Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học - công nghệ và cuộc cách mạng số đã thúc đẩy xu hướng hội nhập toàn cầu, đặt nền giáo dục trước yêu cầu cấp thiết phải đổi mới nhằm đào tạo những công dân đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội bền vững. Tại Việt Nam, giáo dục được xác định là quốc sách hàng đầu. Nhằm nâng cao chất lượng dạy học, chương trình và sách giáo khoa (SGK) giữ vai trò là hai nhân tố cốt lõi; trong đó SGK không chỉ là nguồn tri thức chuẩn mực mà còn định hướng cách thức tổ chức dạy học của giáo viên và phương pháp tự học của học sinh. Tuy nhiên, trong thực tế tại các trường trung học cơ sở (THCS), môn Lịch sử chưa nhận được sự quan tâm thỏa đáng, học sinh còn tâm lý thờ ơ và SGK hiện hành (chương trình 2003) bộc lộ nhiều hạn chế về cấu trúc lẫn phương pháp tiếp cận.
Trong khi đó, Australia là quốc gia có nền giáo dục tiên tiến áp dụng thành công nguyên tắc "một chương trình, nhiều bộ SGK" với nhiều nhà xuất bản uy tín như Macmillan Education và Pearson. SGK Lịch sử lớp 7 của Australia sở hữu nguồn tư liệu đa dạng, kênh hình giàu tính thông tin và hệ thống hoạt động học tập được thiết kế nhằm phát triển toàn diện năng lực của học sinh. Đồng thời, chương trình lớp 7 của Australia có nhiều nội dung tương đồng với chương trình giáo dục phổ thông môn Lịch sử của Việt Nam. Do đó, việc nghiên cứu kinh nghiệm biên soạn SGK của Australia nhằm đề xuất cấu trúc bài học môn Lịch sử lớp 7 phù hợp với Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 tại Việt Nam là yêu cầu khoa học và thực tiễn cấp bách.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận là trên cơ sở khẳng định vai trò của SGK Lịch sử và phân tích cấu trúc bài học SGK Lịch sử 7 của Australia, tác giả tiến hành đề xuất cấu trúc bài học cho SGK Lịch sử 7 ở Việt Nam nhằm góp phần nâng cao hiệu quả đổi mới SGK cấp THCS.
Khóa luận xác định và giải quyết 5 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Tìm hiểu lý luận về xây dựng và biên soạn SGK Lịch sử THCS trên thế giới và tại Việt Nam.
- Điều tra thực trạng sử dụng SGK trong dạy học Lịch sử của giáo viên và học sinh ở một số trường THCS hiện nay, từ đó chỉ ra các ưu điểm và hạn chế của SGK hiện hành.
- Tìm hiểu mô hình bài viết trong SGK Lịch sử THCS của Australia và rút ra các bài học kinh nghiệm có khả năng vận dụng vào Việt Nam.
- Đề xuất cấu trúc bài học cho SGK Lịch sử lớp 7 trường THCS tại Việt Nam đáp ứng Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
- Tiến hành thử nghiệm sư phạm để kiểm chứng và khẳng định tính khả thi của các đề xuất.
Đối tượng nghiên cứu là cấu trúc bài học trong SGK Lịch sử lớp 7 của Australia và việc đề xuất cấu trúc bài học cho SGK Lịch sử lớp 7 tại Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu bao gồm:
- Về nội dung: Cấu trúc bài học SGK Lịch sử 7 của hai nhà xuất bản Australia (Macmillan Education và Pearson).
- Về điều tra thực tế: Khảo sát giáo viên môn Lịch sử tại THCS Yên Định (Nam Định), Hệ thống giáo dục Alpha School, Trường Phổ thông Liên cấp Quốc tế Gateway, THCS Vinschool (Hà Nội); khảo sát học sinh tại THCS Pascal, THCS Ninh Xá và THCS Thị trấn Đông Anh.
- Về thực nghiệm sư phạm: Thiết kế và dạy thử nghiệm bài học thuộc chủ đề "Những phát kiến lớn về địa lí" trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 môn Lịch sử tại trường THCS Pascal (thành phố Hà Nội).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Cơ sở lý luận của đề tài dựa trên quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục và sử học (đặc biệt là mối quan hệ giữa hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử, tính thống nhất giữa sử và luận); các quan điểm giáo dục của Đảng và Nhà nước trong các Nghị quyết Đại hội X, Đại hội XII về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, chuyển từ truyền thụ kiến thức sang phát triển phẩm chất và năng lực người học; các quy định trong Luật Giáo dục năm 2001 (khoản 1 Điều 11). Nghiên cứu cũng kế thừa hệ thống lý luận giáo dục học, tâm lý học lứa tuổi thiếu niên (12-15 tuổi) và lý luận dạy học lịch sử của các học giả trong và ngoài nước như N. Đai-ri, I. Lecne, Kharlamop, Marzano, Fred Orr, Trần Bá Hoành, Phan Ngọc Liên, Nguyễn Thị Côi, Trịnh Đình Tùng, Vũ Quang Hiển, Hoàng Thanh Tú.
Về khái niệm và cấu trúc SGK, khóa luận phân tích hai cách tiếp cận chính:
- Cách tiếp cận phân chia theo kênh chữ (chính văn, tư liệu, câu hỏi, bài tập) và kênh hình (tranh ảnh, sơ đồ, bản đồ).
- Cách tiếp cận phân chia theo chức năng sư phạm: gồm "Bài viết" (chứa đựng nội dung cơ bản của chương trình, trình bày cô đọng) và "Cơ chế sư phạm" (các yếu tố hỗ trợ tổ chức hoạt động nhận thức: kênh hình, tài liệu tham khảo, câu hỏi, bài tập, hướng dẫn học tập). Tác giả lựa chọn cách tiếp cận thứ hai nhằm đảm bảo tính cấu trúc và tính tương tác sư phạm trong SGK.
Đặc trưng kiến thức lịch sử cấp THCS được xác định gồm: tính quá khứ (không thể trực tiếp quan sát mà phải phục dựng qua tư liệu), tính không lặp lại, tính cụ thể gắn với không gian - thời gian, tính logic hệ thống và tính thống nhất giữa sự kiện và đánh giá lịch sử.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai bao gồm:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, đọc, phân tích, tổng hợp các văn kiện, sách chuyên khảo, tài liệu giáo dục học và chương trình giáo dục phổ thông.
- Phương pháp phân tích và so sánh đối chiếu: Phân tích cấu trúc, nội dung, kênh hình, hệ thống câu hỏi của SGK Lịch sử 7 Australia (Macmillan, Pearson) và SGK Lịch sử 7 hiện hành của Việt Nam.
- Phương pháp điều tra thực tiễn: Sử dụng phiếu điều tra an-két kết hợp quan sát, dự giờ, phỏng vấn trao đổi trực tiếp với giáo viên và học sinh tại các trường THCS.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Thiết kế giáo án thực nghiệm theo cấu trúc bài học đề xuất, tổ chức giảng dạy trên lớp và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh.
Nguồn dữ liệu của khóa luận gồm: Chương trình và SGK Lịch sử 7 hiện hành (ban hành năm 2003); Chương trình Giáo dục phổ thông môn Lịch sử và Địa lí cấp THCS năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; cuốn SGK Lịch sử 7 "The Ancient World" của NXB Macmillan Education (Australia, dày 251 trang) và SGK Lịch sử 7 của NXB Pearson (Australia); kết quả khảo sát từ 4 giáo viên Lịch sử THCS và học sinh khối 7 tại các trường THCS Pascal, Ninh Xá, Đông Anh; dữ liệu đánh giá từ tiết dạy thực nghiệm tại trường THCS Pascal.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc đề xuất cấu trúc bài học trong sách giáo khoa Lịch sử ở trường THCS của Australia
Chương 1 làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cốt lõi về bản chất, chức năng và cấu trúc của SGK Lịch sử; đồng thời phân tích thực trạng sử dụng SGK Lịch sử 7 tại Việt Nam và cấu tạo SGK Lịch sử 7 tại Australia.
Về mặt lý luận, SGK Lịch sử đóng vai trò kép: là phương tiện học tập chủ yếu của học sinh (giúp phát triển năng lực nhận diện tư liệu, tái hiện, giải thích và đánh giá sự kiện lịch sử) và là tài liệu hỗ trợ nội dung kết hợp định hướng phương pháp giảng dạy cho giáo viên. Với lứa tuổi 12-15 tuổi, tư duy trừu tượng đang hình thành nhưng vẫn cần điểm tựa từ trực quan sinh động; do đó, cấu trúc bài học phải hài hòa giữa phần bài viết và cơ chế sư phạm.
Về cơ sở thực tiễn tại Việt Nam, tác giả chỉ ra SGK Lịch sử 7 hiện hành (áp dụng từ năm 2003) có ưu điểm bám sát chương trình chuẩn nhưng tồn tại 6 hạn chế lớn:
- Trình bày nặng về lý thuyết hàn lâm, kiến thức dày đặc theo lối truyền thống (3-4 trang/bài), gây quá tải.
- Mất cân đối giữa lịch sử thế giới và lịch sử dân tộc; nặng về lịch sử quân sự, chính trị, xem nhẹ kinh tế, văn hóa, khoa học - kỹ thuật.
- Nội dung dàn trải, thiếu vắng nhiều thành tựu sử học hiện đại và chưa gắn liền với thực tiễn đời sống.
- Mất cân đối giữa lý thuyết và bài tập thực hành/dự án.
- Nghèo nàn về nguồn tư liệu văn hiến, tranh ảnh và thiếu xây dựng biểu tượng sâu sắc về các nhân vật lịch sử.
- Hình thức đơn điệu với kỹ thuật in đen trắng, ít lược đồ, biểu đồ.
Khảo sát thực tiễn của tác giả thông qua phiếu điều tra đối với giáo viên (thu 4 phiếu) và học sinh khối 7 tại Hà Nội, Nam Định cung cấp các số liệu thực tế:
| Đối tượng |
Tiêu chí khảo sát |
Số liệu và nhận định thực tế trích xuất từ văn bản |
| Giáo viên |
Mục đích sử dụng SGK |
Chủ yếu hướng dẫn học trên lớp, tìm hiểu bài mới và kiểm tra đánh giá; ít dùng cho tự học ở nhà hoặc hướng dẫn dự án thực hành. |
|
Đánh giá kênh hình |
Phù hợp nội dung nhưng số lượng còn ít, chưa bắt mắt, thiếu hướng dẫn khai thác. |
|
Đánh giá phần bài viết |
Khoa học, súc tích nhưng nặng về liệt kê niên đại, thiếu mở rộng. |
|
Đánh giá câu hỏi/bài tập |
60% đánh giá tương đối phù hợp; 60% cho rằng câu hỏi không khó hiểu; 60% đánh giá phát huy kỹ năng nhưng điểm đánh giá không cao ở nội dung thực hành (vẽ sơ đồ, biểu bảng) và liên hệ thực tế. |
| Học sinh |
Mức độ yêu thích SGK |
25,4% rất yêu thích; 61,9% bình thường; 12,7% không thích. |
|
Lý do không yêu thích |
Dài dòng, nhàm chán, khô khan, nhiều chữ, khó hiểu. |
|
Khó khăn khi sử dụng |
Hình ảnh ít và thiếu hấp dẫn; thiếu nội dung thực hành, thiếu bài tập dự án. |
|
Nguyện vọng đổi mới |
Tóm tắt ý chính ngắn gọn, có sơ đồ tư duy, giải thích từ cổ, tăng câu hỏi tương tác và nhiều hình ảnh thú vị. |
Về cấu trúc SGK Lịch sử 7 Australia, tác giả đi sâu phân tích hai bộ sách:
- Bộ sách của NXB Macmillan Education (251 trang, in màu toàn bộ) thể hiện 6 đặc điểm nổi bật:
- Khái quát chủ đề: Đoạn mở đầu ngắn gọn (6-8 dòng) tạo tâm thế khám phá (ví dụ phần giới thiệu nền văn minh Ai Cập cổ đại).
- Kênh hình đa dạng, giàu tri thức: Kết hợp biểu đồ thời gian tổng quan và hình ảnh đời sống thực tế (chân dung Pharaoh Rameses III, hoạt động tuốt lúa, đánh cá trên sông Nile, ly rượu đồng thời Thương, đội quân đất nung).
- Hệ thống câu hỏi khai thác kênh hình (Source questions): Đặt trực tiếp dưới mỗi hình ảnh để kích thích tư duy phân tích (ví dụ câu hỏi về sự đổi dòng của sông Hoàng Hà dựa trên nguồn tư liệu 6.3).
- Tư liệu tham khảo phong phú: Đưa vào các mục chuyên sâu như mục "Spotlight" (bảo tồn đội quân đất nung, nhân vật Pericles) và trích đoạn văn hiến cổ (bài thánh ca về thần Hapi).
- Câu hỏi, bài tập đa tầng bậc: Phân hóa theo 3 cấp độ (Biết - Hiểu - Vận dụng), khuyến khích đóng vai, viết nhật ký nông dân Ai Cập, dựng mô hình máy múc nước Shaduf.
- Mục "Thử thách lịch sử" (History challenge): Thiết kế nhiệm vụ nghiên cứu chuyên sâu, ứng dụng công nghệ thông tin (ví dụ thiết kế phòng trưng bày thế giới La Mã cổ đại).
- Bộ sách của NXB Pearson:
- Cấu trúc mở đầu với hệ thống câu hỏi khái quát toàn chủ đề (ví dụ 4 câu hỏi định hướng về nền văn minh Sumer).
- Tỉ lệ phân bổ bài học khoa học: Phần khái quát bài học chiếm 10%; 3 tiết nghiên cứu chuyên sâu tiếp theo mỗi tiết chiếm 30% thời lượng, giúp người học tiếp cận kiến thức từ tổng thể đến chi tiết (ví dụ chủ đề Sumer chia thành: Khái quát; Đô thị, sức khỏe và các vị vua; Cuộc sống hàng ngày và tôn giáo; Phân tích nguồn tư liệu).
Từ đó, tác giả rút ra bài học kinh nghiệm cho việc biên soạn SGK Việt Nam: tinh giản kênh chữ, tăng cường kênh hình và tư liệu gốc có câu hỏi dẫn dắt, thiết kế bài tập phân hóa gắn với trải nghiệm và dự án thực hành.
Chương 2: Đề xuất cấu trúc bài học cho sách giáo khoa Lịch sử lớp 7 sau năm 2018 trên cơ sở nghiên cứu cấu trúc bài học sách giáo khoa Lịch sử 7 ở Australia
Chương 2 cụ thể hóa các định hướng lý luận và bài học kinh nghiệm từ Australia vào việc thiết kế cấu trúc bài học Lịch sử 7 theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, đồng thời kiểm chứng qua thử nghiệm sư phạm.
Căn cứ biên soạn cấu trúc bài học mới:
- Đáp ứng chuẩn đầu ra về phẩm chất và năng lực của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 môn Lịch sử: năng lực tìm hiểu lịch sử, năng lực nhận thức và tư duy lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tiễn;
- Thực hiện tích hợp nội môn (lịch sử thế giới gắn với lịch sử khu vực và Việt Nam) và tích hợp liên môn (địa lý, văn học, công nghệ);
- Đổi mới triệt để mô hình cấu trúc bài học: chuyển từ cấu trúc nặng về truyền thụ kiến thức sang mô hình tương tác sư phạm đa thành phần.
Mô hình cấu trúc bài học được đề xuất gồm hai bộ phận hữu cơ:
- Cấu trúc phần bài viết:
- Rút gọn dung lượng văn bản, không trình bày diễn biến chiến sự vụn vặt hay liệt kê máy móc các mốc niên đại;
- Trình bày kiến thức cốt lõi, khái quát quy luật và bản chất của các sự kiện, hiện tượng lịch sử;
- Hệ thống đề mục phân cấp rõ ràng, câu từ chuẩn xác, dễ hiểu, phù hợp với trình độ nhận thức của học sinh 12-13 tuổi.
- Cấu trúc phần cơ chế sư phạm:
- Khung mục tiêu và câu hỏi định hướng ở đầu bài học: Nêu bật các vấn đề then chốt học sinh cần giải quyết sau bài học;
- Kênh hình ảnh, bản đồ, sơ đồ có chọn lọc: Được in màu, có chú thích đầy đủ và đính kèm câu hỏi khai thác tư liệu (Source questions);
- Phần tư liệu mở rộng/tiêu điểm (tương tự mục "Spotlight" của Australia): Cung cấp các trích dẫn văn bản cổ, câu chuyện về danh nhân, sự kiện lịch sử mang tính thời sự;
- Hệ thống câu hỏi và bài tập củng cố: Xây dựng bám sát 3 mức độ nhận thức:
- Mức độ Nhận biết: Tái hiện sự kiện, mốc thời gian, nhân vật cơ bản.
- Mức độ Thông hiểu: Giải thích nguyên nhân, ý nghĩa, phân tích nguồn tư liệu.
- Mức độ Vận dụng: Liên hệ thực tiễn, vẽ sơ đồ tư duy, viết đoạn văn đánh giá, thực hiện các dự án học tập, chế tạo mô hình hoặc ứng dụng công nghệ thông tin.
Áp dụng thiết kế mẫu cho chủ đề "Những phát kiến lớn về địa lí":
- Xác định mục tiêu: Trình bày được nguyên nhân và điều kiện dẫn đến các cuộc phát kiến địa lí; nắm được hành trình của các nhà thám hiểm lớn (B. Đi-a-xơ, C. Cô-lôm-bô, V. Ga-ma, Ph. Ma-gien-lan); đánh giá được tác động tích cực và tiêu cực của các cuộc phát kiến địa lí đối với xã hội loài người.
- Thiết kế bài học mẫu: Lược bỏ văn bản mô tả hải trình thuần túy; đưa vào lược đồ các tuyến đường thám hiểm hàng hải có chỉ dẫn màu; trích dẫn nhật ký hành trình của thủy thủ đoàn; bổ sung câu hỏi phân tích nguồn tư liệu tranh vẽ và giao bài tập dự án sắm vai nhà thám hiểm viết nhật ký hải trình.
Thực nghiệm sư phạm:
- Địa điểm và đối tượng: Học sinh khối 7 trường THCS Pascal, thành phố Hà Nội.
- Phương pháp: Soạn giáo án thực nghiệm theo cấu trúc bài học mới, tổ chức giảng dạy trên lớp, quan sát thái độ học tập và đánh giá qua bài kiểm tra đo lường các mức độ nhận thức, kĩ năng phân tích tư liệu của học sinh.
- Kết quả thực nghiệm: Học sinh tham gia lớp thực nghiệm thể hiện sự hứng thú vượt trội đối với bài học, chủ động khai thác kênh hình và tư liệu mở rộng, nắm vững các khái niệm then chốt và hoàn thành tốt bài tập vận dụng sáng tạo so với phương pháp học truyền thống.
Kết quả và đóng góp
Về kết quả nghiên cứu, khóa luận đã đạt được các nội dung sau:
- Khái quát hóa hệ thống lý luận về cấu trúc SGK Lịch sử cấp THCS, khẳng định tầm quan trọng của việc cân đối giữa phần "Bài viết" và "Cơ chế sư phạm" nhằm đáp ứng định hướng phát triển năng lực người học;
- Thu thập và xử lý các số liệu khảo sát thực tế từ giáo viên và học sinh: chỉ ra tỉ lệ 61,9% học sinh đánh giá mức độ yêu thích SGK 2003 ở mức bình thường và 12,7% không thích; 60% giáo viên nhận định bài tập SGK cũ chưa chú trọng đúng mức đến rèn luyện kỹ năng thực hành bộ môn (vẽ biểu bảng, sơ đồ);
- Phân tích chi tiết mô hình biên soạn SGK Lịch sử 7 của Australia qua hai nhà xuất bản Macmillan Education (sách in màu 251 trang, các mục "Spotlight", "Source questions", "History challenge") và Pearson (công thức phân chia bài học 10% tổng quan và 90% nghiên cứu chuyên sâu chia đều cho 3 tiết);
- Xây dựng hoàn chỉnh mô hình cấu trúc bài học Lịch sử 7 mới và áp dụng thực nghiệm thành công vào chủ đề "Những phát kiến lớn về địa lí" tại trường THCS Pascal.
Về mặt giải pháp và kiến nghị, tác giả đề xuất:
- Cần thay đổi căn bản quan điểm tiếp cận: Xem SGK là tài liệu học tập gợi mở, là nguồn học liệu hướng dẫn học sinh tự nghiên cứu chứ không phải tập hợp kiến thức mang tính giáo điều;
- Xây dựng SGK theo chủ đề (khoảng 5-6 chủ đề cho mỗi khối lớp);
- Tinh giản phần bài viết, giảm tải các nội dung miêu tả diễn biến chiến sự; tăng cường kênh hình in màu có giá trị lịch sử và tính thời sự;
- Bổ sung hệ thống tư liệu tham khảo nguyên bản, phần hướng dẫn tra cứu tư liệu phục vụ học sinh tự làm dự án;
- Xây dựng hệ thống bài tập phân hóa theo các mức độ nhận thức, chú trọng bài tập thực hành bộ môn và vận dụng thực tiễn đời sống.
Về đóng góp khoa học, đề tài là công trình nghiên cứu chuyên biệt về cấu trúc bài học SGK Lịch sử 7 trên cơ sở so sánh đối chiếu với kinh nghiệm biên soạn SGK của Australia – một hướng nghiên cứu còn rất khiêm tốn tại Việt Nam thời điểm năm 2019. Đề tài cung cấp minh chứng thực nghiệm khẳng định tính khả thi của mô hình cấu trúc bài học tích hợp, góp phần phục vụ quá trình triển khai Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tự xác định các hạn chế bắt nguồn từ phạm vi nghiên cứu:
- Cỡ mẫu điều tra giáo viên còn hạn chế (phát 10 phiếu khảo sát nhưng chỉ thu lại được 4 phiếu từ 4 trường THCS), do đó tính khái quát hóa cho toàn bộ đội ngũ giáo viên THCS chưa cao;
- Địa bàn khảo sát thực tế học sinh và thử nghiệm sư phạm chỉ tập trung chủ yếu tại một số trường học trên địa bàn thành phố Hà Nội và vùng lân cận (THCS Pascal, THCS Ninh Xá, THCS Đông Anh, THCS Yên Định), chưa bao quát được các vùng miền đặc thù khác như khu vực miền núi, hải đảo hay vùng sâu vùng xa;
- Thực nghiệm sư phạm mới chỉ tiến hành trên một chủ đề thực nghiệm duy nhất là “Những phát kiến lớn về địa lí”, chưa triển khai trên diện rộng đối với các chủ đề lịch sử dân tộc.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được mở ra:
- Mở rộng quy mô khảo sát ý kiến giáo viên và học sinh trên nhiều địa bàn sinh thái giáo dục khác nhau trên cả nước;
- Mở rộng phạm vi thiết kế và thử nghiệm sư phạm sang toàn bộ các chủ đề của môn Lịch sử lớp 7 trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, bao gồm cả mảng lịch sử Việt Nam cổ - trung đại;
- Nghiên cứu sâu hơn về SGK điện tử và việc tích hợp các phương tiện truyền thông đa phương tiện theo xu hướng giáo dục số của các nước phát triển.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu học thuật hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Sư phạm Lịch sử, Lý luận và phương pháp dạy học Lịch sử: Cung cấp khung phương pháp luận về phân tích cấu trúc SGK, kỹ thuật so sánh giáo dục học quốc tế và quy trình thiết kế bài dạy định hướng phát triển năng lực;
- Các nhà biên soạn sách giáo khoa và tài liệu dạy học môn Lịch sử và Địa lí cấp THCS: Cung cấp gợi ý cụ thể về thiết kế cơ chế sư phạm, cách lựa chọn và khai thác nguồn tư liệu gốc, kỹ thuật đặt câu hỏi dưới kênh hình (Source questions) và thiết kế nhiệm vụ dự án (History challenge);
- Giáo viên dạy môn Lịch sử tại các trường THCS: Tham khảo mô hình bài học minh họa về chủ đề "Những phát kiến lớn về địa lí", vận dụng phương pháp tổ chức hoạt động học tập tương tác, đổi mới cách ra đề kiểm tra, bài tập đánh giá năng lực học sinh theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
Câu hỏi thường gặp
1. Khảo sát thực trạng trong khóa luận chỉ ra giáo viên và học sinh THCS gặp những khó khăn cụ thể nào với SGK Lịch sử 7 hiện hành?
Theo văn bản, đối với giáo viên, hạn chế lớn nhất là SGK cũ quá nặng về trình bày kiến thức lịch sử, liệt kê nhiều mốc thời gian và số liệu khó nhớ; kênh hình ít, thiếu màu sắc hấp dẫn; hệ thống câu hỏi bài tập chưa khuyến khích kỹ năng vẽ bảng biểu, sơ đồ hoặc liên hệ địa phương. Đối với học sinh, 61,9% đánh giá SGK ở mức bình thường và 12,7% không thích; khó khăn chính là sách nhiều chữ, khô khan, dài dòng, hình ảnh ít và thiếu các nội dung bài tập thực hành, bài tập dự án.
2. Điểm đặc trưng trong cấu trúc SGK Lịch sử 7 của NXB Macmillan Education (Australia) được tác giả phân tích gồm những gì?
SGK Lịch sử 7 của Macmillan Education dày 251 trang, in màu toàn bộ, có 6 điểm nổi bật: phần khái quát chủ đề ngắn gọn (6-8 dòng); hệ thống kênh hình phong phú có sơ đồ thời gian mở đầu; dưới mỗi kênh hình đều có câu hỏi khai thác kiến thức (Source question); mục tư liệu tham khảo "Spotlight" kể về nhân vật và văn bản cổ liệu gốc; hệ thống câu hỏi củng cố phân chia theo 3 mức độ (Biết - Hiểu - Vận dụng); và mục "Thử thách lịch sử" đề ra các dự án thực hành gắn với công nghệ thông tin.
3. Tỉ lệ phân chia cấu trúc thời lượng bài học trong SGK Lịch sử của NXB Pearson (Australia) được tổ chức ra sao?
Theo phân tích của tác giả, SGK Lịch sử của Pearson phân bổ mục tiêu kiến thức và kỹ năng của một chủ đề theo tỉ lệ: Tiết Khái quát về bài học chiếm 10% dung lượng; ba tiết Nghiên cứu chuyên sâu (tiết 1, 2 và 3) mỗi tiết chiếm 30% dung lượng. Cách thiết kế này giúp học sinh tiếp cận kiến thức từ bức tranh tổng quan ban đầu trước khi đi sâu khám phá từng khía cạnh chi tiết và phân tích nguồn chứng cứ lịch sử.
4. Mô hình cấu trúc bài học mới đề xuất cho SGK Lịch sử 7 Việt Nam gồm những bộ phận nào?
Tác giả đề xuất cấu trúc bài học gồm hai thành phần gắn kết chặt chẽ: (1) Phần "Bài viết" được tinh giản tối đa, tập trung làm rõ bản chất và tính logic của sự kiện lịch sử, loại bỏ diễn biến chi tiết vụn vặt; (2) Phần "Cơ chế sư phạm" bao gồm câu hỏi định hướng đầu bài, kênh hình in màu có câu hỏi khai thác tư liệu kèm theo, mục tư liệu mở rộng/tiêu điểm và hệ thống bài tập phân hóa theo 3 cấp độ (Biết, Hiểu, Vận dụng) với các nhiệm vụ dự án thực hành.
5. Khóa luận lựa chọn chủ đề nào để thiết kế bài học minh họa và tiến hành thử nghiệm sư phạm ở đâu?
Tác giả lựa chọn chủ đề "Những phát kiến lớn về địa lí" trong Chương trình Giáo dục phổ thông môn Lịch sử 2018 để thiết kế bài học mẫu hoàn chỉnh và tiến hành giảng dạy thử nghiệm sư phạm tại trường THCS Pascal, thành phố Hà Nội.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thu Trang đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về cấu trúc sách giáo khoa và phân tích sâu sắc mô hình biên soạn SGK Lịch sử 7 tiên tiến của hai nhà xuất bản Australia (Macmillan Education và Pearson). Kết quả điều tra thực tiễn trên đội ngũ giáo viên và học sinh THCS đã khẳng định tính cấp thiết phải đổi mới cấu trúc bài học Lịch sử theo hướng phát triển năng lực, giảm tải lý thuyết diễn biến và tăng cường cơ chế sư phạm tương tác. Với việc đề xuất mô hình cấu trúc bài học mới và kiểm chứng thành công qua thử nghiệm sư phạm chủ đề "Những phát kiến lớn về địa lí" tại trường THCS Pascal, đề tài đã cung cấp những luận cứ khoa học và giải pháp thực tiễn có giá trị phục vụ công tác biên soạn, sử dụng SGK Lịch sử lớp 7 theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 tại Việt Nam.