Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành chăn nuôi lợn giữ vai trò trọng yếu trong cơ cấu nông nghiệp tại Việt Nam, cung cấp nguồn thực phẩm chủ lực chiếm khoảng 75% đến 80% tổng sản lượng thịt tiêu thụ. Quá trình chuyển dịch từ phương thức chăn thả nông hộ sang mô hình chăn nuôi trang trại công nghiệp tập trung đặt ra yêu cầu nghiêm ngặt về chuẩn hóa kỹ thuật, từ công tác chọn tạo giống, quản lý dinh dưỡng đến an toàn sinh học. Tuy nhiên, sự biến đổi thất thường của thời tiết nhiệt đới gió mùa kết hợp với mật độ nuôi cao làm gia tăng áp lực dịch bệnh, đặc biệt là các hội chứng bệnh lý sinh sản ở lợn nái (viêm tử cung, sót nhau) và rối loạn tiêu hóa ở lợn con theo mẹ (tiêu chảy phân trắng do vi khuẩn).

Xuất phát từ thực tiễn trên, khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Thú y của tác giả Phạm Thị Hồng Nhung (Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên) thực hiện đề tài: “Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng trị bệnh cho đàn lợn nái và lợn con tại trang trại chăn nuôi An Hưng, xã Danh Thắng, huyện Hiệp Hoà, tỉnh Bắc Giang” dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thu Trang.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định bao gồm 3 nội dung chính:

  1. Nắm vững quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng đối với đàn lợn nái và lợn con theo mẹ qua từng giai đoạn sản xuất.
  2. Rèn luyện, nâng cao kỹ năng nghề nghiệp, củng cố kiến thức chuyên môn và tích lũy kinh nghiệm thực tế trong điều kiện chăn nuôi trang trại.
  3. Đánh giá tình hình mắc một số bệnh thường gặp trên đàn lợn nái và lợn con, từ đó áp dụng các biện pháp phòng trị hiệu quả.

Nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu gồm 4 điểm cụ thể:

  1. Nắm bắt quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng lợn nái và lợn con theo mẹ tại cơ sở.
  2. Thực hiện quy trình vệ sinh, phòng và trị một số bệnh phổ biến trên đàn lợn nái và lợn con.
  3. Đánh giá tình hình phát sinh bệnh lý thực tế trên hai đối tượng vật nuôi này tại trang trại.
  4. Triển khai các phác đồ điều trị bệnh cho lợn mắc bệnh tại cơ sở.

Đối tượng nghiên cứu là đàn lợn nái sinh sản và đàn lợn con nuôi tại trang trại An Hưng. Phạm vi không gian được thực hiện tại trang trại chăn nuôi An Hưng (thôn Đại Đồng, xã Danh Thắng, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang), một cơ sở chăn nuôi khép kín có diện tích gần 3 ha với quy mô thiết kế 600 nái (thời điểm nghiên cứu duy trì 200 nái). Phạm vi thời gian nghiên cứu kéo dài 6 tháng liên tục, từ ngày 28/05/2020 đến ngày 28/11/2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở lý thuyết chuyên sâu về sinh lý học sinh sản gia súc, sinh lý tiêu hóa - miễn dịch lợn con và bệnh lý học thú y:

  • Sinh lý sinh dục lợn nái: Chu kỳ động dục kéo dài 19 - 21 ngày; thời gian chịu đực 3 - 4 ngày ở lợn nội và 4 - 5 ngày ở lợn lai, lợn ngoại; thời gian mang thai trung bình 114 ngày. Cơ chế sinh lý đẻ và tiết sữa chịu sự điều tiết của hệ thần kinh - thể dịch thông qua các kích tố Progesterone, Estrogen và Oxytocin.
  • Sinh lý học lợn con theo mẹ: Trong giai đoạn bú sữa, kích thước bộ máy tiêu hóa tăng từ 10 đến 15 lần, chiều dài ruột non tăng gấp 5 lần so với sơ sinh. Lợn con dưới 1 tháng tuổi thiếu hụt acid chlohydric (HCl) tự do trong dịch vị, hệ men tiêu hóa chưa hoàn chỉnh (giai đoạn đầu chỉ có Kimozin và Lipaza, sau 1 tuần mới bổ sung Trypsin và Amilase). Lợn con sinh ra không có kháng thể bẩm sinh trong máu, khả năng miễn dịch hoàn toàn thụ động thông qua việc hấp thu nguyên vẹn phân tử gamma-globulin từ sữa đầu của lợn mẹ nhờ kháng men Antitripsin và cơ chế ẩm bào qua vách ruột. Lớp mỡ dưới da mỏng và khả năng điều hòa thân nhiệt kém khiến lợn con rất nhạy cảm với nhiệt độ thấp.
  • Bệnh lý học thú y: Khung phân loại hội chứng viêm tử cung sau đẻ ở lợn nái gồm ba thể lâm sàng: thể nhẹ (viêm nhờn), thể vừa (viêm mủ), thể nặng (viêm mủ lẫn máu); bệnh sót nhau do rối loạn co bóp cơ tử cung; hội chứng tiêu chảy phân trắng lợn con do các tác nhân cơ hội như Escherichia coli, Salmonella.

Phương pháp nghiên cứu thực tiễn bao gồm:

  • Phương pháp điều tra, hồi cứu sổ sách: Thu thập số liệu chăn nuôi qua các năm (2018 - 2020) từ hệ thống sổ theo dõi phối giống, sổ đẻ, nhật ký chuồng trại và các báo cáo định kỳ của kỹ sư kỹ thuật.
  • Phương pháp quan sát lâm sàng và đếm trực tiếp: Giám sát hàng ngày tình trạng đàn lợn, ghi nhận các triệu chứng bất thường về thân nhiệt, trạng thái âm hộ, đặc tính dịch tiết sinh dục, tính chất phân và tần số hô hấp.
  • Phương pháp can thiệp kỹ thuật: Trực tiếp áp dụng quy trình nuôi dưỡng theo từng tuần tuổi thai, kỹ thuật hộ lý đỡ đẻ, can thiệp lợn đẻ khó bằng thủ thuật cơ học và hormone oxytocin; thực hiện quy trình sơ sinh (cắt rốn, mài nanh, tiêm sắt, cắt đuôi, úm lợn).
  • Công thức tính toán dịch tễ: $$\text{Tỷ lệ lợn mắc bệnh (%)} = \frac{\sum \text{Số lợn mắc bệnh}}{\sum \text{Số lợn theo dõi}} \times 100$$ $$\text{Tỷ lệ lợn khỏi bệnh (%)} = \frac{\sum \text{Số con khỏi bệnh}}{\sum \text{Số con điều trị}} \times 100$$
  • Xử lý số liệu: Dữ liệu thu thập được tổng hợp và phân tích trên phần mềm Microsoft Excel 2010.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh phát triển chăn nuôi lợn công nghiệp tại Việt Nam, phân tích các rủi ro phát sinh từ dịch bệnh và quản lý chuồng trại đối với năng suất đàn giống. Phần này xác định hệ thống mục tiêu, 4 yêu cầu chuyên môn cụ thể, cùng phạm vi không gian tại trang trại An Hưng và thời gian thực hiện đề tài trong 6 tháng.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng hợp toàn diện các cơ sở lý luận và thông tin thực địa:

  • Điều kiện tự nhiên và hạ tầng cơ sở: Trang trại An Hưng đóng tại xã Danh Thắng, vùng chuyển tiếp đồi núi - đồng bằng có nhiệt độ trung bình 22 - 23°C, độ ẩm 73 - 87%. Cơ sở hạ tầng gồm 2 chuồng đẻ (mỗi chuồng 2 dãy, mỗi dãy 20 ô, kích thước 2,4 m × 1,6 m/ô), 2 chuồng bầu (mỗi chuồng 100 ô, kích thước 2,4 m × 0,65 m/ô), 1 chuồng cai sữa (10 ô), chuồng lợn thịt, chuồng cách ly và phòng tinh. Nguồn nước cấp từ giếng khoan qua xử lý hóa chất.
  • Cơ cấu giống và năng suất sản xuất: Trang trại nuôi 02 đực Duroc phục vụ kích thích lên giống và khai thác tinh phối thương phẩm; 01 đực Landrace dùng khai thác tinh tạo đàn nái hậu bị F1. Năng suất nái đạt 2 - 2,5 lứa/năm; số con sơ sinh bình quân 13,25 con/đàn; số con chọn nuôi 12,4 con/đàn; số con cai sữa 11,5 con/đàn.
  • Cơ sở lý thuyết về sinh lý sinh dục, chu kỳ tính, sinh lý tiết sữa và sinh lý phát triển của lợn con.
  • Tổng quan bệnh học: Phân tích cơ chế bệnh sinh, nguyên nhân và triệu chứng của bệnh viêm tử cung, sót nhau trên lợn nái và hội chứng tiêu chảy phân trắng ở lợn con theo mẹ.
  • Lược khảo tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước về tỷ lệ nhiễm bệnh sinh sản, vai trò của các vi khuẩn E. coli, Staphylococcus aureus, Streptococcus spp., và các yếu tố chăm sóc quản lý ảnh hưởng đến tỷ lệ hao hụt đàn con.

Bảng tiêu chí phân biệt các thể viêm tử cung trên lợn nái được tác giả hệ thống hóa trong tài liệu:

Chỉ tiêu phân biệt Thể nhẹ (Viêm nhờn) Thể vừa (Viêm mủ) Thể nặng (Viêm mủ)
Thân nhiệt Thân nhiệt bình thường hoặc sốt nhẹ (39 - 39,5°C) Sốt nhẹ đến vừa (39,5 - 40°C) Sốt cao (39,5 - 40°C trở lên)
Màu dịch viêm Trắng đục hoặc dịch xanh dạng sợi Vàng xanh lẫn mủ trắng đục, hơi sệt Vàng sệt, nhiều mủ đặc, có khi lẫn máu
Mùi dịch viêm Hôi tanh Tanh thối Thối khắm
Phản ứng đau Có phản ứng đau nhẹ Phản ứng đau rõ hơn Đau dữ dội, cong lưng rặn
Biểu hiện lâm sàng Lợn kém ăn, ít ảnh hưởng sản lượng sữa Ăn ít hoặc bỏ ăn, hay nằm lì Lợn ủ rũ, bỏ ăn hoàn toàn, mất sữa

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp thực hiện

Trình bày chi tiết đối tượng khảo sát, các phương pháp thu thập dữ liệu sản xuất và chẩn đoán lâm sàng. Tác giả mô tả chi tiết quy trình vệ sinh sát trùng chuồng trại theo lịch phân công tuần hoàn từ Thứ 2 đến Chủ nhật:

Thời gian Chuồng đẻ Chuồng nái chửa Chuồng thịt và cai sữa Ngoài khu vực chăn nuôi
Thứ 2 Phun sát trùng Phun sát trùng Phun sát trùng Rắc vôi
Thứ 3 Quét/rắc vôi đường đi Phun sát trùng toàn bộ Phun sát trùng toàn bộ Rắc vôi toàn bộ khu vực
Thứ 4 Phun sát trùng + quét vôi Phun sát trùng Phun sát trùng Rắc vôi
Thứ 5 Xả vôi Phun sát trùng Phun sát trùng Rắc vôi
Thứ 6 Xút gầm Phun sát trùng + xả vôi Phun sát trùng + xút gầm Rắc vôi
Thứ 7 Phun sát trùng Phun sát trùng + rắc vôi Phun sát trùng Phun sát trùng
Chủ nhật Tổng vệ sinh chuồng Tổng vệ sinh chuồng Tổng vệ sinh chuồng Tổng vệ sinh khu

Đồng thời, phần này xác lập quy trình phòng bệnh bắt buộc bằng danh mục vắc xin, thuốc phòng cho các nhóm lợn theo ngày và tuần tuổi:

Nhóm lợn Tuổi / Thời điểm Thuốc / Vắc xin / Hóa dược Công dụng / Phòng bệnh Cách dùng & Liều lượng
Lợn con theo mẹ 1 ngày tuổi Amox 50 Phòng tiêu chảy Uống 1 ml/con
2 ngày tuổi Amox 50 Phòng tiêu chảy Uống 1 ml/con
3 ngày tuổi Pig - Coc Phòng cầu trùng Uống 1 ml/con
7 ngày tuổi Mycoplasma Bệnh suyễn lợn Tiêm bắp 1 ml/con
14 ngày tuổi Circo Hội chứng còi cọc Tiêm bắp 2 ml/con
Lợn nái hậu bị Tuần 25 PV1 Khô thai Tiêm bắp 2 ml/con
Tuần 26 PRRS1 Hội chứng tai xanh Tiêm bắp 2 ml/con
Tuần 27 Bio LHC Dịch tả lợn Tiêm bắp 2 ml/con
Tuần 28 AD1 Bệnh giả dại Tiêm bắp 2 ml/con
Tuần 29 FMD Lở mồm long móng Tiêm bắp 2 ml/con
Tuần 30 PV2 Khô thai Tiêm bắp 2 ml/con
Tuần 31 PRRS2 Hội chứng tai xanh Tiêm bắp 2 ml/con
Tuần 32 AD2 Bệnh giả dại Tiêm bắp 2 ml/con
Lợn nái sinh sản Chửa 10 tuần Bio LHC Dịch tả lợn Tiêm bắp 2 ml/con
Chửa 12 tuần FMD Lở mồm long móng Tiêm bắp 2 ml/con
Tháng 4, 8, 12 AD Bệnh giả dại Tiêm bắp 2 ml/con
Lợn con cai sữa 28 ngày tuổi APP Viêm phổi dính sườn Tiêm bắp 2 ml/con
35 ngày tuổi Bio LHC Dịch tả lợn Tiêm bắp 2 ml/con
42 ngày tuổi AFTOGON Lở mồm long móng Tiêm bắp 2 ml/con

Phần 4: Kết quả và thảo luận

Nội dung chương tập trung đánh giá hiện trạng sản xuất, việc áp dụng quy trình chăm sóc nuôi dưỡng, công tác đỡ đẻ và phòng trị bệnh lâm sàng:

  • Phân tích biến động quy mô đàn qua 3 năm (2018 đến tháng 11/2020).
  • Quy trình chăm sóc nái chửa theo giai đoạn tuổi thai với các mã thức ăn công nghiệp Greenfeed GF08 và GF07:
    • Từ 1 đến 21 ngày chửa: cho ăn GF08, mức ăn 1,8 - 2,0 kg/con/ngày (chia 2 bữa).
    • Từ 22 đến 84 ngày chửa: cho ăn GF07, mức ăn 2,0 - 2,2 kg/con/ngày (chia 2 bữa).
    • Từ 85 đến 100 ngày chửa: cho ăn GF07, mức ăn 2,5 - 3,0 kg/con/ngày (chia 2 bữa).
    • Từ 101 đến 110 ngày chửa: cho ăn GF08, mức ăn 2,5 - 3,0 kg/con/ngày (chia 2 bữa).
  • Quy trình chuẩn bị trước đẻ và đỡ đẻ: Chuyển nái sang chuồng đẻ trước 7 - 10 ngày sau khi tắm sạch bằng xà phòng Lifebuoy; chuẩn bị lồng úm kích thước 0,45 m × 0,9 m × 0,5 m trang bị bóng đèn 60 - 175 W, duy trì nhiệt độ 32 - 38°C; cắt dây rốn chừa lại 10 cm, sát trùng cồn iod, dùng bột lăn làm khô toàn thân.
  • Phác đồ sử dụng thuốc quanh thời điểm đẻ: Trộn kháng sinh BMD (10 g/ngày) trước và sau đẻ 1 tuần; tiêm amoxicillin 15% (1 ml/10 kg thể trọng) khi nái vỡ ối; sử dụng oxytocin có kiểm soát (chỉ tiêm cho nái từ lứa 3 trở lên, hoặc nái đẻ khó, hoặc tiêm 2 - 3 ml khi đẻ đến con thứ 9 - 10 để kích thích tiết sữa và tống dịch; ngày thứ hai tiêm 2 ml sáng và 2 ml chiều).
  • Kỹ thuật chăm sóc lợn con theo mẹ: Cho bú sữa đầu phân nhóm trong 8 giờ đầu; cắt nanh, cắt đuôi, tiêm sắt từ 1 - 3 ngày tuổi; tập ăn dặm từ 5 - 6 ngày tuổi (4 - 8 lần/ngày, mỗi lần 30 - 60 viên cám); thiến lợn đực lúc 5 - 7 ngày tuổi; cai sữa khi lợn đạt 19 - 24 ngày tuổi.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đưa ra kết luận tổng quát về mức độ thích nghi của quy trình kỹ thuật tại cơ sở và các đề xuất nhằm cải thiện hệ thống xử lý chất thải, đầu tư bổ sung trang thiết bị chuồng nuôi.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp các số liệu thực tế về quy mô chăn nuôi tại trang trại An Hưng qua 3 năm:

STT Loại lợn Năm 2018 (con) Năm 2019 (con) Tháng 11/2020 (con)
1 Lợn đực giống 2 1 3
2 Lợn nái hậu bị 10 30 45
3 Lợn nái sinh sản 317 143 157
4 Lợn con 8242 2132 2546

Số liệu cho thấy quy mô đàn nái sinh sản sau khi giảm mạnh từ 317 con (năm 2018) xuống 143 con (năm 2019) đã bước đầu hồi phục lên 157 con vào tháng 11/2020. Đàn nái hậu bị tăng đều đặn từ 10 con (2018) lên 45 con (2020) nhằm phục vụ mở rộng quy mô và thay thế đàn nái già loại thải.

Các kết quả kỹ thuật ghi nhận trong văn bản bao gồm:

  • Chỉ tiêu sinh sản của đàn nái: Duy trì 2 - 2,5 lứa/năm; số con sơ sinh đạt bình quân 13,25 con/đàn; số con chọn nuôi đạt 12,4 con/đàn; số con cai sữa đạt 11,5 con/đàn.
  • Khẩu phần ăn của nái nuôi con: Giảm ăn trước đẻ 3 ngày, sau đẻ tăng dần từ 0,5 - 1 kg/ngày đến ngày thứ 6; đối với nái gầy nuôi con đông có thể tăng lượng thức ăn lên 6,0 - 6,5 kg/con/ngày.
  • Thời gian cai sữa cho lợn con: Thực hiện từ 19 đến 24 ngày tuổi đối với những cá thể đạt khối lượng tiêu chuẩn.

Kiến nghị và giải pháp do tác giả đề xuất:

  • Tăng cường đầu tư trang thiết bị vật tư chuồng nuôi để đáp ứng nhu cầu sản xuất khi mở rộng quy mô đàn.
  • Nâng cấp và hoàn thiện hệ thống xử lý nước thải tập trung của trang trại nhằm kiểm soát triệt để lượng chất thải lớn phát sinh hàng ngày.
  • Đẩy mạnh công tác giám sát thú y và phòng dịch chủ động trước những biến động bất lợi của thời tiết khu vực.

Đóng góp thực tiễn của đề tài: Khóa luận đã ghi nhận và áp dụng một quy trình kỹ thuật hoàn chỉnh kết hợp giữa dinh dưỡng (thức ăn hỗn hợp Greenfeed GF07, GF08), thú y phòng bệnh (lịch vắc xin, sát trùng định kỳ) và can thiệp sản khoa (thủ thuật đỡ đẻ, sử dụng oxytocin đúng chỉ định) tại một trang trại sản xuất giống thương phẩm quy mô 200 nái. Các dữ liệu kỹ thuật cung cấp bằng chứng thực địa về phương pháp hạn chế viêm nhiễm đường sinh sản ở nái và kiểm soát tiêu chảy ở lợn con.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Đề tài được tiến hành trong khoảng thời gian thực tập cố định 6 tháng (từ tháng 5 đến tháng 11 năm 2020) nên chưa theo dõi liên tục được toàn bộ chu kỳ khai thác qua nhiều năm của đàn nái.
  • Nghiên cứu giới hạn phạm vi khảo sát trên một cơ sở duy nhất là trang trại An Hưng (Bắc Giang), nơi cơ sở vật chất và hệ thống xử lý chất thải còn gặp khó khăn do chưa theo kịp tốc độ tăng đàn.
  • Việc chẩn đoán các ca bệnh chủ yếu dựa trên phương pháp quan sát triệu chứng lâm sàng tại chuồng, chưa kết hợp các kỹ thuật xét nghiệm vi sinh chuyên sâu trong phòng thí nghiệm để định danh chính xác chủng vi khuẩn gây bệnh.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng thời gian nghiên cứu để đánh giá năng suất sinh sản trọn đời của các nhóm nái qua từng lứa đẻ cụ thể.
  • Triển khai phân lập vi khuẩn, thử nghiệm kháng sinh đồ đối với các chủng vi sinh vật gây viêm tử cung và tiêu chảy lợn con tại địa phương nhằm xây dựng phác đồ điều trị có độ nhạy cao.
  • Nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh tế và tác động môi trường của các mô hình xử lý chất thải sinh học trong trang trại chăn nuôi lợn công nghiệp.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Chăn nuôi, Thú y, Bác sĩ thú y thực tập cần tài liệu hướng dẫn chi tiết về kỹ năng hộ lý đỡ đẻ, can thiệp đẻ khó và chăm sóc lợn con sơ sinh trong điều kiện sản xuất trang trại.
  • Cán bộ kỹ thuật và quản lý trang trại chăn nuôi lợn sinh sản quy mô vừa và lớn.

Các nội dung có giá trị tham khảo kỹ thuật cao:

  • Bảng lịch phân kỳ vệ sinh, sát trùng, rắc vôi và xút gầm chuồng trại chi tiết cho từng ngày trong tuần.
  • Bảng lịch phòng bệnh bằng vắc xin và hóa dược quy định cụ thể theo tuổi cho lợn con theo mẹ, lợn con cai sữa, lợn hậu bị và lợn nái sinh sản.
  • Quy trình định lượng khẩu phần thức ăn GF07 và GF08 theo từng tuần tuổi thai của lợn nái chửa và kỹ thuật tập ăn dặm nhiều lần trong ngày cho lợn con từ 5 - 6 ngày tuổi.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu đàn lợn tại trang trại An Hưng biến động như thế nào trong giai đoạn 2018 - 2020? Số lượng lợn nái sinh sản giảm mạnh từ 317 con năm 2018 xuống 143 con năm 2019, sau đó phục hồi lên 157 con vào tháng 11/2020. Số lượng lợn con xuất bán giảm từ 8242 con (2018) xuống 2132 con (2019) và đạt 2546 con (2020). Ngược lại, lợn nái hậu bị tăng liên tục từ 10 con (2018) lên 30 con (2019) và đạt 45 con vào tháng 11/2020 để phục vụ thay thế và tái đàn. Đàn đực giống duy trì từ 1 đến 3 con.

2. Khẩu phần ăn cho lợn nái chửa bằng thức ăn hỗn hợp Greenfeed được phân bổ cụ thể theo những giai đoạn nào? Khẩu phần được chia làm 4 giai đoạn: từ 1 đến 21 ngày cho ăn GF08 mức 1,8 - 2,0 kg/con/ngày; từ 22 đến 84 ngày cho ăn GF07 mức 2,0 - 2,2 kg/con/ngày; từ 85 đến 100 ngày cho ăn GF07 mức 2,5 - 3,0 kg/con/ngày; từ 101 đến 110 ngày cho ăn GF08 mức 2,5 - 3,0 kg/con/ngày (tất cả đều chia làm 2 bữa/ngày). Trước ngày đẻ dự kiến 3 ngày, giảm lượng thức ăn từ 0,5 - 1 kg/ngày.

3. Quy định tiêm hormone oxytocin trong công tác đỡ đẻ tại trang trại An Hưng được áp dụng như thế nào? Oxytocin không được tiêm đại trà cho mọi lợn đẻ. Thuốc chỉ được sử dụng trong trường hợp lợn đẻ khó, lợn từ lứa thứ 3 trở lên, hoặc tiêm 2 - 3 ml khi lợn đã đẻ được 9 - 10 con nhằm kích thích đẩy sản dịch và tiết sữa. Đối với lợn đẻ từ lứa 5 - 6 trở lên, việc tiêm tùy thuộc vào thể trạng; nếu nái kiệt sức, rặn kém sau khi đẻ được 5 - 6 con thì được phép can thiệp oxytocin. Vào ngày thứ hai sau đẻ, tiêm nhắc lại 2 ml vào buổi sáng và 2 ml vào buổi chiều sau khi nái ăn xong.

4. Lợn con từ sơ sinh đến giai đoạn cai sữa được chăm sóc và phòng bệnh bằng thuốc, vắc xin theo lịch trình nào? Lợn con 1 ngày tuổi được uống 1 ml Amox 50 và mài nanh; 2 - 3 ngày tuổi tiêm sắt, cắt đuôi, bấm số tai và uống tiếp 1 ml Amox 50; 3 ngày tuổi uống 1 ml Pig - Coc phòng cầu trùng; 5 - 6 ngày tuổi tập ăn thức ăn dặm; 5 - 7 ngày tuổi thiến lợn đực; 7 ngày tuổi tiêm bắp 1 ml vắc xin phòng suyễn (Mycoplasma); 14 ngày tuổi tiêm bắp 2 ml vắc xin phòng hội chứng còi cọc (Circo); và tiến hành cai sữa khi đạt 19 - 24 ngày tuổi.

5. Các tiêu chí lâm sàng chính để phân biệt ba thể viêm tử cung trên lợn nái là gì? Thể nhẹ (viêm nhờn) biểu hiện sốt nhẹ (39 - 39,5°C), dịch viêm trắng đục hoặc xanh dạng sợi, mùi hôi tanh, lợn kém ăn nhẹ. Thể vừa (viêm mủ) biểu hiện sốt 39,5 - 40°C, dịch mủ sệt màu vàng xanh lẫn trắng đục, mùi tanh thối, phản ứng đau rõ hơn, lợn nằm lì bỏ ăn. Thể nặng biểu hiện sốt cao trên 40°C, dịch mủ vàng sệt lẫn máu, mùi thối khắm nồng nặc, lợn đau đớn, ủ rũ bỏ ăn hoàn toàn và mất sữa.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Hồng Nhung đã tổng kết và phản ánh chi tiết quy trình chăn nuôi, chăm sóc, nuôi dưỡng và an toàn sinh học áp dụng trên đàn lợn nái và lợn con tại trang trại An Hưng, tỉnh Bắc Giang. Công trình cung cấp các thông số kỹ thuật rõ ràng về định mức dinh dưỡng, lịch tiêm phòng vắc xin, thao tác đỡ đẻ và quy trình xử lý bệnh đường sinh sản, tiêu hóa trong điều kiện sản xuất thực tế. Các số liệu và giải pháp trình bày trong tài liệu đóng góp nguồn dẫn liệu thực nghiệm có giá trị thực tiễn đối với công tác thú y và quản lý trang trại lợn giống công nghiệp.