MỞ ĐẦU Dịch tễ ◼ Tỷ lệ mắc bệnh chung khá phổ biến, chiếm khoảng 1% dân số ◼ Tỷ lệ mắc ở các nước đang phát triển cao hơn ở các nước công nghiệp phát triển. Tỷ lệ mắc điểm dao động từ 0,6-1,3%. ◼ Thường phát sinh ở lứa tuổi trẻ, độ tuổi 15-35 tuổi ◼ Tại Việt Nam (2002) tỷ lệ TTPL là 0,47% dân số. Ở hai giới tỷ lệ mắc tương đương nhau, nữ có xu hướng khởi phát muộn hơn (nam:15-25 tuổi, trung bình là 20; nữ : 25-35, TB là 30).
Bệnh nguyên bệnh sinh BN, BS TTPL: không có một giả thuyết duy nhất ▪ Giả thuyết di truyền. ▪ Giả thuyết sinh hoá: rối loạn của hệ DA và mất cân bằng giữa hệ Dopamin và Seretonin. Rối loạn hoạt động hệ GABA. ✓ Tự nhiễm độc gây tình trạng thiếu ô xy của tổ chức não Bệnh nguyên bệnh sinh ▪ Giả thuyết về các yếu tố tâm lý xã hội: có sự tương hỗ giữa các yếu tố môi trường, các yếu tố di truyền tiềm ẩn trong phát sinh bệnh.
✓ Thuyết tập nhiễm. ▪ Giả thuyết về sự bất thường trong cấu trúc đại thể và vi thể não và rối loạn chức năng của não. ▪ Giả thuyết về sự rối loạn phát triển của hệ thần kinh. ✓ Các biến chứng sản khoa, nhiễm vi rút khi mang thai, nguy cơ giai đoạn chu sinh.
CÁC TRIỆU CHỨNG THƯỜNG GẶP ĐẶC ĐiỂM CHUNG CỦA CÁC TRIỆU CHỨNG ◼ Biểu hiện chung: nét đầu tiên đó là sự phủ định bệnh tật, ◼ Các triệu chứng trong TTPL thể hiện: tính bị động, bị chi phối, tính khó hiểu khó thâm nhập. * Các loại triệu chứng thường gặp trong TTPL gồm: Triệu chứng âm tính: tính tự kỷ, giảm sút thế năng tâm thần. Các triệu chứng dương tính: hoang tưởng, ảo giác. Giai đoạn khởi phát: ◼ Các T/c xuất hiện ngày một điển hình, phong phú.
◼ Thường có hai kiểu khởi phát, khởi phát cấp và từ từ. Khởi phát cấp: ◼ Cơn LT cấp: ˭1 tháng, với T/c đặc trưng rõ rệt. ◼ RLCX không điển hình như: HC nội dung dị kỳ không có khoái cảm, cơn TC không điển hình KS không phù hợp với HT., +lo âu, sợ hãi dữ dội. Biến đổi KS không phù hợp với nội dụng các YT bị hại.
Có thể có YT và HV TS. Khởi phát từ từ: Có thể kéo dài từ vài tháng đến vài năm. Thường khởi phát ở lứa tuổi thanh thiếu niên. Biểu hiện: Giảm sút két quả học tập không rõ lý do.
Thay đổi sở thích, thay đổi tính nết Hoặc có biểu hiện với các triệu chứng tâm căn: lo âu, ám ảnh sợ, lo lắng biến hình nhất là trên khuôn mặt (dấu hiệu soi gương). GIAI ĐOẠN TOÀN PHÁT 1. Nhóm triệu chứng dương tính. Các T/c dương tính có thể XH riêng lẻ nhưng cũng có thể kết hợp với nhau thành những H/c (CX, H/c paranoia, H/c paranoid, H/c CTL.
a) Rối loạn tư duy ◼ Rối loạn hình thức TD + TD phi tán: QT liên tưởng rất nhanh, các YT xuất hiện nối tiếp nhau nhưng nội dung nông cạn, chủ đề luôn thay đổi. + TD dồn dập: trong đầu BN xuất hiện dồn dập đủ mọi ý nghĩ ngoài ý muốn. Nhóm triệu chứng dương tính. ◼ Rối loạn nội dung tư duy: + HT là T/c thường gặp.
Nội dung rất đa dạng, phong phú + HT đặc trưng HT bị chi phối, theo dõi. HT kỳ quái (ít gặp hơn) + HT không đặc trưng như; HT bị hại, liên hệ, ghen tuông, tự cao, phát minh, được yêu, cũng khá phổ biến trong bệnh. LÂM SÀNG b) Các rối loạn tri giác thường gặp là các ảo giác bao gồm: ◼ Ảo thanh: BN nghe thấy âm thanh phát ra từ các bộ phận trên cơ thể. ảo thanh độc thoại như BN nghe thấy giọng nói của chính mình trò chuyện trong đầu, ảo thanh bình luận thường xuyên về HV của BN.
◼ Ảo thị: cũng thường gặp và hay kết hợp với ảo thanh, BN nhìn thấy người, súc vật, ma quỷ, phong cảnh. ◼ AG vị giác và xúc giác hiếm gặp. LÂM SÀNG c) RL Cảm xúc: CX là sự giảm đáp ứng CX, or tăng thái quá. ◼ BN phản ứng CX không phù hợp hoặc không thích hợp với hoàn cảnh bên.
Với cùng một lý do và cùng một lúc BN có thể có những phản ứng CX ttrái ngược hẳn nhau (CX hai chiều). ◼ PỨ CX không tương ứng với cường độ của tác nhân KT. BN có thể PƯ dữ dội trước một lý do nhỏ nhặt. ◼ Không ổn định: dễ thay đổi trong từng giây hoặc từng phút từ vui vẻ đến giận dữ hoặc khóc lóc, cười vô duyên cớ, lo sợ giận dữ.
◼ Cơn TC hoặc HC không điển hình. nhuốm màu sắc lạnh lùng, đơn điệu, bàng quang. ◼ TC có thể là một đặc điểm của giai đoạn LTC và là hậu quả của cơn loạn thần. đôi khi là biểu hiện thứ phát TÍNH 2 CHIỀU CỦA TTPL RỐI LOẠN CX Ở BNTTPL LÂM SÀNG d) Các RLHĐ.
◼ Rối loạn HĐ ý chí đa dạng và phong phú, + Tư thế CTL: KĐ CTL động tác dị thường, vô nghĩa. OR giữ cơ thể ở một tư thế khó khăn trong một thời gian dài. + Tác phong lập dị: HĐ có MĐ nhưng quá nhiều si dại, lố bịch, vô nghĩa, + Tác phong ĐH: HĐ không có MĐ được lặp đi lặp lại + Một số RLHV do HT, AG chi phối. ◼ Các RLHĐ bản năng: RL giấc ngủ, ăn uống, bản năng tình dục; những XĐ bản năng: đi lang thang, trộm cắp, đốt nhà, giết người.
RỐI LOẠN HÀNH VI Ở BNTTPL Một BN TTPL uống thuốc tự sát do ảo thanh ra lệnh RỐI LOẠN HÀNH VI Ở BNTTPL Điệu bộ của BN TTPL thanh xuân Sa sút sớm LÂM SÀNG 2. Nhóm triệu chứng âm tính a) Tính thiếu hoà hợp: * Tính thiếu hoà hợp trong tư duy: ◼ Trong HT TD: + Dòng TD chậm lại, khi lại nhanh khi lại chậm. + Cách nói chuyện: nói một mình, không nói, nói rất khẽ, cơn nói không dừng được, trả lời bên cạnh, + Âm điệu: giả giọng địa phương, nước ngoài, vừa nói vừa thở dài,. + Cách dùng chữ, đặt câu: dùng chữ quen thuộc với ý nghĩa khác, dùng danh từ thay cho động từ, đặt chữ mới, đặt ra ngữ pháp mới, LÂM SÀNG a) Tính thiếu hoà hợp: * Tính thiếu hoà hợp trong tư duy (tiếp): ◼ Trong nội dung tư duy: + Rối loạn QT LT: nói đầu gà đuôi vịt, YT tiếp diễn hỗn độn + TD theo HT: bị chi phối toàn bộ hay một phần.
+ Lý luận xa rời thực tế: nói liên miên những vấn đề trừu tượng về triết học, khoa học, tượng trưng, bí hiểm. + Tạo ra những khái niệm mới và tạo ra một ngôn ngữ mới. LÂM SÀNG * Tính thiếu hòa hợp trong cảm xúc: Thay đổi tình cảm đối với người thân: PƯCX bột phát không duyên cớ: cơn lo sợ, cơn giận dữ,. CX trái ngược, lạ lùng; ghét một đứa bé rất dễ thương; sung sướng khi nhặt được một viên phấn.
CX 2 chiều: vừa yêu, vừa ghét ; vừa vui, vừa giận. * Thiếu hòa hợp trong HVTP: HV XĐ bột phát, khó hiểu: đột nhiên bỏ chạy, cướp giật,… XĐ BN: ăn ngấu nghiến, thủ dâm, hiếp dâm, v.v… HV hai chiều: do dự giữa làm và không làm, vừa cười vừa cau mày, Tinh nghịch, lố lăng. HV điệu bộ: nhún vai, nhếch mép,.v… HV định hình: luôn luôn nháy mắt xoa tay,. LÂM SÀNG b)Tự kỷ ◼ BH: tách rời thực tại, cắt đứt với TG bên ngoài, quay về cuộc sống bên trong.
khó thâm nhập, dị kỳ, khó hiểu. ◼ Là HQ của Thiếu hòa hợp. Một số T/c vừa thiếu hòa hợp vừa mang tính tự kỷ, khó tách rời. ◼ Con người tự kỷ: kỳ dị, NC tan rã, đa dạng, biến dổi không ngừng: khi như đứa trẻ con, khi như một người đạo mạo, khi thì đài các, khi thì thô bạo,… ◼ Thế giới tự kỷ: BN quay vào nội tâm, sống trong thế giới riêng của mình hết sức kỳ quái.
Trong thế giới ấy các qui luật tự nhiên và xã hội đều bị đảo lộn…Chỉ khi nào BN nói ra thì người khác mới biết. LÂM SÀNG c) Giảm sút thế năng tâm thần. Gặp giai đoạn cuối. Tt/C trên tất cả các HĐTT: ◼ HĐTD càng nghèo nàn, cứng nhắc, học tập và công tác ngày càng sút kém, thói quen về nghề nghiệp mất dần, v.v… ◼ CX, ngày càng khô lạnh để đi đến chỗ bàng quang, vô CX.
Đây là nét cơ bản nhất của QT PL ◼ Ý chí ngày càng suy đồi đi đến chỗ không thiết làm gì nữa, cả vệ sinh thân thể cũng không chú ý đến. BN với thế năng tâm thần giảm sút rõ rệt thường được gọi là “máy không động cơ”, “lò không chất đốt”, v.v… CÁC THỂ BỆNH TTPL Thể paranoid.0 Căng trương lực.1 Thể thanh xuân F20.2 Không biệt định.3 Trầm cảm sau phân liệt.6 Nguyên tắc chẩn đoán theo ICD 10 ◼ Phải có ít nhất một triệu chứng rõ ràng hoặc phải có hai triệu chứng hay nhiều hơn nữa thuộc vào các nhóm từ a đến d. ◼ Nếu là các nhóm từ e đến i thì phải có ít nhất là hai nhóm triệu chứng. ◼ Thời gian của các triệu chứng phải tồn tại ít nhất là 1 tháng hay lâu hơn.
◼ Không đưược chẩn đoán TTPL nếu có các triệu chứng trầm cảm hay hưng cảm mở rộng xuất hiện trước các triệu chứng nói trên. ◼ Không đưược chẩn đoán TTPL khi có bệnh não rõ rệt hoặc bệnh nhân đang ở trong trạng thái nhiễm độc ma tuý. ◼ Không đưược chẩn đoán TTPL khi có bệnh động kinh và các bệnh tổn thương thực thể não. Nguyên tắc chẩn đoán theo ICD-10 (1992).
Tư duy vang thành tiếng, tư duy bị áp đặt hay tư duy bị phát thanh. Các hoang tưởng bị kiểm tra, bị chi phối hay bị động có liên quan rõ rệt với vận động thân thể hay các chi,. hoặc tri giác hoang tưởng. Các ảo thanh bình luận thường xuyên về hành vi của BN hoặc các loại ảo thanh khác xuất hiện từ một bộ phận nào đó của cơ thể.
Các hoang tưởng dai dẳng khác không thích hợp về mặt văn hóa và hoàn toàn không đồng nhất về tôn giáo, chính trị, hoặc những khả năng và quyền lực siêu nhân. ảo giác dai dẳng bất cứ loại nào, có khi kèm theo hoang tưởng thoáng qua, không có nội dung cảm xúc rõ ràng, hoặc kèm theo ý tưởng quá dai dẳng, hoặc xuất hiện ngày càng nhiều trong nhiều tuần, nhiều tháng. Nguyên tắc chẩn đoán theo ICD-10 (1992). Tư duy bị gián đoạn hay thêm từ khi nói, đưa đến tư duy không liên quan hay lời nói không thích hợp, ngôn ngữ bịa đặt.