CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH VIÊM LOÉT DẠ DÀY – TÁ TRÀNG • Mục tiêu học tập • Mục tiêu kiến thức: • 1. Trình bày được nguyên nhân, yếu tố thuận lợi, cơ chế bệnh sinh gây bệnh loét dạ dày - tá tràng. Trình bày được triệu chứng, biến chứng và những phương pháp điều trị bệnh loét dạ dày - tá tràng. Trình bày được nhận định và các vấn đề chăm sóc người bệnh loét dạ dày - tá tràng. • Mục tiêu kỹ năng: • 4. Xây dựng được qui trình chăm sóc người bệnh trên bài tập tình huống. • Mục tiêu thái độ: • 5. Nghiêm túc, cẩn thận trong quá trình viết kế hoạch chăm sóc người bệnh. Dạ dày • Dạ dày di động & thay đổi hình dạng, chỉ cố định tương đối ở tâm vị • Chức năng • Tiết acid dịch vị, pepsin, yếu tố nội tại • Trộn thức ăn với dịch vị • Lưu giữ nhũ trấp cho đến khi có cùng nhiệt độ và áp lực thẩm thấu với các dịch khác trong cơ thể • Thời gian lưu giữ thức ăn: 3-6 h Dạ dày • Có 4 phần • Tâm vị • Đáy vị (Phình vị) • Thân vị • Hang-Môn vị: • Hang vị • Tiền môn vị • Ống môn vị BƠM PROTON K+/H+ HCI HCl H+ Cl− Protein Protein kinases K+ kinases Acid Ca2+ pump Ca2+ Cl− Release of Release of Ca2+ K+ Ca2+ from Ca2+ from intracellular Protein intracellular stores kinases stores cAMP ACh (M3) Gastrin Acetylcholine Histamine Cơ chế điều hòa tiết acid ở Dạ dày Histaminocyte Thức ăn kích thích dạ dày TK phế vị Acetylcholine HISTAMINE Gastrine TB G ở hang-môn vị H2 TB thành K+ Bơm proton Ức chế ngược (-) H+ Quá trình tiết H+ là quá trình chủ động, Nhờ bơm proton H+/K+ ATPase để tạo ra năng lượng BỆNH LOÉT DẠ DÀY-TÁ TRÀNG • 1. ĐẠI CƯƠNG • Loét DD - TT là tình trạng niêm mạc bị tổn thương bề mặt vượt quá lớp cơ niêm do tác động của dịch vị dạ dày. • - Bệnh rất thường gặp, là bệnh mạn tính và dễ tái phát. LOÉT DẠ DÀY-TÁ TRÀNG: Cơ chế bệnh sinh Mất cân bằng giữa yếu tố bảo vệ và yếu tố phá hủy mucus acid bicarbonate pepsin tế bào niêm mạc muối mật YẾU TỐ BẢO VỆ YẾU TỐ PHÁ HỦY KHÔNG LOÉT LOÉT No Acid, No Ulcer (Schwartz -1910) BỆNH LOÉT DẠ DÀY-TÁ TRÀNG Chất nhầy Loét nông Loét Loét Thủng Niêm mạc sâu Cơ Thanh mạc • ĐỊNH NGHĨA: Viêm trợt: chỉ tổn thương ở lớp niêm mạc, không mất chất nhầy Loét nông: chưa quá lớp niêm mạc Loét: tổn thương đến lớp dưới niêm mạc Loét sâu: tổn thương sâu đến lớp cơ. Thủng: tổn thương ăn thủng thanh mạc • 2. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH • 2. Nguyên nhân • - Helicobacter pylori (HP): đây là nguyên nhân quan trọng nhất • - Các thuốc: NSAIDs, AINS, Aspirin, corticosteroids (khi dùng chung với NSAIDs), Postassium chlorid. • - Loét do stress:. • Vi khuÈn Helicobacter Pylori BỆNH LOÉT DẠ DÀY-TÁ TRÀNG: Helicobacter pylori • H.pylori là gì ? Xoắn khuẩn Gr (-), có nhiều chiên mao, sinh men urease,, sống trong lớp nhầy ở DD • Làm thế nào H.pylori sống được trong DD? Hp sống trong lớp nhầy, sinh ra urease xúc tác việc thủy phân urê thành NH3 và CO2 . NH3 trung hòa acid Hp thích nghi và sống được trong môi trường acid cao . Triệu chứng lâm sàng • - Đau bụng: • + Đau thượng vị (vùng trên rốn và dưới mỏm xương ức). • + Mức độ từ khó chịu, đau âm ỉ đến dữ dội • + Đau có chu kỳ theo bữa ăn và theo mùa. • + Đau xuất hiện hoặc tăng khi ăn các thức ăn chua, cay hay bị căng • + Tuỳ vào vị trí ổ loét, tính chất đau có sự khác biệt: • Loét hành tá tràng: đau thường xuất hiện lúc đói hoặc sau bữa ăn 2- 3 giờ, đau trội lên về đêm, ăn vào hoặc sử dụng các thuốc trung hoà acid thì đỡ đau nhanh • Loét dạ dày: thường đau sau ăn trong khoảng vài chục phút đến vài giờ, đáp ứng với bữa ăn và thuốc kháng acid kém hơn so với loét hành tá tràng. • - Các triệu chứng không điển hình: Ợ hơi, ợ chua, buồn nôn, nôn, đầy bụng, chán ăn, sụt cân. • - Các trường hợp loét câm: Thường chỉ được chẩn đoán khi xảy ra các biến chứng. Triệu chứng cận lâm sàng • - Chụp XQ dạ dày - tá tràng • - Nội soi dạ dày tá tràng: • - Chụp cắt lớp vi tính • - Test tìm HP: • + Nuôi cấy từ mảnh sinh thiết niêm mạc dạ dày • + Tìm kháng thể HP trong máu • + Tìm kháng nguyên của HP trong phân 4. BIẾN CHỨNG Ung thư hãa m«n vÞ BiÕn c hø ng XuÊt huyÕt HÑp bÖnh lo Ðt d¹ dµy tiªu hãa t¸ trµng µ ¹d y g n ñ h T • 5. Nguyên tắc điều trị • - Loại trừ nguyên nhân gây bệnh như: Stress, xoắn khuẩn helicobacter pylori… • - Bình thường hóa chức năng dạ dày • - Tăng cường các quá trình tái tạo niêm mạc, loại trừ các bệnh kèm theo. Điều trị cụ thể • 5. Điều trị nội khoa • * Nhiễm H. Pylori: phác đồ điều trị tiệt trừ H. • Phác đồ 3 thuốc: 1 thuốc chống loét kết hợp 2 kháng sinh. • Phác đồ 4 thuốc: 2 thuốc chống loét kết hợp 2 thuốc kháng sinh. • - Thuốc chống loét: Bismuth, ức chế thụ thể H2 của histamin, ức chế bơm proton. • - Kháng sinh: Amoxicillin, Metronidazol, Doxycylin … • - Thuốc ức chế thụ thể H2: • + Cimetidin (Tagamet): Giảm cơn đau nhanh. • + Nanitidin (Azantac): Hiệu quả hơn, uống sáng tối hoặc một lần vào buổi tối • - Thuốc chống tiết dịch dạ dày (ức chế bơm proton): • + Lanzor liều một viên uống vào buổi tối. • + Omeprazol (Mopral, Lomac, Omez, Losec): Uống một lần vào buổi tối. Thuốc tác dụng rất nhanh sau 24 giờ ức chế 80% lượng acid dịch vị • - Thuốc kháng acid và băng ổ loét: Gastropulgite, Kremil S, Maalox, • * Không do nhiễm H. Pylori: Điều trị gồm • - Ngưng các thuốc gây loét • - Điều trị bằng các thuốc chống loét: Thuốc kháng axit, thuốc chống tiết axit, thuốc bảo vệ niêm mạc. • * Điều trị hỗ trợ: Kiêng các thức ăn chua cay, nhiều mỡ béo và phải ngừng hút thuốc lá, ngừng uống bia rượu. Tránh các nguyên nhân gây stress. Điều trị ngoại khoa • - Không điều trị khỏi bằng phương pháp nội khoa • - Có biến chứng: Thủng dạ dày, hẹp môn vị… KẾ HOẠCH CHĂM SÓC ChÈn ®o ¸n ®iÒu dìng 30 Nhận định - Đau bụng? Vị trí, tính chất, hoàn cảnh XH? - Ợ hơi, ợ chua? Hỏi bệnh - Đầy bụng, khó tiêu… Tính chất phân, chất nôn (nếu có) - Chế độ ăn uống? - Điều kiện sống và làm việc? - Tiền sử gia đình? - Tiền sử dùng thuốc? Đo DHST Thể trạng, (mạch, nhiệt độ, da, niêm mạc huyết áp, nhịp thở). Thăm khám Quan sát, Số lượng, sờ nắn màu sắc của chất nôn, vùng thượng vị phân và nước tiểu. Thu thập các kết quả đã có Tham khảo hồ sơ bệnh án. • CLS: Nội soi, XQ dạ dày • Y lệnh thuốc Tình huống Ông An 60 tuổi, 1 tuần nay ông thấy đau vùng bụng trên rốn, đau tăng lên sau khi ăn nhất là khi ăn các thức ăn chua, cay. Ông vào viện khám và được chẩn đoán là loét dạ dày. Tình trạng lúc vào viện là còn đau bụng, mệt mỏi, lo lắng, ăn kém, mạch 80lần/phút, HA 110/60mmHg, nhịp thở 18lần/phút. Y lệnh thuốc: - Nospa 40mg x 2viên (uống) - Amoxycllin 500mg x 2viên (uống) - Metronidazol 250mg x 2viên (uống) - Gastropulgite 2gói (uống ngay sau ăn) • Anh (chị) hãy đưa ra các chẩn đoán ĐD cho NB Chẩn đoán chăm sóc 1. NB đau bụng liên quan đến tổn thương ở dạ dày 2. NB lo lắng, mệt mỏi liên quan đến sự đối phó với bệnh 3. NB ăn kém liên quan đến tình trạng mệt mỏi, đau bụng 4. Nguy cơ bị biến chứng Kế hoạch chăm sóc 1. Giảm đau bụng 2. Giảm lo lắng, mệt mỏi 3. Đảm bảo dinh dưỡng 4. Theo dõi phát hiện và ngăn chặn biến chứng Kế hoạch chăm sóc Nghỉ ngơi hoàn toàn khi đau nhiều Giảm Chườm nóng vùng đau thượng vị THYL thuốc: Ng õ ng hó t thuè c l¸ Kế hoạch chăm sóc Để NB nghỉ ngơi, phòng yên tĩnh, thoáng mát Giảm lo lắng, Cung cấp thông tin về bệnh mệt mỏi để NB yên tâm Giải thích những vấn đề NB chưa rõ Tr¸nh bít c¸c nguyªn nh©n g©y c¨ng th¼ng thÇn kinh Đảm bảo dinh dưỡng - Bữa ăn phải đảm bảo đủ năng lượng - Ưu tiên thức ăn có tác dụng giảm tiết dịch vị; giúp hút thấm dịch vị dạ dày, ít tác dụng cơ giới (thức ăn mềm). - Các bữa ăn cách nhau đều đặn, ăn chậm, nhai kỹ. - Khuyên NB uống nhiều nước (2-2.5l/ngày) Thảo luận nhóm Nhóm 1 Nhóm 2 Những Những thực thực phẩm phẩm không nên dùng? nên dùng? Những thực phẩm nên dùng - Cháo, cơm, cơm nếp, bánh mỳ, bánh chưng - Các loại khoai. - Thịt, cá nạc hấp, luộc, om. - Lá rau non luộc, bắp cải, giá đỗ, bầu bí. - Sữa bò hộp, sữa bò tươi, bơ. - Hoa quả: không chua, ít kali - Đường, bánh, mứt, kẹo, mật ong, chè. Những thực phẩm không nên dùng - Bún, măng tươi. - Nước sốt thịt, cá đậm đặc. - Quả chua, dưa, cà muối, giấm, mẻ, tương ớt, hành… - Chuối tiêu, đu đủ, táo. - Các loại thức ăn chế biến sẵn như giăm bông, lạp sườn, xúc xích, sữa chua, vitamin C - Rượu, bia, ớt, tỏi, cà phê, chè, thức uống có ga… Kế hoạch chăm sóc Nôn ra máu, đi ngoài XHTH phân đen, mạch nhanh, HA tụt … Thủng Đau bụng dữ dội, TD, phát hiện, ổ loét bụng cứng như gỗ ngăn chặn biến chứng Hẹp Buồn nôn, nôn ra TĂ Môn vị cũ, bụng trướng… Ung thư hóa Kế hoạch chăm sóc Theo dõi, Giảm lo lắng, Đảm bảo phát hiện, Giảm đau mệt mỏi dinh dưỡng ngăn chặn biến chứng Thùc hiÖn KHCS Theo phÇn LKHCS vµ tuú vµo tõng trêng hîp cô thÓ.
Chăm Sóc Người Bệnh Viêm Loét Dạ Dày - Tá Tràng: Từ Nguyên Nhân Đến Điều Trị
Chuyên khảo phân tích Dung74 4402, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn
Phí lưu trữ
30 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Trường học: Trường Đại Học Y Dược
Chuyên ngành: Y Học
Đề tài: Chăm Sóc Bệnh Nhân Viêm Loét Dạ Dày - Tá Tràng: Nguyên Nhân, Triệu Chứng và Phương Pháp Điều Trị
Loại tài liệu: bài giảng
Năm xuất bản: 2023
Địa điểm: Hồ Chí Minh
Tài liệu "Chăm Sóc Bệnh Nhân Viêm Loét Dạ Dày - Tá Tràng: Nguyên Nhân, Triệu Chứng và Phương Pháp Điều Trị" cung cấp cái nhìn tổng quan về bệnh viêm loét dạ dày - tá tràng, bao gồm nguyên nhân gây bệnh, triệu chứng nhận biết và các phương pháp điều trị hiệu quả. Bài viết không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về tình trạng sức khỏe của mình mà còn hướng dẫn cách chăm sóc và điều trị bệnh một cách khoa học.
Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Chăm sóc người bệnh tâm thần phân liệt, nơi cung cấp thông tin về chăm sóc sức khỏe tâm thần, hoặc tài liệu Đánh giá tác dụng hỗ trợ điều trị hat của hồng mạch khang trên lâm sàng, giúp bạn hiểu thêm về các phương pháp điều trị hỗ trợ. Ngoài ra, tài liệu Bệnh truyền nhiễm động vật 2022 cũng có thể cung cấp thông tin hữu ích về các bệnh lý liên quan đến sức khỏe. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các vấn đề sức khỏe và phương pháp điều trị hiệu quả.
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ