Luận văn thạc sĩ vnu ued phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh lớp 10 trong dạy học chủ đề tích vô hướng của hai vectơ và ứng dụng

Luận văn thạc sĩ giáo dục nghiên cứu vnu ued phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh lớp 10 trong dạy học chủ đề tích vô, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề

Chuyên ngành

Sư Phạm Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2019

138
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Lý do chọn đề tài

Mục đích nghiên cứu của đề tài

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Giả thuyết nghiên cứu

Nhiệm vụ nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Đóng góp của luận văn

Cấu trúc luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA DẠY HỌC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

1.1. Tổng quan lịch sử vấn đề nghiên cứu

1.1.1. Những nghiên cứu ở nước ngoài

1.1.2. Những nghiên cứu ở Việt Nam

1.2. Năng lực và năng lực giải quyết vấn đề

1.2.1. Năng lực và năng lực toán học

1.2.1.1. Khái niệm về năng lực

2. CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “TÍCH VÔ HƯỚNG CỦA HAI VECTƠ VÀ ỨNG DỤNG” CHO HỌC SINH LỚP 10 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

2.1. Nội dung kiến thức của chủ đề “Tích vô hướng của hai vectơ và ứng dụng”

2.2. Cấu trúc, nội dung kiến thức trong chủ đề “Tích vô hướng của hai vectơ và ứng dụng”

2.3. Mô tả các mức độ nhận thức của chủ đề “Tích vô hướng của hai vectơ và ứng dụng”

2.4. Xây dựng tình huống có vấn đề và bài tập trong dạy học trong chủ đề “Tích vô hướng của hai vectơ và ứng dụng” nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh

2.5. Tổ chức việc dạy

2.6. Thiết kế công cụ kiểm tra đánh giá năng lực giải quyết vấn đề

2.6.1. Thiết kế tiêu chí đánh giá năng lực giải quyết vấn đề

2.6.2. Thiết kế đề kiểm tra đánh giá năng lực giải quyết vấn đề

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm

3.1.1. Mục đích của thực nghiệm sư phạm

3.1.2. Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm

3.2. Đối tượng và nội dung của thực nghiệm sư phạm

3.2.1. Đối tượng thực nghiệm

3.2.2. Nội dung thực nghiệm sư phạm

3.3. Giáo án thực nghiệm

3.4. Đề kiểm tra, đánh giá học sinh

3.5. Phương pháp thực nghiệm sư phạm

3.6. Quy trình thử nghiệm

3.7. Kết quả thực nghiệm sư phạm và phân tích kết quả

3.7.1. Phương pháp xử lí số liệu

3.7.2. Phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm

3.7.3. Phân tích kết quả quan sát trực tiếp của giáo viên

3.7.4. Phân tích kết quả bài kiểm tra

3.7.5. Phân tích kết quả các phiếu khảo sát và ý kiến phản hồi

3.7.6. Phân tích năng lực giải quyết vấn đề

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh lớp 10

Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh lớp 10 trong dạy học về vectơ là một chủ đề quan trọng trong giáo dục hiện đại. Năng lực này không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức mà còn phát triển tư duy logic và khả năng ứng dụng vào thực tiễn. Việc dạy học về vectơ, đặc biệt là chủ đề 'Tích vô hướng của hai vectơ và ứng dụng', đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành năng lực này.

1.1. Khái niệm năng lực giải quyết vấn đề trong giáo dục

Năng lực giải quyết vấn đề (NLGQVĐ) được hiểu là khả năng của học sinh trong việc nhận diện, phân tích và giải quyết các vấn đề trong học tập và cuộc sống. Theo Polya, quá trình giải quyết vấn đề bao gồm bốn bước: tìm hiểu vấn đề, lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch và kiểm tra. Điều này giúp học sinh phát triển tư duy phản biện và khả năng tự học.

1.2. Vai trò của dạy học về vectơ trong phát triển năng lực

Dạy học về vectơ không chỉ cung cấp kiến thức toán học mà còn giúp học sinh phát triển kỹ năng tư duy logic. Chủ đề 'Tích vô hướng của hai vectơ và ứng dụng' là một ví dụ điển hình, giúp học sinh áp dụng lý thuyết vào thực tiễn, từ đó nâng cao năng lực giải quyết vấn đề.

II. Những thách thức trong việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh lớp 10

Mặc dù việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh lớp 10 trong dạy học về vectơ mang lại nhiều lợi ích, nhưng cũng gặp phải không ít thách thức. Những khó khăn này có thể đến từ cả phía giáo viên lẫn học sinh.

2.1. Khó khăn trong việc áp dụng phương pháp dạy học mới

Nhiều giáo viên vẫn còn lúng túng trong việc áp dụng các phương pháp dạy học tích cực nhằm phát triển NLGQVĐ. Việc thiếu kinh nghiệm và tài liệu hỗ trợ có thể làm giảm hiệu quả giảng dạy.

2.2. Thái độ của học sinh đối với môn học

Một số học sinh có thể không nhận thức được tầm quan trọng của việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề, dẫn đến thái độ học tập không tích cực. Điều này ảnh hưởng đến quá trình học tập và khả năng tiếp thu kiến thức.

III. Phương pháp dạy học hiệu quả để phát triển năng lực giải quyết vấn đề

Để phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh lớp 10, cần áp dụng các phương pháp dạy học hiệu quả. Những phương pháp này không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức mà còn khuyến khích sự sáng tạo và tư duy độc lập.

3.1. Dạy học theo nhóm

Phương pháp dạy học theo nhóm khuyến khích học sinh làm việc cùng nhau để giải quyết vấn đề. Qua đó, học sinh học hỏi lẫn nhau và phát triển kỹ năng giao tiếp, hợp tác.

3.2. Dạy học dự án

Dạy học dự án cho phép học sinh thực hiện các dự án thực tế liên quan đến chủ đề học. Điều này không chỉ giúp học sinh áp dụng kiến thức mà còn phát triển khả năng giải quyết vấn đề trong bối cảnh thực tiễn.

IV. Ứng dụng thực tiễn của năng lực giải quyết vấn đề trong dạy học về vectơ

Năng lực giải quyết vấn đề có thể được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau, từ học tập đến cuộc sống hàng ngày. Việc áp dụng kiến thức về vectơ vào thực tiễn giúp học sinh thấy được giá trị của môn học.

4.1. Ứng dụng trong các bài tập thực tế

Học sinh có thể áp dụng kiến thức về vectơ để giải quyết các bài tập thực tế, như tính toán lực, vận tốc trong các tình huống cụ thể. Điều này giúp học sinh thấy được sự liên kết giữa lý thuyết và thực tiễn.

4.2. Tích hợp với các môn học khác

Năng lực giải quyết vấn đề có thể được tích hợp với các môn học khác như vật lý, hóa học, giúp học sinh phát triển tư duy liên môn và khả năng ứng dụng kiến thức một cách linh hoạt.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai cho năng lực giải quyết vấn đề

Việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh lớp 10 trong dạy học về vectơ là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết. Cần có sự đầu tư và đổi mới trong phương pháp dạy học để đạt được hiệu quả cao nhất.

5.1. Tầm quan trọng của việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề

Năng lực giải quyết vấn đề không chỉ giúp học sinh trong học tập mà còn trong cuộc sống hàng ngày. Đây là một kỹ năng cần thiết trong thời đại hiện đại.

5.2. Định hướng phát triển trong tương lai

Cần tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các phương pháp dạy học mới, đồng thời tạo điều kiện cho giáo viên và học sinh trong việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ued phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh lớp 10 trong dạy học chủ đề tích vô hướng của hai vectơ và ứng dụng

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu đại số ở trung học cơ sở), đã xem xét NL phát hiện và GQVĐ dựa trên biểu hiện của các kĩ năng trong hoạt động học tập ở phạm vi lớp học [28, tr. Trong cuốn sách “Chương trình tiếp cận năng lực và đánh giá năng lực người học” của tác giả Nguyễn Thị Lan Phƣơng,đã xem xét “NLGQVĐ của cá nhân trong hoạt động nhóm,tiếp cận NLGQVĐ theo xu hƣớng mới trên thế giới hiện nay,tiếp cận quá trình xử lý thông tin” [17, tr. Năm 2017, tác giả Chu Cẩm Thơ với bài viết “Rèn luyện năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề cho HS tiểu học thông qua môn Toán” đã khẳng định: “Năng lực giải quyết vấn đề (GQVĐ) là một trong những năng lực quan trọng của con ngƣời mà nhiều nền giáo dục tiên tiến trên thế giới đang hƣớng tới. Hiện nay ở Việt Nam, việc học quá chú trọng đến rèn luyện kĩ năng, luyện tập theo cái có sẵn, cho nên hoc sinh (HS) không đƣợc rèn luyện năng lực này từ sớm.

Điều đó ảnh hƣởng không nhỏ đến năng lực tự học, tự khám phá và tƣ duy của trẻ. Vì vậy, tập dƣợt cho HS biết phát hiện, đặt ra và giải quyết những vấn đề gặp phải trong học tập, trong cuộc sống của cá nhân, gia 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com đình và cộng đồng không chỉ có ý nghĩa ở khía cạnh phƣơng pháp dạy học mà phải đƣợc đặt nhƣ một mục tiêu giáo dục và đào tạo” [22, tr. Năm 2018, nhóm tác giả Đỗ Đức Thái (Chủ biên) có xuất bản cuốn sách “Dạy học phát triển năng lực môn Toán Trung học phổ thông” [20], cuốn sách đã giới thiệu một số vấn đề lí thuyết về NL, phát triển NL, phƣơng pháp tổ chức dạy học phát triển năng lực, kiểm tra đánh giá trong giáo dục nói chung và giáo dục phổ thông nói riêng. Trong sách cũng đƣa ra đƣợc một số ví dụ minh họa việc vận dụng dạy học nhằm phát triển năng lực HS.

Ngoài ra còn có các nhà khoa học nghiên cứu vấn đề này nhƣ Nguyễn Bá Kim, Nguyễn Lộc,.Gần đây nhất trong Chƣơng trình giáo dục tổng thể ban hành ngày 26/12/2018 đã nêu rõ những NL chung đƣợc tất cả các môn học và hoạt động giáo dục góp phần hình thành, phát triển trong đó có NL GQVĐ và sáng tạo. Nhƣ vậy dạy học phát triển NLGQVĐ là một cách làm đúng đắn và cần đƣợc đặc biệt chú trọng. Trên nền các nghiên cứu đó, luận văn Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho HS lớp 10 trong dạy học chủ đề “Tích vô hƣớng của hai vectơ và ứng dụng” cũng là một hƣớng nghiên cứu góp phần vào việc đổi mới phƣơng pháp dạy học nhằm đạt đƣợc mục tiêu giáo dục của nƣớc nhà. Năng lực và năng lực giải quyết vấn đề 1.

Năng lực và năng lực toán học 1. Khái niệm về năng lực Khái niệm năng lực đƣợc hiểu dƣới nhiều cách tiếp cận khác nhau: Theo OECD (Tổ chức các nƣớc kinh tế phát triển) (2002) xác định năng lực là khả năng của mỗi cá nhân đáp ứng các yêu cầu phức hợp và trong mỗi bối cảnh cụ thể thì thực hiện thành công nhiệm vụ [32, tr. Năng lực là sự kết hợp của kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác nhƣ hứng thú, niềm tin, ý chí,…. 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Nhƣ vậy, năng lực là một cấu trúc động (trừu tƣợng), có tính mở, đa thành tố, đa tầng bậc, hàm chứa trong nó không chỉ là kiến thức, kỹ năng, thái độ mà cả niềm tin thể hiện tính sẵn sàng hành động trong những điều kiện thay đổi của cuộc sống.

Năng lực của mỗi ngƣời là khả năng đáp ứng các nhu cầu phức tạp trong cuộc sống bằng cách sử dụng những kiến thức, kỹ năng, thái độ, giá trị, động cơ, xúc cảm, niềm tin và kinh nghiệm một cách hiệu quả. Năng lực toán học Có nhiều quan niệm khác nhau về Năng lực Toán học nhƣ: - Hiệp hội giáo viên Toán của Mĩ mô tả: “Năng lực Toán học là cách thức nắm bắt và sử dụng nội dung kiến thức toán”[20, tr. - Theo Blomhoj & Jensen (2007): “Năng lực toán học là khả năng sẵn sàng hành động để đáp ứng với thách thức toán học của các tình huống nhất định” [20, tr. - Ở Việt Nam,Theo Trần Kiều (2014) Năng lực toán học đƣợc tiếp cận theo cách nghiên cứu các thành tố của nó nhƣ: năng lực tƣ duy; năng lực GQVĐ; năng lực mô hình hóa toán học; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng công cụ, phƣơng tiện học toán; năng lực học tập độc lập và hợp tác [20, tr.

Trong bài viết Bàn về những năng lực toán học của HS trung học phổ thông [21], theo tác giả Chu Cẩm Thơ “năng lực Toán học phổ thông bao gồm: Năng lực thu nhận thông tin Toán học; Chế biến thông tin toán học; Lƣu trữ thông tin toán học; NL vận dụng Toán học vào giải quyết vấn đề”. Gần đây trong chương trình giáo dục tổng thể ban hành năm 2017, cũng thống nhất việc tiếp cận năng lực toán học theo các thành tố cốt lõi sau [6]:  Năng lực tƣ duy và lập luận toán học;  Năng lực mô hình hoá toán học;  Năng lực giải quyết vấn đề toán học;  Năng lực giao tiếp toán học; 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com  Năng lực sử dụng công cụ, phƣơng tiện học toán. Năng lực giải quyết vấn đề 1. Khái niệm về năng lực giải quyết vấn đề Vấn đề (problem) là một nhiệm vụ đặt ra cho chủ thể, trong đó chứa đựng những thách thức mà họ khó có thể vƣợt qua theo cách trực tiếp và rõ ràng.

Có nhiều loại vấn đề và đƣợc phân chia theo các dấu hiệu khác nhau: Vấn đề cá nhân, công việc/nghề nghiệp, cộng đồng, và khoa học. Vấn đề tĩnh và động: Đối với vấn đề tĩnh (static problem), các thông tin cần thiết cho sẵn và không bị thay đổi theo thời gian. Với vấn đề động (dynamic problem), trạng thái vấn đề luôn thay đổi (các thông tin cần thiết chƣa cho sẵn hoàn toàn mà bổ sung theo thời gian, tùy thuộc vào hành vi của ngƣời giải quyết vấn đề). Vấn đề đơn giản và vấn đề phức tạp: Vấn đề đơn giản (simple problem) là vấn đề tĩnh, dễ hiểu, ít thông tin và có liên kết đơn giản, mục tiêu rõ ràng và thƣờng có một giải pháp/ kết quả đúng.

Vấn đề phức tạp (complex problem) thƣờng là vấn đề động, không dễ hiểu, nhiều thông tin và khó thấy sự liên kết ngay, mục tiêu chƣa rõ ràng và thƣờng có nhiều hơn một giải pháp/ kết quả đúng. Vấn đề ra quyết định, phân tích và giải quyết sự cố. Vấn đề tạo ra quyết định (Decision making problem) là vấn đề có nhiều khó khăn mà ngƣời giải quyết phải ra các quyết định khắc phục. Vấn đề phân tích và thiết kế hệ thống (System analysis and design problem) đòi hỏi ngƣời giải quyết phải phân tích tình huống và thiết kế hệ thống.

Vấn đề có sự cố (Trouble shooting problem) đòi hỏi ngƣời giải quyết phải am hiểu, chẩn đoán và giải quyết sự cố, lỗi của hệ thống. Có hai cách tiếp cận về năng lực giải quyết vấn đề. Theo cách truyền thống, năng lực giải quyết vấn đề đƣợc tiếp cận theo tiến trình giải quyết vấn 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com đề và sự chuyển đổi nhận thức của chủ thể sau khi giải quyết vấn đề. Theo hƣớng hiện đại, năng lực giải quyết vấn đề đƣợc tiếp cận theo quá trình xử lý thông tin, nhấn mạnh tới suy nghĩ của ngƣời giải quyết vấn đề hay "hệ thống xử lý thông tin vấn đề và không gian vấn đề.

PISA 2012 hƣớng đến việc giải quyết vấn đề mang tính tƣơng tác và xác định: Giải quyết vấn đề là năng lực của mỗi cá nhân tham gia vào quá trình nhận thức để hiểu và giải quyết các tình huống có vấn đề mà cách thực hiện của giải pháp đó không phải ngay lập tức nhìn thấy rõ ràng,. Tóm lại có thể định nghĩa về NLGQVĐ là khả năng cá nhân sử dụng hiệu quả các quá trình nhận thức, hành động, thái độ, động cơ, xúc cảm để giải quyết những tình huống có vấn đề hay nhiệm vụ mà ở đó không có sẵn cách thức và quy trình giải quyết. Cấu trúc năng lực giải quyết vấn đề Do cách tiếp cận về năng lực khác nhau nên số lƣợng và tên các thành tố của năng lực GQVĐ của các chuyên gia, tổ chức giáo dục cũng có phần khác biệt. Nhƣng hầu nhƣ vẫn dựa theo quy trình GQVĐ của Polya.

Bảng so sánh về các thành tố của NLGQVĐ đƣợc thể hiện nhƣ sau [14, tr.Thành tố NLGQVĐ của Polya, PISA và ATC21S Polya PISA ATC21S (2013) (1973) (2003 & 2012) Tìm hiểu Tìm hiểu và Phân tích vấn đề và vấn đề Hấp khám phá vấn đề Xã tham gia thụ hội Chấp nhận quan điểm kiến Quản lý xã hội Lập kế thức Mô tả và hình Nhận Quản lý công việc: lập hoạch thành chiến lƣợc thức mục tiêu, quản lý nguồn 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Polya PISA ATC21S (2013) (1973) (2003 & 2012) lực, thu thập và kết nối thông tin Thực hiện Lập kế hoạch và Tính hệ thống và việc kế hoạch thực hiện giải phát triển các quy tắc từ Vận pháp nguyên nhân và kết quả dụng của hành động kiến Rà soát, Giám sát, xem Xem xét và giám sát, thức kiểm tra xét kiểm nghiệm những giả thuyết khác Qua đây có thể thấy, những đặc điểm của năng lực GQVĐ đã đƣợc mở rộng so với quan niệm truyền thống là: từ tìm hiểu vấn đề cho sẵn sang tìm kiếm và thể hiện vấn đề; từ vấn đề chỉ có một giải pháp đúng sang vấn đề có nhiều giải pháp và nhiều kết quả đầu ra; từ chú trọng quá trình giải quyết vấn đề sang chú trọng cả quá trình và chiến lƣợc giải quyết vấn đề; từ cá nhân chuyển sang hợp tác nhóm để cùng giải quyết. Thực tiễn nhà trƣờng phổ thông nƣớc ta cho thấy, HS hầu nhƣ đã rất quen thuộc với hoạt động nhóm và ở PISA 2015 đã đánh giá “năng lực GQVĐ mang tính hợp tác”. Vì vậy nên tiếp cận năng lực GQVĐ theo hƣớng vừa đo lƣờng khả năng cá nhân tự GQVĐ, vừa đo lƣờng khả năng cá nhân tham gia cùng một nhóm để GQVĐ. Vì vậy, cấu trúc năng lực GQVĐ dự kiến phát triển ở HS sẽ gồm bốn thành tố là: Tìm hiểu vấn đề; Thiết lập không gian vấn đề; Lập kế hoạch và thực hiện giải pháp; Đánh giá và phản ánh giải pháp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phát Triển Năng Lực Giải Quyết Vấn Đề Cho Học Sinh Lớp 10 Trong Dạy Học Về Vectơ" tập trung vào việc nâng cao khả năng giải quyết vấn đề cho học sinh lớp 10 thông qua việc dạy học về vectơ. Tài liệu này không chỉ cung cấp các phương pháp giảng dạy hiệu quả mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng kiến thức vào thực tiễn. Độc giả sẽ tìm thấy những chiến lược hữu ích để phát triển tư duy phản biện và khả năng phân tích, từ đó giúp học sinh tự tin hơn trong việc giải quyết các bài toán phức tạp.

Để mở rộng thêm kiến thức về phát triển năng lực giải quyết vấn đề trong giáo dục, bạn có thể tham khảo tài liệu Dạy học chủ đề hàm số ở trung học cơ sở theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn luận văn thạc sĩ sư phạm toán học, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc áp dụng lý thuyết vào thực tiễn trong dạy học.

Ngoài ra, tài liệu Phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh thông qua sử dụng bài tập có nội dung thực tế trong dạy học một số kiến thức phần nhiệt học vật lí 10 cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách thức áp dụng bài tập thực tế để nâng cao năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh.

Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ hay vận dụng dạy học theo dự án góp phần phát triển năng lực giải quyết vấn đề ở học sinh thpt trong dạy học sinh thái học sẽ mang đến cho bạn những phương pháp dạy học sáng tạo, giúp học sinh phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề thông qua các dự án thực tiễn.

Những tài liệu này không chỉ bổ sung kiến thức mà còn mở ra nhiều cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về các phương pháp giáo dục hiện đại.