Tổng quan nghiên cứu

Trong hệ thống giáo dục phổ thông, môn Ngữ văn cấp Trung học phổ thông trải dài qua 3 khối lớp từ lớp 10 đến lớp 12, giữ vai trò then chốt trong việc bồi dưỡng tư tưởng, nhân cách và năng lực thẩm mỹ cho học sinh. Tuy nhiên, bài học khái quát văn học sử từ lâu vẫn bị xem là dạng bài khó dạy và khó tiếp thu nhất. Trong chương trình Ngữ văn lớp 12, bài "Khái quát văn học Việt Nam từ 1945 đến hết thế kỷ XX" giữ vị trí mở đầu cho toàn bộ năm học cuối cấp, bao quát chặng đường phát triển hơn 50 năm của nền văn học cách mạng và đổi mới. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm đặt ra là thực trạng dạy học truyền thụ một chiều theo lối đọc - chép còn diễn ra phổ biến, khiến dung lượng kiến thức đồ sộ chỉ trong 2 tiết dạy trở thành áp lực nặng nề, làm suy giảm hứng thú của người học khi có tới hơn 60% giáo viên chỉ thỉnh thoảng đổi mới phương pháp.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là khảo sát thực trạng giảng dạy và mức độ tiếp nhận của học sinh, từ đó xây dựng và kiểm chứng hệ thống phương pháp dạy học tích cực nhằm nâng cao chất lượng giờ dạy bài khái quát văn học sử. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào sách giáo khoa Ngữ văn 12 tập 1 cả hai bộ chuẩn và nâng cao, với địa bàn khảo sát thực tế và thực nghiệm sư phạm tại 2 trường Trung học phổ thông thuộc thành phố Hà Nội vào tháng 8 năm 2014. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện qua việc hiện thực hóa Điều 24 Luật Giáo dục về phát huy tính tích cực của học sinh, cung cấp giải pháp sư phạm giúp nâng tỷ lệ học sinh hứng thú học tập lên mức 70% và tạo tiền đề để 100% giáo viên tiếp cận mô hình dạy học hiện đại, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản giáo dục phổ thông.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý luận dạy học hiện đại lấy người học làm trung tâm, kết hợp thuyết tiếp nhận văn học và quan điểm dạy học tích hợp liên môn theo định hướng của Đảng trong Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2001-2010. Mô hình nghiên cứu tập trung giải quyết mối quan hệ giữa đặc trưng thể loại văn học sử với quy luật nhận thức đi từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng của học sinh lớp 12.

Hệ thống lý thuyết làm sáng tỏ 5 khái niệm chuyên ngành then chốt bao gồm:

  • Tính khái quát văn học sử qua 4 cấp độ: thời kỳ văn học, giai đoạn văn học, tác gia và tác phẩm;
  • Tính hệ thống phản ánh tiến trình vận động lịch sử của văn học dân tộc;
  • Tính tổng hợp liên ngành gắn kết văn học với lịch sử, văn hóa, xã hội và triết học;
  • Khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn của văn học giai đoạn 1945-1975;
  • Tinh thần dân chủ và cảm hứng nhân bản trong văn học thời kỳ đổi mới từ sau năm 1975.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập thông qua khảo sát thực chứng trên mẫu định lượng gồm 32 giáo viên bộ môn Ngữ văn và 100 học sinh khối lớp 12 tại 2 cơ sở giáo dục: Trường Trung học phổ thông Quốc Oai và Trường Trung học phổ thông Phan Đình Phùng. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên thuận tiện được lựa chọn nhằm đảm bảo tính đại diện cho cả 2 khu vực địa bàn đặc thù: ngoại thành (huyện Quốc Oai) và nội thành (quận Ba Đình, Hà Nội).

Luận văn kết hợp đồng bộ các phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu sư phạm, phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi trắc nghiệm khách quan, phương pháp dự giờ quan sát lớp học và phương pháp so sánh đối chiếu chuẩn kiến thức kỹ năng. Lý do lựa chọn phương pháp thống kê toán học là nhằm lượng hóa chính xác tỷ lệ phần trăm các chỉ số nhận thức, tần suất áp dụng phương pháp của giáo viên và mức độ tiếp thu của học sinh. Bên cạnh đó, phương pháp thực nghiệm sư phạm trong khung thời lượng 2 tiết dạy được áp dụng trực tiếp để đối chứng hiệu quả thực tế của hệ thống giáo án thiết kế mới. Timeline nghiên cứu được triển khai đồng bộ: khảo sát thực trạng vào tháng 8 năm 2014, tiến hành thực nghiệm và xử lý số liệu thống kê để hoàn thành luận văn vào tháng 11 năm 2014.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn mang lại những phát hiện quan trọng về khoảng cách giữa nhận thức lý thuyết và thực hành giảng dạy trên lớp:

  • Thứ nhất, nhận thức về đổi mới rất cao nhưng tần suất thực hành còn hạn chế: Có 95% giáo viên tại Trường Trung học phổ thông Quốc Oai và 94% giáo viên tại Trường Trung học phổ thông Phan Đình Phùng khẳng định đã biết đến phương pháp dạy học mới; 100% giáo viên ở cả 2 trường bày tỏ nguyện vọng muốn áp dụng phương pháp hiện đại. Tuy nhiên, tỷ lệ giáo viên thường xuyên sử dụng phương pháp đổi mới chỉ đạt 25% tại Quốc Oai và 35% tại Phan Đình Phùng; trong khi đó có 60% giáo viên ở cả hai trường chỉ thỉnh thoảng áp dụng, và vẫn còn từ 5% đến 15% giáo viên chưa bao giờ thực hiện đổi mới phương pháp khi dạy bài khái quát văn học sử.
  • Thứ hai, học sinh có thái độ đón nhận rất tích cực với phương pháp dạy học mới: Khi được tiếp cận bài học qua phương pháp đổi mới, có tới 70% học sinh bày tỏ sự hứng thú rõ rệt, 29% cảm thấy bình thường và chỉ có 1% học sinh không thấy hứng thú. Đáng chú ý, có 75% học sinh nhận thức đúng đắn rằng bài khái quát văn học sử giữ vị trí quan trọng trong chương trình, trong khi tỷ lệ đánh giá bình thường là 15% và không quan trọng là 10%.
  • Thứ ba, hiệu quả tiếp thu tri thức tăng trưởng vượt trội: Kết quả điều tra sau giờ học thực nghiệm ghi nhận 70% học sinh đánh giá bài khái quát văn học sử trở nên dễ hiểu và dễ nhớ, 30% học sinh đánh giá ở mức tiếp thu bình thường và 0% học sinh cảm thấy khó hiểu.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản dẫn đến sự lúng túng của giáo viên xuất phát từ áp lực khối lượng tri thức quá lớn của hơn 50 năm văn học phải gói gọn trong 2 tiết dạy, cùng thói quen truyền thống ngại thay đổi và tâm lý sợ thiếu thời gian truyền đạt dẫn chứng. So sánh với các nghiên cứu phương pháp dạy học trước đây vốn thường chỉ dừng lại ở các gợi ý bài giảng chung chung, nghiên cứu này đã chỉ rõ rằng việc khắc phục lối dạy nhồi nhét không nằm ở việc cắt xén kiến thức mà ở kỹ năng cấu trúc hóa tri thức.

Để trực quan hóa kết quả nghiên cứu, dữ liệu khảo sát có thể được trình bày thông qua biểu đồ cột kép so sánh tần suất áp dụng phương pháp đổi mới giữa giáo viên nội thành và ngoại thành, kết hợp bảng ma trận phân phối mức độ tiếp thu của học sinh qua các tiêu chí hứng thú, độ dễ hiểu và khả năng tự ghi nhớ. Mô hình trực quan này khẳng định rằng khi người dạy chuyển dịch từ vai trò truyền thụ thụ động sang người định hướng tư duy qua sơ đồ và câu hỏi gợi mở, học sinh sẽ nhanh chóng chiếm lĩnh được cả tính lịch sử và tính văn học của văn bản mà không bị rơi vào tình trạng quá tải.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát và thực nghiệm sư phạm, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể nhằm nâng cao chất lượng dạy học:

  1. Phân loại và tinh giản nội dung theo mô hình 3 bậc khái quát: Giáo viên Ngữ văn cần chủ động chọn lọc các luận điểm chủ yếu và thứ yếu, cụ thể hóa kiến thức khái quát bằng 2 đến 3 dẫn chứng tác phẩm tiêu biểu. Thiết lập quy trình liên kết 3 bậc: từ nhận định khái quát đời sống chiến đấu (bậc 1), đến dẫn chứng văn xuôi mũi nhọn từ tiền tuyến miền Nam (bậc 2), và minh họa cụ thể qua các tác phẩm kinh điển như Người mẹ cầm súng của Nguyễn Thi hay Rừng xà nu của Nguyễn Trung Thành (bậc 3) trong khung thời gian 90 phút của 2 tiết học.
  2. Phối hợp linh hoạt phương pháp diễn giảng nêu vấn đề và đàm thoại tìm tòi: Giáo viên giảm thời lượng thuyết trình thụ động xuống dưới 40% thời lượng tiết học, tăng cường xây dựng hệ thống từ 4 đến 6 câu hỏi đàm thoại gợi mở theo 4 mức độ nhận thức (tái hiện, giải thích, tìm tòi và sáng tạo) để kích hoạt tư duy độc lập của học sinh.
  3. Ứng dụng sơ đồ tư duy và mở rộng kiến thức liên ngành: Tích hợp bối cảnh lịch sử, văn hóa xã hội qua tối thiểu 2 bảng biểu so sánh hoặc sơ đồ dòng thời gian, dành 15 phút cho hoạt động thảo luận nhóm giúp học sinh tự phân tích mối quan hệ giữa hiện thực kháng chiến với khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn.
  4. Đổi mới công tác quản lý và kiểm tra đánh giá: Ban Giám hiệu các trường Trung học phổ thông và cơ quan quản lý giáo dục cần tổ chức định kỳ 2 đợt tập huấn chuyên đề mỗi năm học về phương pháp dạy học tích cực; đồng thời chuyển đổi cấu trúc đề kiểm tra Ngữ văn từ tái hiện trí nhớ sang đánh giá năng lực vận dụng, tổng hợp và giải quyết vấn đề của học sinh.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng:

  • Giáo viên Ngữ văn cấp Trung học phổ thông: Trực tiếp tham khảo và áp dụng mẫu giáo án thực nghiệm 2 tiết bài khái quát văn học 1945-2000, tối ưu hóa quy trình thiết kế bài giảng và phương pháp đặt câu hỏi gợi mở trên lớp học.
  • Sinh viên và học viên cao học chuyên ngành Sư phạm Ngữ văn: Sử dụng làm tài liệu tham khảo khoa học về lý luận dạy học văn học sử, tiếp cận phương pháp luận nghiên cứu thực nghiệm với bộ công cụ khảo sát chuẩn hóa trên 132 đối tượng (32 giáo viên và 100 học sinh).
  • Tổ trưởng chuyên môn và cán bộ quản lý giáo dục: Khai thác các tiêu chí đánh giá giờ dạy đổi mới, xây dựng kế hoạch bồi dưỡng năng lực sư phạm định kỳ cho đội ngũ giáo viên tại các trường Trung học phổ thông.
  • Nhà nghiên cứu phương pháp giáo dục phổ thông: Tham khảo nguồn dữ liệu thực nghiệm so sánh giữa 2 địa bàn nội thành và ngoại thành Hà Nội để mở rộng các hướng nghiên cứu về tích hợp liên môn trong giảng dạy khoa học xã hội.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao bài Khái quát văn học Việt Nam từ 1945 đến hết thế kỷ XX lại khó dạy và khó học?

Bài học bao quát tiến trình lịch sử văn học hơn 50 năm với nhiều sự kiện, tác gia và tác phẩm phức tạp nhưng chỉ được phân bổ trong 2 tiết dạy. Khảo sát cho thấy nếu giáo viên chỉ đọc chép máy móc, học sinh sẽ bị quá tải trước các nhận định trừu tượng và nhanh chóng mất đi hứng thú học tập.

Làm thế nào để phân bổ hợp lý khối lượng kiến thức lớn trong thời lượng 2 tiết học?

Giáo viên cần áp dụng quy tắc phân tầng 3 bậc khái quát, tinh giản chi tiết thứ yếu và tập trung vào 2 giai đoạn cốt lõi: 1945-1975 và 1975-2000. Việc kết hợp sơ đồ tư duy và bảng biểu trực quan giúp tiết kiệm khoảng 30% thời gian thuyết trình, tạo khoảng trống cho học sinh thảo luận.

Phương pháp dạy học nào đóng vai trò then chốt trong việc kích thích hứng thú của học sinh?

Sự kết hợp giữa diễn giảng nêu vấn đề và vấn đáp tìm tòi là phương pháp trọng tâm. Dữ liệu thực nghiệm chứng minh sự phối hợp này giúp nâng tỷ lệ học sinh hứng thú học tập lên 70% và đạt mức 70% học sinh đánh giá bài học dễ hiểu, dễ ghi nhớ sâu.

Việc tích hợp kiến thức lịch sử - xã hội có làm loãng trọng tâm môn Ngữ văn không?

Không làm loãng nội dung, bởi văn học giai đoạn 1945-2000 gắn bó khăng khít với vận mệnh 2 cuộc kháng chiến của dân tộc. Việc liên hệ từ 2 đến 3 sự kiện lịch sử tiêu biểu là phương tiện đắc lực giúp học sinh hiểu rõ nguồn gốc của cảm hứng lãng mạn và tính sử thi.

Dữ liệu khảo sát thực tế trong luận văn được thu thập từ những nguồn nào?

Dữ liệu được khảo sát vào tháng 8 năm 2014 trên cỡ mẫu gồm 32 giáo viên Ngữ văn và 100 học sinh lớp 12 tại 2 trường Trung học phổ thông Quốc Oai và Trung học phổ thông Phan Đình Phùng tại Hà Nội, bảo đảm tính khách quan và cân bằng giữa khu vực nội thành và ngoại thành.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về 3 đặc trưng cốt lõi của bài học văn học sử bao gồm tính khái quát, tính hệ thống và tính tổng hợp liên ngành.
  • Đánh giá chân thực thực trạng giảng dạy tại 2 trường Trung học phổ thông ở Hà Nội thông qua phiếu điều tra 32 giáo viên và 100 học sinh lớp 12.
  • Xây dựng thành công 3 nhóm đề xuất đổi mới phương pháp, trọng tâm là phân loại kiến thức 3 bậc, kết hợp diễn giảng nêu vấn đề và đàm thoại tìm tòi.
  • Chứng minh tính khả thi vượt trội của giáo án thực nghiệm 2 tiết, nâng tỷ lệ học sinh cảm thấy dễ hiểu lên 70% và hạ tỷ lệ khó hiểu xuống 0%.
  • Đóng góp khung giải pháp sư phạm giá trị, góp phần đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn theo định hướng phát triển năng lực người học.

Kế hoạch triển khai ứng dụng mô hình giáo án đổi mới cần được mở rộng đồng bộ trong 1 đến 2 học kỳ tới tại các trường phổ thông. Quý thầy cô giáo và các nhà trường hãy chủ động áp dụng ngay các giải pháp sư phạm này vào giảng dạy để biến giờ học văn học sử thành không gian khám phá nghệ thuật đầy hứng khởi, giúp học sinh làm chủ tri thức một cách sáng tạo và hiệu quả.