Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, vừa là tư liệu sản xuất chủ yếu, vừa là không gian phân bố dân cư, phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế, văn hóa, xã hội và quốc phòng. Theo Luật Đất đai năm 2013, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Để đảm bảo sự quản lý chặt chẽ và thống nhất, công tác đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu. Việc cấp GCNQSDĐ không chỉ xác lập địa vị pháp lý, bảo vệ quyền và nghĩa vụ hợp pháp của người sử dụng đất, hạn chế tranh chấp, khiếu nại, lấn chiếm mà còn tạo lập sự minh bạch cho thị trường bất động sản, ngăn chặn các giao dịch ngầm và tạo cơ sở pháp lý thu nghĩa vụ tài chính cho ngân sách nhà nước.

Tại xã Nghinh Tường, một xã vùng cao đặc biệt khó khăn nằm ở phía Bắc huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên, địa hình đồi núi phức tạp và dân cư phân bố rải rác khiến công tác quản lý đất đai còn gặp nhiều trở ngại. Do đó, việc nghiên cứu thực tiễn cấp mới GCNQSDĐ tại địa bàn xã là yêu cầu cấp thiết nhằm đánh giá thực trạng, tháo gỡ vướng mắc và đẩy nhanh tiến độ hoàn thành hồ sơ địa chính.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Đánh giá việc thực hiện công tác cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Nghinh Tường, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên năm 2017; qua đó nhận diện những thuận lợi, khó khăn và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác này trên địa bàn.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Nắm vững quy trình chuyên môn cấp GCNQSDĐ cụ thể tại các xóm thuộc xã Nghinh Tường.
    • Đánh giá, tổng hợp kết quả thực hiện, chỉ ra những thuận lợi và khó khăn thực tế phát sinh trong quá trình tiếp nhận, xét duyệt và hoàn thiện hồ sơ.
    • Rút ra bài học kinh nghiệm và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm thúc đẩy công tác cấp GCNQSDĐ tại địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện trên địa bàn xã Nghinh Tường, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên, tập trung khảo sát và thu thập dữ liệu chi tiết tại 4 xóm: Bản Cái, Nà Châu, Nà Lẹng và Nà Giàm.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và quá trình điều tra thực tế được thực hiện từ ngày 19/06/2017 đến ngày 19/09/2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở pháp lý và văn bản áp dụng

Khóa luận xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và văn bản chỉ đạo điều hành về đất đai từ cấp trung ương đến địa phương, bao gồm:

  • Luật và Bộ luật: Luật Đất đai năm 2013 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2014); Bộ luật Dân sự (các quy định về quyền sở hữu tài sản và quyền sử dụng đất); các văn bản pháp lý lịch sử như Hiến pháp 1980, Hiến pháp 1992, Luật Đất đai 1993 và Luật Đất đai 2003.
  • Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (đặc biệt là Điều 19 quy định các trường hợp không cấp GCN, Điều 32 về chứng nhận công trình xây dựng, Điều 70 về trình tự thủ tục); Nghị định số 44/2014/NĐ-CP (về giá đất); Nghị định số 45/2014/NĐ-CP (về thu tiền sử dụng đất); Nghị định số 46/2014/NĐ-CP (về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước); Nghị định số 47/2014/NĐ-CP (về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư); các Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, 84/2007/NĐ-CP, 88/2009/NĐ-CP.
  • Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT (quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất); Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT (quy định về hồ sơ địa chính); Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT (quy định về bản đồ địa chính); Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT (quy định về thống kê, kiểm kê đất đai); Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT và Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT.
  • Văn bản hướng dẫn địa phương: Hướng dẫn số 206/HD-TNMT ngày 28/3/2013 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên về quy trình, thủ tục họp xét, thẩm định và cấp GCNQSDĐ lần đầu trên địa bàn tỉnh.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả đã sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành quản lý đất đai:

  • Phương pháp điều tra: Thu thập tài liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo thống kê đất đai từ UBND xã Nghinh Tường; đồng thời phối hợp với cán bộ chuyên môn của Công ty Cổ phần Trắc địa Địa chính và Xây dựng Thăng Long và Trưởng các xóm để điều tra sơ cấp, rà soát hiện trạng sử dụng đất, nguồn gốc và mốc thời gian sử dụng đất của từng hộ gia đình.
  • Phương pháp thống kê: Phân loại và nhóm các đối tượng điều tra theo các tiêu chí xác định (diện tích, loại đất, mục đích sử dụng đất, tình trạng pháp lý của thửa đất), xử lý các bảng biểu tổng hợp bằng phần mềm tin học văn phòng (MS Excel, Word).
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu các chỉ tiêu sử dụng đất, so sánh kết quả kê khai và kết quả xét duyệt giữa 4 xóm nghiên cứu; so sánh tỷ lệ thực hiện so với kế hoạch quản lý đất đai của địa phương.
  • Phương pháp phân tích, đánh giá: Phân tích định tính và định lượng các dữ liệu thu thập được để chỉ ra nguyên nhân của các vướng mắc, từ đó đánh giá tính khả thi và đề xuất giải pháp xử lý hồ sơ tồn đọng.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Phần mở đầu nêu rõ tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh thực hiện Luật Đất đai 2013, xác định mục tiêu nghiên cứu tổng quát và chi tiết, đồng thời phân tích ý nghĩa khoa học (củng cố kiến thức chuyên ngành quản lý đất đai, nắm bắt kỹ năng xử lý văn bản quy phạm pháp luật) và ý nghĩa thực tiễn (giúp cơ quan quản lý tại xã Nghinh Tường nhận diện rõ tồn tại để đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSDĐ).

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng kết cơ sở lý luận về đăng ký đất đai, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất. Tác giả tổng hợp kinh nghiệm quản lý đất đai tại một số quốc gia (Mỹ với hệ thống cơ sở dữ liệu số hóa hoàn chỉnh; Thái Lan với phân loại giấy chứng nhận theo bìa đỏ, bìa xanh, bìa vàng) và phân tích tình hình đăng ký cấp GCNQSDĐ tại Việt Nam (toàn quốc đã cấp được 42,3 triệu GCN với diện tích 22,9 triệu ha, đạt 94,8% diện tích cần cấp; 5 loại đất chính đạt 94,6% diện tích).

Đặc biệt, tác giả hệ thống hóa quy trình 5 bước cấp GCNQSDĐ lần đầu áp dụng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên theo Hướng dẫn 206/HD-TNMT:

  1. Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ họp xét: Cán bộ địa chính và Tổ cấp GCN thôn/xóm kiểm tra nội dung kê khai, rà soát hồ sơ theo mục 3.2 Tờ kê khai, lập các biểu tổng hợp và dự kiến danh sách đủ/chưa đủ điều kiện; cán bộ Phòng TN&MT (hoặc Văn phòng Đăng ký QSDĐ) phụ trách địa bàn ghi phiếu ý kiến kiểm tra.
  2. Bước 2: Họp Ban chỉ đạo cấp xã: Chủ tịch UBND xã chủ trì cùng các thành viên Ban chỉ đạo, Tổ cấp GCN xóm và đại diện nhân dân thảo luận, làm rõ nguồn gốc, thời điểm sử dụng, tranh chấp; trường hợp phức tạp thì lập danh sách lấy ý kiến khu dân cư theo Thông tư 06/2007/TT-BTNMT; tiến hành biểu quyết giơ tay thông qua danh sách.
  3. Bước 3: Công khai hồ sơ và giải quyết vướng mắc: Niêm yết công khai danh sách đủ và chưa đủ điều kiện tại trụ sở UBND xã và nhà văn hóa thôn trong thời hạn 15 ngày; tiếp nhận và giải quyết các phản ánh, khiếu nại (nếu có).
  4. Bước 4: Hoàn thiện hồ sơ, lập Tờ trình: UBND xã hoàn thiện hồ sơ kèm biên bản kết thúc công khai và lập Tờ trình gửi UBND cấp huyện phê duyệt.
  5. Bước 5: Tiếp nhận hồ sơ và viết giấy chứng nhận: Văn phòng đăng ký cấp huyện kiểm tra, vào sổ tiếp nhận, thực hiện viết GCN theo Thông tư 17/2009/TT-BTNMT (hoặc thể hiện sơ đồ trang 3 theo dạng sơ họa tự đo vẽ đối với nơi chưa có bản đồ địa chính chính quy), sau đó lập sổ Mục kê, sổ Địa chính và sổ Cấp GCN.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày rõ quy mô không gian (xã Nghinh Tường, chi tiết tại 4 xóm Bản Cái, Nà Châu, Nà Lẹng, Nà Giàm), mốc thời gian thực hiện (19/06/2017 – 19/09/2017), nội dung các bước khảo sát và 4 phương pháp tiếp cận chuyên môn (điều tra, thống kê, so sánh, phân tích - đánh giá).

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này tập trung trình bày các dữ liệu thực chứng thu thập được:

1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Nghinh Tường:

  • Diện tích tự nhiên toàn xã là 8.428,60 ha; dân số 2.930 người (662 hộ), mật độ dân số thấp, chỉ đạt 33,8 người/km² phân bố trên 12 xóm.
  • Kinh tế thuần nông với 98% lao động làm nông nghiệp, chỉ 2% làm dịch vụ.
  • Hạ tầng kỹ thuật còn thiếu thốn: 11/12 xóm có nhà văn hóa tạm, xuống cấp; đường giao thông liên xóm chủ yếu là đường đất; toàn xã có 5 trạm biến áp 100kVA nhưng mới có 75% số hộ được sử dụng điện lưới; hệ thống kênh mương kiên cố hóa mới đạt 3,5 km.
  • Khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng núi, lượng mưa trung bình 1.555 mm/năm (mùa mưa tập trung từ tháng 5 đến tháng 10 chiếm 88,5% lượng mưa cả năm), địa hình đồi núi dốc đứng xen kẽ khe suối hẹp dễ gây lũ cục bộ vào mùa mưa và khô cạn vào mùa đông.

2. Hiện trạng sử dụng đất xã Nghinh Tường năm 2017: Theo số liệu kiểm kê đất đai năm 2017, cơ cấu các loại đất tại xã được tổng hợp như sau:

STT Loại đất Mã loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Đất nông nghiệp NNP 8.325,70 98,77
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp (trồng cây hàng năm) CHN 492,03 5,84
- Trong đó: Đất trồng lúa LUA 326,04 3,87
- Đất trồng cây hàng năm khác HNK 165,99 1,97
1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 127,63 1,72
1.3 Đất lâm nghiệp (rừng sản xuất, phòng hộ, đặc dụng) LNP 7.702,89 91,39
1.4 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 21,75 0,26
2 Đất phi nông nghiệp PNN 93,93 1,11
2.1 Đất ở tại nông thôn ONT 21,75 0,26
2.2 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CTS 3,59 0,043
2.3 Đất quốc phòng CQP 10,02 0,12
2.4 Đất phi nông nghiệp khác PNK 58,57 0,69
3 Đất chưa sử dụng CSD 8,97 0,11
3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 6,36 0,075
3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 2,61 0,031
- Tổng diện tích đất tự nhiên - 8.428,60 100,00

3. Kết quả kê khai cấp mới GCNQSDĐ tại 4 xóm nghiên cứu: Quá trình phối hợp giữa Tổ công tác, Công ty Cổ phần Trắc địa Địa chính và Xây dựng Thăng Long cùng Trưởng xóm đã thực hiện rà soát, kê khai tại 4 xóm với tổng số 191 hộ gia đình, 1.501 thửa đất và tổng diện tích kê khai đạt 664.000 m²:

Xóm Số hộ kê khai Tổng số thửa Tổng diện tích kê khai ($m^2$) Chi tiết số thửa và diện tích theo loại đất
Bản Cái 98 884 331.000 - ONT: 58 thửa (22.008,6 $m^2$)
- BHK: 123 thửa (28.951,4 $m^2$)
- LUC: 93 thửa (29.555,6 $m^2$)
- LUK: 444 thửa (64.326,6 $m^2$)
- CLN: 129 thửa (159.874,3 $m^2$)
- NTS: 37 thửa (27.000,0 $m^2$)
Nà Lẹng 35 235 128.000 - ONT: 20 thửa (7.596,2 $m^2$)
- BHK: 43 thửa (25.264,4 $m^2$)
- LUC: 105 thửa (33.062,2 $m^2$)
- CLN: 53 thửa (57.941,6 $m^2$)
- NTS: 14 thửa (4.000,0 $m^2$)
Nà Châu 31 161 107.000 - ONT: 16 thửa (27.560,4 $m^2$)
- BHK: 48 thửa (15.500,0 $m^2$)
- LUC: 49 thửa (18.000,0 $m^2$)
- CLN: 27 thửa (41.202,4 $m^2$)
- NTS: 11 thửa (4.000,0 $m^2$)
Nà Giàm 27 220 98.000 - ONT: 19 thửa (7.029,4 $m^2$)
- BHK: 50 thửa (14.659,7 $m^2$)
- LUC: 27 thửa (7.422,7 $m^2$)
- LUK: 70 thửa (15.371,1 $m^2$)
- CLN: 47 thửa (44.438,0 $m^2$)
- NTS: 8 thửa (9.000,0 $m^2$)
Tổng cộng 191 1.501 664.000 -

4. Đánh giá thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi: Nhận được sự chỉ đạo sát sao của UBND huyện Võ Nhai, sự phối hợp trực tiếp của đơn vị tư vấn kỹ thuật (Công ty Cổ phần Trắc địa Địa chính và Xây dựng Thăng Long) và sự đồng thuận của nhân dân; khung pháp lý về cấp GCN (Luật Đất đai 2013 và các Nghị định, Thông tư) được ban hành tương đối đồng bộ.
  • Khó khăn: Trình độ dân trí không đồng đều, nhiều hộ dân là đồng bào dân tộc thiểu số chưa nhận thức đầy đủ quyền lợi và nghĩa vụ pháp lý nên chậm trễ kê khai; giấy tờ chứng minh nguồn gốc đất qua các thời kỳ bị mất mát hoặc viết tay không đúng quy chuẩn; nhiều thửa đất có ranh giới tự nhiên thay đổi, có sự chồng lấn, tranh chấp ranh giới giữa các hộ; giao thông đi lại khó khăn vào mùa mưa cản trở công tác đo đạc, xác minh thực địa.

5. Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả:

  • Đẩy mạnh công tác tuyên truyền chính sách pháp luật đất đai bằng nhiều hình thức trực quan, thông qua các cuộc họp thôn/xóm.
  • Tăng cường trang thiết bị kỹ thuật, hỗ trợ kinh phí đo đạc, lập bản đồ địa chính chính quy đối với các khu vực chưa có bản đồ chuẩn.
  • Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ địa chính xã; phân công cán bộ chuyên môn bám sát cơ sở.
  • Vận dụng linh hoạt quy trình họp xét và cơ chế lấy phiếu ý kiến khu dân cư đối với các trường hợp đất không có giấy tờ gốc nhưng sử dụng ổn định, không tranh chấp và phù hợp với quy hoạch.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ kết quả thực hiện đề tài tại xã Nghinh Tường, khẳng định vai trò của công tác cấp GCNQSDĐ trong quản lý nhà nước tại địa phương và đưa ra các kiến nghị với UBND huyện Võ Nhai, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên nhằm bố trí nguồn lực đo vẽ hoàn thiện hồ sơ địa chính.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Đã phản ánh chi tiết hiện trạng sử dụng đất của xã Nghinh Tường năm 2017: tổng diện tích đất tự nhiên 8.428,60 ha; trong đó đất nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với 8.325,70 ha (98,77%), đất phi nông nghiệp chiếm 93,93 ha (1,11%) và đất chưa sử dụng là 8,97 ha (0,11%).
  • Thu thập và chuẩn hóa số liệu kê khai đăng ký cấp mới GCNQSDĐ tại 4 xóm (Bản Cái, Nà Lẹng, Nà Châu, Nà Giàm) với tổng cộng 191 hộ tham gia, 1.501 thửa đất và tổng diện tích kê khai là 664.000 m². Trong đó, xóm Bản Cái có khối lượng kê khai lớn nhất với 98 hộ, 884 thửa đất (331.000 m²); xóm Nà Giàm có khối lượng thấp nhất với 27 hộ, 220 thửa đất (98.000 m²).
  • Hệ thống hóa các loại đất chính được người dân kê khai bao gồm: đất ở nông thôn (ONT), đất bằng trồng cây hàng năm khác (BHK), đất chuyên trồng lúa nước (LUC), đất trồng lúa nước còn lại (LUK), đất trồng cây lâu năm (CLN) và đất nuôi trồng thủy sản (NTS).

Đề xuất và kiến nghị của tác giả

  • Tăng cường phối hợp liên ngành giữa UBND xã, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Võ Nhai và đơn vị tư vấn đo đạc để đẩy nhanh tiến độ kiểm tra, xét duyệt hồ sơ địa chính.
  • Kiên quyết áp dụng quy trình xác minh nguồn gốc đất và niêm yết công khai 15 ngày theo Hướng dẫn 206/HD-TNMT nhằm giải quyết dứt điểm các vướng mắc, khiếu nại tại cơ sở trước khi trình huyện ký cấp giấy.
  • Đề nghị cấp trên đầu tư kinh phí đo đạc chính quy, thay thế phương pháp trích đo, sơ họa đơn lẻ tại các khu vực vùng sâu của xã.

Đóng góp thực tiễn

Khóa luận đã cung cấp một bức tranh số liệu xác thực và chi tiết về công tác cấp mới GCNQSDĐ lần đầu tại địa bàn một xã miền núi vùng cao của tỉnh Thái Nguyên. Đây là nguồn tài liệu thực tế phản ánh chính xác các khó khăn đặc thù (về địa hình, hồ sơ lưu trữ và trình độ dân trí) trong việc thực thi Luật Đất đai 2013 ở cấp cơ sở.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi điều tra thực tế của khóa luận mới chỉ tập trung sâu tại 4 trong tổng số 12 xóm của xã Nghinh Tường (Bản Cái, Nà Lẹng, Nà Châu, Nà Giàm); thời gian nghiên cứu thực địa giới hạn trong 3 tháng (từ tháng 6 đến tháng 9 năm 2017). Ngoài ra, tại một số khu vực do chưa có bản đồ địa chính chính quy nên số liệu hình học thửa đất chủ yếu dựa trên trích đo và bản vẽ sơ họa của người sử dụng đất.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ trên toàn bộ 12 xóm của xã; theo dõi tiến độ giải quyết nghĩa vụ tài chính và tỷ lệ trao GCNQSDĐ đến tay người dân sau khi có quyết định phê duyệt; nghiên cứu giải pháp xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số đồng bộ phục vụ công tác quản lý biến động đất đai lâu dài tại địa phương.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên và môi trường, Địa chính; cán bộ địa chính - xây dựng tại các xã, phường, thị trấn miền núi; các đơn vị tư vấn đo đạc địa chính.
  • Nội dung giá trị nhất:
    • Quy trình 5 bước xét duyệt, thẩm định hồ sơ cấp GCNQSDĐ lần đầu cấp xã theo Hướng dẫn 206/HD-TNMT của Sở TN&MT tỉnh Thái Nguyên.
    • Bộ số liệu thực tế về phân loại, cơ cấu đất đai và kết quả kê khai chi tiết từng loại đất (ONT, BHK, LUC, LUK, CLN, NTS) tại 4 xóm vùng cao.
    • Các bước xử lý hồ sơ thực tế đối với các thửa đất thiếu giấy tờ pháp lý gốc hoặc có sai lệch ranh giới tại cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu công tác cấp mới GCNQSDĐ tại những xóm cụ thể nào của xã Nghinh Tường?
Khóa luận tiến hành điều tra, thu thập và phân tích dữ liệu thực tế tại 4 xóm thuộc xã Nghinh Tường, gồm: xóm Bản Cái, xóm Nà Lẹng, xóm Nà Châu và xóm Nà Giàm.

2. Tổng diện tích tự nhiên và cơ cấu diện tích đất nông nghiệp của xã Nghinh Tường năm 2017 là bao nhiêu?
Tổng diện tích tự nhiên của xã là 8.428,60 ha. Trong đó, đất nông nghiệp chiếm 8.325,70 ha (tương đương 98,77% diện tích tự nhiên), bao gồm 492,03 ha đất sản xuất nông nghiệp, 7.702,89 ha đất lâm nghiệp và 21,75 ha đất nuôi trồng thủy sản.

3. Kết quả tổng hợp kê khai cấp mới GCNQSDĐ tại 4 xóm đạt bao nhiêu hộ, thửa đất và diện tích?
Tổng số có 191 hộ gia đình tham gia kê khai với 1.501 thửa đất, tổng diện tích kê khai đạt 664.000 m². Trong đó, xóm Bản Cái có số lượng kê khai cao nhất (98 hộ, 884 thửa, 331.000 m²).

4. Thời gian niêm yết công khai kết quả họp xét cấp Giấy chứng nhận tại trụ sở UBND xã là bao nhiêu ngày?
Theo quy định tại Hướng dẫn số 206/HD-TNMT và Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP được trình bày trong khóa luận, thời gian niêm yết công khai kết quả họp xét cấp GCNQSDĐ và tiếp nhận phản ánh, giải quyết vướng mắc là 15 ngày kể từ ngày niêm yết.

5. Đơn vị nào đã phối hợp và hỗ trợ chuyên môn kỹ thuật trong quá trình tác giả thực hiện nghiên cứu tại địa phương?
Công ty Cổ phần Trắc địa Địa chính và Xây dựng Thăng Long là đơn vị trực tiếp chỉ đạo, phối hợp chuyên môn và cung cấp số liệu kỹ thuật cho tác giả trong quá trình thực hiện đề tài tại xã Nghinh Tường.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đinh Trung Hiếu đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở pháp lý và quy trình chuyên môn về cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu theo Luật Đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn của tỉnh Thái Nguyên. Thông qua việc khảo sát, tổng hợp số liệu thực tế tại 4 xóm thuộc xã Nghinh Tường năm 2017, tác giả đã làm rõ thực trạng quản lý đất đai, những kết quả kê khai cụ thể cũng như các khó khăn đặc thù tại một xã miền núi vùng cao. Đề tài đã đề xuất các nhóm giải pháp thiết thực gắn liền với thực tiễn, đóng góp tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác quản lý địa chính tại địa phương.