹ thuật trong giai đoạn thực tập:

Tháng theo dõi (năm 2017) Số lượng nái đẻ, nuôi con (con) Số lượng lợn con theo mẹ (con)
Tháng 5 58 698
Tháng 6 58 684
Tháng 7 58 693
Tháng 8 58 685
Tháng 9 58 689
Tháng 10 58 682
Tổng cộng 348 4.131

Chuẩn hóa định mức khẩu phần thức ăn

Đề tài hệ thống hóa bảng định mức thức ăn áp dụng cho từng đối tượng lợn tại cơ sở:

Đối tượng lợn Giai đoạn / Thể trạng Mức ăn quy định (kg/con/ngày)
Lợn nái hậu bị Khối lượng < 60 kg Ăn tự do
Khối lượng 61 – 100 kg 2,0 – 2,5
Khối lượng > 101 kg đến chờ phối 3,0 – 3,5
Lợn nái chờ phối Sau khi cai sữa 3,0 – 3,5
Lợn nái mang thai Chửa kỳ 1 (ngày 1 – 84) 1,5 – 2,0 (cám 566F, 1 lần/ngày)
Chửa kỳ 2 (ngày 85 – 110) 2,2 – 2,5 (cám 566F/567F, 1–2 lần/ngày)
Giai đoạn ngày 111 – 113 1,0 – 1,5
Ngày đẻ 0 – 0,5
Lợn nái nuôi con Ngày đầu tiên sau đẻ 0 – 1,0
Ngày thứ 2 sau đẻ 2,0
Ngày thứ 3 sau đẻ 3,0
Ngày thứ 4 sau đẻ 4,0
Từ ngày thứ 5 trở đi 5,0 (tăng tối đa 7,0 nếu nái gầy/đông con)
Ngày cai sữa 0 – 0,5 (hạn chế uống nước)
Lợn con theo mẹ Tập ăn từ 3 ngày tuổi Cho ăn tự do

Đóng góp của đề tài

  • Hệ thống hóa toàn bộ quy trình công nghệ chăn nuôi lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ nuôi chuồng kín của Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam tại điều kiện thực tế của tỉnh Quảng Ninh.
  • Cung cấp dữ liệu thực tế về các thao tác ngoại khoa sơ sinh (dùng máy mài nanh thay cho kìm bấm nanh giúp giảm tổn thương niêm mạc miệng; kỹ thuật thiến đực sơ sinh 1 ngày tuổi kết hợp kháng sinh phòng nhiễm trùng).
  • Minh chứng hiệu quả của việc tuân thủ quy trình an toàn sinh học và quy chuẩn 5S trong quản lý chuồng trại khép kín quy mô công nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong khoảng thời gian 6 tháng (từ tháng 5 đến tháng 11/2017) tại một cơ sở chăn nuôi cụ thể (Trại Minh Châu, Quảng Ninh) với các giống lợn ngoại chuyên dụng (Landrace, Yorkshire, Duroc). Các điều kiện về hạ tầng chuồng kín tự động, công nghệ xử lý môi trường và nguồn thức ăn phụ thuộc hoàn toàn vào quy chuẩn kỹ thuật của Công ty C.P.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục theo dõi các chỉ tiêu năng suất sinh sản (số con sơ sinh sống/ổ, số con cai sữa/ổ, khối lượng sơ sinh và cai sữa, tỷ lệ tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng) qua nhiều lứa đẻ liên tiếp trên đàn nái cơ bản; mở rộng đánh giá hiệu quả kinh tế của từng phác đồ kháng sinh và thuốc hỗ trợ điều trị viêm tử cung, viêm vú trong các mùa khí hậu khác nhau.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu học thuật và cẩm nang kỹ thuật hữu ích đối với:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Chăn nuôi, Thú y, Bác sĩ Thú y: Cung cấp tài liệu thực tiễn về cấu trúc cơ quan sinh dục, sinh lý sinh sản, các bước đỡ đẻ và kỹ thuật can thiệp ngoại khoa trên lợn con mới sinh.
  • Kỹ thuật viên và cán bộ quản lý trang trại lợn công nghiệp: Cung cấp thông tin tham khảo giá trị về định mức thức ăn cho lợn nái theo từng tuần chửa, chế độ dinh dưỡng phục hồi sau đẻ, kỹ thuật vận hành chuồng nuôi kín và các biện pháp vệ sinh phòng trừ dịch bệnh tổng hợp.

Câu hỏi thường gặp

1. Trại lợn Minh Châu có quy mô diện tích và cơ cấu hạ tầng kỹ thuật như thế nào?
Trại có tổng diện tích 150 ha (diện tích xây dựng chuồng trại là 8 ha, phần còn lại là rừng cây keo và bạch đàn che phủ). Khu chăn nuôi lợn nái có quy mô trên 1.200 nái ngoại (Landrace, Yorkshire, Duroc); khu hậu bị gồm 8 dãy chuồng, duy trì từ 4.500 đến 5.000 con. Hệ thống chuồng kín có giàn mát, quạt hút thông gió, silo cấp cám tự động, máy sưởi, nguồn nước giếng khoan sâu hơn 2.000 m và hệ thống xử lý chất thải bằng Biogas kết hợp máy ép phân tự động.

2. Tác giả đã trực tiếp chăm sóc và theo dõi số lượng lợn nái và lợn con là bao nhiêu?
Trong thời gian thực tập từ tháng 5/2017 đến tháng 10/2017, tác giả đã trực tiếp thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và can thiệp kỹ thuật trên tổng số 348 lượt lợn nái đẻ/nuôi con (cố định 58 nái mỗi tháng) và 4.131 lượt lợn con theo mẹ.

3. Kỹ thuật chăm sóc ngoại khoa cho lợn con sơ sinh tại chuồng đẻ gồm những thao tác nào?
Quy trình gồm: lau khô dịch nhớt lỗ tự nhiên và thân mình, thắt cuống rốn cách 2,5 cm và cắt để lại 1,5 cm, sát trùng bằng cồn iod, đưa vào lồng úm nhiệt độ 33–35°C; dùng máy chuyên dụng để mài nanh; bấm số tai theo chiều kim đồng hồ; cắt đuôi cách gốc 2 cm; tiêm 2 ml Fe-Dextran-B12 lúc 1 ngày tuổi và nhắc lại lúc 10 ngày tuổi; thiến lợn đực lúc 1 ngày tuổi kết hợp tiêm 1 ml kháng sinh phòng nhiễm khuẩn.

4. Chế độ dinh dưỡng cho lợn nái nuôi con được điều chỉnh như thế nào từ lúc đẻ đến cai sữa?
Ngày đẻ cho ăn rất ít (0–0,5 kg) hoặc chỉ uống nước ấm pha muối/cháo loãng; ngày thứ 1 sau đẻ cho ăn 0–1 kg; ngày thứ 2 ăn 2 kg; ngày thứ 3 ăn 3 kg; ngày thứ 4 ăn 4 kg; từ ngày thứ 5 trở đi cho ăn 5 kg/ngày (nái gầy hoặc nuôi đông con có thể tăng lên 7 kg/ngày). Trước ngày cai sữa giảm 20–30% lượng ăn và vào ngày cai sữa cho nái nhịn ăn (0–0,5 kg), hạn chế nước uống để kích thích tiêu sữa.

5. Cơ cấu đàn lợn tại Trại Minh Châu biến động ra sao trong giai đoạn 2015 – tháng 10/2017?
Tổng đàn lợn đạt 152.201 con vào năm 2015, tăng lên 155.192 con vào năm 2016 và đạt 148.709 con tính đến tháng 10/2017. Trong đó, tỷ lệ lợn nái sinh sản chiếm từ 40,53% đến 43,22%; lợn kiểm định chiếm 23,17% đến 23,57%; lợn con theo mẹ chiếm 22,00% đến 22,07%; lợn hậu bị chiếm 3,84% đến 6,00%; lợn đực giống chiếm 1,20% đến 1,28% và lợn thịt chiếm 5,80% đến 6,15%.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thành Tuân đã phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức sản xuất và công tác kỹ thuật thú y tại Trại lợn Minh Châu thuộc hệ thống gia công của Công ty C.P. Việt Nam tại Quảng Ninh. Tác giả đã trực tiếp áp dụng thành công quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và can thiệp ngoại khoa sơ sinh trên 348 nái đẻ cùng 4.131 lợn con theo mẹ, đồng thời hệ thống hóa định mức dinh dưỡng theo từng giai đoạn sinh lý của lợn nái. Các số liệu và quy trình được tổng hợp trong công trình có giá trị thực tiễn cao, đóng vai trò tài liệu tham khảo tin cậy cho công tác đào tạo chuyên ngành Thú y và ứng dụng quản lý trang trại chăn nuôi lợn chuồng kín công nghiệp.