Bài 3: CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH ĐỘNG KINH TOÀN THỂ CƠN LỚN VÀ CÁC RỐI LOẠN TÂM THẦN MẠN TÍNH DO ĐỘNG KINH THS.NGUYỄN THỊ DUYÊN Mục tiêu 1. Nêu định nghĩa cơn động kinh và bệnh động kinh. Nêu được lâm sàng động kinh toàn thể cơn lớn và các rối loạn tâm thân do động kinh. Trình bày nguyên tắc điều trị.
Nắm được kết hoạch chăm sóc người bệnh. ĐỘNG KINH CHUNG ĐẠI CƯƠNG ▪ Bệnh ĐK là là một bệnh TK- TT khá phổ biến, ▪ Hậu quả ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống GĐ, những người xung quanh và cho chính bản thân BN. Tỷ lệ BN động kinh tử vong là khá thấp so với các bệnh lý TT khác khoảng 1/300 số BN. Cao hơn người BT 2-3 lần.
▪ Các nguyên nhân gây tử vong thường do trạng thái ĐK. Chấn thương tai nạn như: ✓ Chết do tai nạn giao thông, lửa, điện, lao động… ✓ Chết đuối. ✓ Chết do các bệnh lí cơ thể khác phối hợp. HÌNH ẢNH BN ĐỘNG KINH ◼ Nhạc sĩ Chopin bị ĐK Một BN bị ĐK làm cho suy kiệt một BN Bị độnh kinh ĐAI CƯƠNG CÁC ĐỊNH NGHĨA VỀ ĐỘNG KINH 1.
Cơn động kinh: Cơn động kinh là một rối loạn cấp tính ở do sự phóng điện kịch phát và đồng thời của các tế bào neuron thần kinh xảy ra trên một người được xem là khỏe mạnh hoặc có một quá trình thúc đẩy tiềm tàng, biểu hiện bằng các triệu chứng đột ngột về vận động, cảm giác, thần kinh thực vật và tâm thần. Bệnh động kinh: A. Là rối loạn mãn tính ở vỏ não do nhiều nguyên nhân khác nhau, đặc trưng bằng sự lặp đi lặp lại các cơn động kinh biểu hiện bằng các cơn bột phát ngắn, có tính chất định hình (giống nhau). DỊCH TỄ ⚫ Tỷ lệ khoảng 0,5 - 0,8 % dân số.
Các nước CPT cao gấp 4 lần. ⚫ Hàng năm có thêm 50 ĐK mắc mới/ 100 000 người dân. ⚫ Tỷ lệ mắc Nam > Nữ ⚫ Gặp ở mọi lứa tuổi, thường trước tuổi 20 (75% các ca). ⚫ Sau 20 tuổi gọi là: ĐK muộn, thường là ĐK mắc phải.
có trường hợp > 60 tuổi. MỘT SỐ NGUYÊN NHÂN Có¼ các trường hợp là có các căn nguyên ▪ Đẻ khó: Chuyển dạ đẻ lâu phải can thiệp bằng foocxép, giác hút. bị ngạt khi sinh. ▪ Chấn thương ở đầu, ▪ U não.
▪ Căn nguyên mạch máu ▪ Nhiễm khuẩn, viêm não hoặc viêm màng não. ▪ Rối loạn chuyển hóa nội tiết. ▪ Bệnh thoái hóa thần kinh. ▪ Di truyền: Trong gia đình có ông bà cha mẹ.
bị ĐK CƠ CHẾ ◼ Theo ĐN:, cơn ĐK xảy ra do hậu quả của một sự phóng lực kịch phát và đồng thời của một nhóm những nơron bệnh lý (neuron ĐK). ◼ Sự tăng kích thích của neuron TK xảy ra được giải thích do sự kết hợp của hai yếu tố: • Ngưỡng co giật thấp. • Các nguyên nhân tổn thương ở não gây ĐK. CƠ CHẾ Trong đó vai trò của một số các yếu tố sau: ◼ Vai trò của màng tế bào: ĐK là do hiện tượng tăng khử cực của màng tế bào TK tạo ra một dòng điện sinh học, sự tăng khử cực sẽ được lan truyền từ vùng nọ sang vùng kia, gây ra cơn ĐK ◼ Vai trò của nồng độ K+: BT ion Na+ và Cl- tập trung ngoài màng, và ngược lại là ion K+ ở trong màng và hiệu điện thế nghỉ trong và ngoài màng tế bào là 70 µV, nếu tăng lên 90 µV sẽ xuất hiện sự phóng điện và dòng điện lan truyền đi gây ra cơn ĐK.
◼ Vai trò của GABA: việc ức chế giải phóng GABA là cơ chế bệnh sinh chủ yếu gây cơn ĐK. HÌNH MÔ TẢ Ổ ĐỘNG KINH PHÂN LOẠI 1. Dựa vào nguyên nhân. Dựa vào phân vùng giải phẫu-sinh lí, giải phẫu-chức năng.
Dựa theo biểu hiện lâm sàng của cơn 3. ĐK từng phần (cục bộ): Là các hiện tượng chỉ xảy ra từng phần nhất định. ĐK từng phần phức hợp (ĐK tâm thần vận động Psychomoteus). ĐK từng phần liên tục (ĐK Kojevnikov): PHÂN LOẠI Dựa theo lâm sàng (Tiêp) 3.
ĐK Toàn bộ: Là kích thích lan tỏa toàn bộ vỏ não 3.1 Cơn lớn: • Cơn co giật toàn thân.2 Cơn nhỏ • Hội chứng co thắt gấp (Hội chứng West), • Cơn mất trương lực cơ, • Cơn giật cơ hai bên, • Cơn vắng ý thức (Absene)… PHÂN LOẠI 4. Trạng thái động kinh: cơn nọ nối cơ kia không có khoảng tỉnh giữa cơn, kèm theo rối loạn thần kinh TV nặng nề… 4. Động kinh liên tục: cơn ĐK nối tiếp nhau, giữa hai cơn có một khoảng tỉnh ngắn. Động kinh cơn mau.
Một ngày có nhiều cơn ở giữa các cơn có khoảng tỉnh khá dài, rõ ràng 4. Động kinh cơn thưa: Từ 3-6 tháng mới có một cơn. Phân loại theo bảng phân loại quốc tế 1992 (ICD-10): Động Kinh được phân vào mục G. Động kinh cục bộ vô căn.
Động kinh cục bộ triệu chứng với cơn cục bộ đơn giản. Động kinh cục bộ triệu chứng với các cơn cục bộ phức tạp. Động kinh toàn thể vô căn. Động kinh toàn thể khác.
Những hội chứng động kinh đặc biệt • G40. Các cơn lớn không biệt định.7 Những cơn nhỏ không biệt định. Động kinh khác. Động kinh không biệt định.
ĐỘNG KINH TOÀN THỂ CƠN LỚN TRIỆU CHỨNG CƠN 1. Vài nét khái quát. ▪ Gặp ở mọi lứa tuổi, tới 10% trong các dạng ĐK. ▪ Các yếu tố thuận lợi ✓ Sốt cao ✓ Mệt mỏi về tinh thần ✓ Rối loạn nhịp thức ngủ.
✓ Chất kích thích như rượu, bia… ▪ Dấu hiệu báo trước “aura” từ 1” - 30”. (chỉ điểm vị trí KT TK, như: AG, mùi khét,, nóng ran người…. ▪ cơn XH đột ngột: mất YT, có thể hét lên một tiếng, ngã vật ra bất kì chỗ nào và XH các T/c cơ bản. TRIỆU CHỨNG CƠN ◼ T/C cơ bản của cơn ➢ GĐ1: các cơ co cứng đột ngột 30”-60”.
ngừng thở và ngã vật xuống bất kì đâu. giật cứng, TL cơ tăng, 3- 5’ toàn thân dần đến hai chân, hai tay giật nhịp nhàng… đầu quay về một phía, tần số nhanh dần. sau cơ giật thưa dần và hết hẳn. ➢ GĐ 3: duỗi mềm TL cơ mất hết, người nhũn ra, bắt đầu thở nhẹ.
đái ,đại tiện ra quần , Sùi bọt mép. ➢ GĐ 4: hồi phục, thở lại BT, ngơ ngác,, YT u ám…có thể có HĐ rất nguy hiểm, … ➢ Sau cơn quên hết. CÁC RỐI LOẠN TÂM THẦN MẠN TÍNH CỦA ĐỘNG KINH. CÁC RỐI LOẠN TÂM THẦN MẠN TÍNH CỦA ĐỘNG KINH.
Đây là những RLTT ngoài cơn ĐK xuất hiện trên những BN ĐK Bị ĐK lâu ngày. Biểu hiện nhiều nhất là các biến đổi về NC, suy giảm NT. Rối loạn nhân cách 1. Tính bất ổn (giao động).
◼ Sự thay đổi về CX: KS không ôn định có thể thay đổi từng lúc và có thể thay đổi đột ngột từ cực này sang cực khác. Tính bùng nổ. ◼ BN ĐK thường dễ phản ứng với xung quanh. Phản ứng mang tính bùng nổ, dễ bực tức gây gổ với người thân có thể đưa tới hành vi nguy hiểm.
CÁC RỐI LOẠN TÂM THẦN MẠN TÍNH CỦA ĐỘNG KINH. Tính bầy nhầy (Tính dính nhầy - Viscosity). ◼ BN thường có thành kiến rất dai dẳng khó xóa bỏ, nói dai các chi tiết vụn vặt thứ yếu và không đi tới trọng tâm câu chuyện, thường bám sát thầy thuốc theo dõi diễn biến và uông thuốc đầy đủ để chữa bệnh. Tính vị kỷ: quá lo lắng về bệnh tật của mình, vòng quan tâm ngày một thu hẹp, BN trở nên vị kỉ, đòi hỏi mọi người phải chú ý chăm sóc mình.
Một số các biến đổi về hành vi khác. ◼ Có thể có tình trạng gia tăng tính dục, những lệch lạc tính dục như loạn dâm chuyển dạng (Transvestism), loạn dâm đồ vật (Fetishism) CÁC RỐI LOẠN TÂM THẦN MẠN TÍNH CỦA ĐỘNG KINH. Các biểu hiện loạn thần. ◼ Những trạng thái LT thường gặp là LT giống PL, đặc biệt ở BN ĐK cục bộ phức tạp có nguồn gốc thùy thái dương trong nhiều năm.
Triệu chứng có thể xuất hiện cấp tính, bán cấp hay từ từ. Biểu hiện lâm sàng nổi bật là AG, HT. còn duy trì CX phù hợp. Các biến đổi về hoạt động nhận thức.
◼ Bệnh ĐK không hẳn gây ra những suy giảm hoạt động NT. Nhưng ở trẻ em ĐK có giảm sút về trí nhớ và khó khăn đặc biệt về toán học. Các ổ ĐK thùy thái dương trái thường gây giảm trí nhớ ngôn từ. ◼ Ngoài ra các thuốc kháng ĐK cũng gây ra suy giảm NT ở những BNĐK.
CÁC RỐI LOẠN TÂM THẦN MẠN TÍNH CỦA ĐỘNG KINH. Mất trí động kinh. ◼ Mất trí ĐK thực chất chỉ là những nét biến đổi NC cùng với thời gian làm nó trở nên trầm trọng hơn mà thôi. ◼ Ví dụ: tư duy chậm chạp làm cho BN không phân biệt được cái chính - cái phụ, bị vướng vào những chi tiết vụn vặt vô nghĩa=.>Ngôn ngữ trở nên nghèo nàn.
BN quên ngày tháng…=> các biểu hiện ra ngoài có vẻ như mất trí. CHẨN ĐOÁN ▪ Chẩn đoán cơn co giật toàn thể ▪ Chẩn đoán động kinh ▪ Chẩn đoán nguyên nhân ▪ Chẩn đoán các bệnh kèm theo CHẨN ĐOÁN 1. Chẩn đoán xác định Chẩn đoán ĐK dựa vào hai cơ sở: LS và điện não. Về lâm sàng: Chuẩn đoán cơn ĐK.
▪ Cơn XH đột ngột. ▪ Các cơn lặp lại giống nhau. ▪ Các biểu hiện co giật phù hợp với một loại cơn nhất định đã mô tả ở trên. ▪ Nếu trong cơn có RL YT, cắn phải lưỡi, mất ĐH có nhiều khả năng là cơn ĐK.
▪ Cơn xuất hiện trong khi ngủ thường là cơn ĐK. Một bản ghi sóng điện não BN ĐK CHẨN ĐOÁN 1. Chẩn đoán nguyên nhân Để xác định nguyên nhân các cơn động kinh cần căn cứ: ❖ Biểu hiện LS. ❖ Kết quả chụp các loại.
Chẩn đoán động kinh vô căn khi: ❖ Là cơn ĐK toàn thể. ❖ Không có triệu chứng TK khu trú. ❖ Kết quả các loại x/n chụp chiếu hoàn toàn bt. ĐK vô căn hầu hết xảy ra ở thanh thiếu niên và trẻ em.
Chẩn đoán RLTT do Động kinh ❖ Tiền sử ❖ Lâm sàng từng loại CHẨN ĐOÁN 1. Chẩn đoán phân biệt Cơn dãy giụa phân li. Tiền bệnh lí BN có nhân cách kiểu “Histeria” ❖ Thường có hoàn cảnh gây sang chấn. • Hoàn cảnh xảy ra cơn thường xảy ra chỗ đông người, có tính phô diễn, chọn chỗ để ngã.
• Ý thức (YT) trong cơn chỉ thu hẹp. BN phản ứng theo thái độ của những người xung quanh. • Các động tác đa dạng không điển hình, không mang tính định hình mà lộn xộn. • Cơn thường kéo dài.
• Sau cơn tỉnh táo ngay và nhớ các sự việc xảy ra trong cơn. • EEG không có sóng bệnh lí.