Tổng quan nghiên cứu

Sức khỏe tinh thần của người học đang trở thành một trong những ưu tiên hàng đầu của hệ thống giáo dục đại học trên phạm vi toàn cầu cũng như tại Việt Nam. Theo thống kê được công bố tại Hội thảo quốc tế lần thứ năm về sức khỏe tâm thần trẻ em, khoảng 12% thanh thiếu niên Việt Nam (tương đương 3 triệu người) đang đối mặt với các vấn đề tâm lý nghiêm trọng cần được can thiệp y khoa. Đáng chú ý, tại Thành phố Hồ Chí Minh, một khảo sát diện rộng cho thấy có tới 82,4% sinh viên đại học xuất hiện các triệu chứng lo âu, trầm cảm hoặc căng thẳng ở các mức độ khác nhau, trong khi chỉ vỏn vẹn 17,6% người học hoàn toàn không ghi nhận dấu hiệu bất ổn tâm lý. Trong bức tranh chung đó, sinh viên theo học khối ngành Kinh doanh, đặc biệt là ngành Kế toán – một ngành học đòi hỏi tính chính xác tuyệt đối, tư duy logic cao và chịu áp lực khối lượng bài tập lớn – đang chịu sự tác động sâu sắc từ tình trạng căng thẳng học đường.

Luận văn thạc sĩ tâm lý học của tác giả Trần Khánh Lâm tập trung phân tích thực trạng căng thẳng, đồng thời nhận diện và đo lường mức độ tác động của các nhân tố gây căng thẳng đối với sinh viên ngành Kế toán tại các cơ sở giáo dục đại học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Nghiên cứu được triển khai khảo sát trong khoảng thời gian từ tháng 10 đến tháng 11 năm 2020 tại hơn 6 trường đại học trọng điểm như Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Tôn Đức Thắng, Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Kinh tế - Luật, Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh và Đại học Công nghiệp Thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh. Việc xây dựng một mô hình thực chứng kết hợp yếu tố đặc thù ngành học mang ý nghĩa học thuật và thực tiễn to lớn, hỗ trợ các nhà quản trị giáo dục xây dựng chiến lược can thiệp tâm lý kịp thời nhằm giảm thiểu 25% đến 30% tỷ lệ sinh viên kiệt sức, từ đó nâng cao kết quả học tập và năng lực thích ứng nghề nghiệp của nguồn nhân lực tương lai.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng của 3 hệ thống lý thuyết tâm lý học kinh điển về stress:

  1. Lý thuyết tương tác về stress của Lazarus và Folkman (năm 1984): Căng thẳng không chỉ thuần túy là phản ứng sinh lý mà là quá trình tương tác liên tục giữa cá nhân và môi trường. Quá trình này trải qua 2 giai đoạn thẩm định nhận thức: thẩm định sơ cấp (đánh giá mức độ tổn hại, đe dọa hoặc thách thức của sự kiện) và thẩm định thứ cấp (đánh giá nguồn lực ứng phó của bản thân).
  2. Hội chứng thích ứng chung của Hans Selye (năm 1956): Phản ánh diễn tiến tâm sinh lý gồm 3 giai đoạn: báo động, kháng cự và kiệt quệ khi cơ thể đối mặt với tác nhân gây căng thẳng kéo dài.
  3. Thang đo nhận thức căng thẳng Perceived Stress Scale của Cohen và cộng sự (năm 1983 và bản cập nhật năm 1994): Hệ thống đo lường 10 đến 14 tiêu chí đánh giá mức độ khó kiểm soát và sự quá tải trong cảm xúc của người học.

Bên cạnh đó, mô hình nghiên cứu tích hợp 5 khái niệm trọng tâm bao gồm: Căng thẳng học đường, Sự thích ứng môi trường sống, Áp lực tài chính cá nhân, Khát vọng thành đạt và Tính chất đặc thù của môn học kế toán (tính phức tạp của định khoản, chuẩn mực kế toán và khối lượng bài tập).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng quy trình kết hợp định tính và định lượng chặt chẽ qua 2 giai đoạn:

  • Giai đoạn nghiên cứu sơ bộ: Tiến hành phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm với 15 sinh viên kế toán cùng 3 chuyên gia tâm lý học đường để hiệu chỉnh thang đo cho phù hợp với bối cảnh văn hóa Việt Nam.
  • Giai đoạn nghiên cứu chính thức: Thu thập dữ liệu thông qua bảng hỏi cấu trúc từ mẫu khảo sát gồm 420 sinh viên kế toán từ năm thứ 1 đến năm thứ 4. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện phân tầng được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện giữa các trường đại học công lập và bán công lập trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong khoảng thời gian từ tháng 10 đến tháng 11 năm 2020.

Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS thông qua kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy đa biến OLS. Phương pháp OLS được lựa chọn nhờ khả năng xác định chính xác trọng số tác động của từng nhân tố độc lập lên biến phụ thuộc mức độ căng thẳng, hỗ trợ kiểm định 5 giả thuyết nghiên cứu với độ tin cậy thống kê trên 95%.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích định lượng từ 420 mẫu hợp lệ mang lại những phát hiện quan trọng:

  • Thực trạng mức độ căng thẳng: Khoảng 68,5% sinh viên kế toán khảo sát đang trải qua trạng thái căng thẳng ở mức trung bình và cao. Trong đó, sinh viên năm thứ 3 và năm thứ 4 ghi nhận mức độ căng thẳng cao nhất với tỷ lệ 74,2%, vượt trội so với mức 58,6% ở nhóm sinh viên năm thứ 1.
  • Khác biệt theo giới tính: Sinh viên nữ chiếm 78,4% quy mô mẫu khảo sát và ghi nhận điểm trung bình căng thẳng ở mức 3,62/5,0, cao hơn có ý nghĩa thống kê so với sinh viên nam với mức 3,24/5,0.
  • Trọng số tác động của các nhân tố: Phân tích hồi quy đa biến chứng minh cả 5 nhân tố đều tác động thuận chiều đến mức độ căng thẳng của sinh viên với mức ý nghĩa p < 0,05. Yếu tố học tập có tác động mạnh nhất với hệ số Beta chuẩn hóa đạt 0,342 (chiếm khoảng 34,2% mức độ biến thiên tác động), tiếp theo là Yếu tố đặc thù ngành học với Beta = 0,276. Các yếu tố còn lại gồm Yếu tố tài chính (Beta = 0,185), Yếu tố thay đổi môi trường sống (Beta = 0,142) và Yếu tố khát vọng thành đạt (Beta = 0,128).
  • Độ phù hợp của mô hình: Hệ số R bình phương hiệu chỉnh đạt 0,582, khẳng định mô hình 5 nhân tố giải thích được 58,2% sự biến thiên của mức độ căng thẳng ở sinh viên kế toán (F = 64,38; Sig. = 0,000).

Thảo luận kết quả

Dữ liệu nghiên cứu cho thấy áp lực học tập và kiểm tra định kỳ là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến sự kiệt sức của sinh viên. Trong thực tế giảng dạy, sinh viên kế toán phải ghi nhớ hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp, xử lý lượng lớn dữ liệu chứng từ phức tạp và chịu sự đánh giá dồn dập qua các kỳ thi kết thúc học phần. Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của Bakar và cộng sự (năm 2017) tại Malaysia, khi chỉ ra khoảng 65% sinh viên kế toán chịu căng thẳng trực tiếp từ các bài tập lớn và hạn nộp bài dồn dập.

Sự khác biệt về mức độ căng thẳng giữa các năm học có thể được trực quan hóa rõ nét qua Biểu đồ cột phân tầng (Stacked Bar Chart), minh họa sự gia tăng áp lực khi sinh viên bước vào năm 3 và năm 4 – thời điểm phải hoàn thành đồng thời các học phần chuyên sâu, chứng chỉ nghề nghiệp quốc tế (như ACCA, CPA) và chuẩn bị cho kỳ thực tập tốt nghiệp. Bên cạnh đó, Bảng ma trận tương quan Pearson cho thấy mối quan hệ tỷ lệ thuận chặt chẽ giữa áp lực tài chính sinh hoạt tại đô thị lớn với tình trạng suy giảm năng lượng học tập. Sinh viên di chuyển từ các tỉnh về Thành phố Hồ Chí Minh phải đối mặt cùng lúc với chi phí sinh hoạt đắt đỏ và việc thích nghi với lối sống tự lập, khiến cơ chế tự điều chỉnh tâm lý dễ rơi vào trạng thái quá tải.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng, 4 nhóm giải pháp cụ thể được đề xuất nhằm giảm thiểu mức độ căng thẳng cho sinh viên ngành Kế toán:

  1. Đổi mới phương pháp đào tạo và đánh giá học phần: Ban chủ nhiệm Khoa Kế toán tại các trường đại học cần tái cấu trúc phân bổ lịch kiểm tra, giảm 20% mật độ các bài kiểm tra dồn dập vào cuối kỳ và tăng tỷ trọng đánh giá quá trình lên 40% thông qua các bài tập nhóm, dự án thực tế tại doanh nghiệp. Lộ trình thực hiện cần hoàn thành trong vòng 6 tháng đầu năm học mới.
  2. Thiết lập mạng lưới tư vấn tâm lý học đường chuyên trách: Phòng Công tác sinh viên phối hợp với Khoa Tâm lý học tổ chức các buổi tham vấn cá nhân và nhóm định kỳ hàng tháng, đặt mục tiêu tiếp cận và hỗ trợ tối thiểu 85% sinh viên có biểu hiện lo âu học đường ngay trong 4 tuần đầu của mỗi học kỳ.
  3. Mở rộng quỹ hỗ trợ tài chính và kết nối thực tập sớm: Hội Sinh viên và Trung tâm Hỗ trợ sinh viên cần liên kết với tối thiểu 30 doanh nghiệp kiểm toán và tài chính để xây dựng các gói học bổng bán phần, đồng thời cung cấp các vị trí trợ lý kiểm toán bán thời gian có kiểm soát thời gian làm việc dưới 20 giờ/tuần, giúp giảm 30% áp lực tài chính cho sinh viên nghèo trong giai đoạn 12 tháng tới.
  4. Tổ chức các khóa đào tạo kỹ năng quản lý thời gian và ứng phó stress: Giảng viên cố vấn học tập chủ trì tổ chức 2 chuyên đề ngoại khóa mỗi học kỳ nhằm trang bị kỹ năng phân bổ thời gian học tập khoa học và các bài tập thở chánh niệm, hướng tới mục tiêu 90% sinh viên tham gia cải thiện được khả năng quản trị cảm xúc tiêu cực.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  • Ban Giám hiệu và các nhà hoạch định chính sách giáo dục đại học: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm để xây dựng môi trường học đường thân thiện, hỗ trợ tối ưu hóa khung chương trình đào tạo ngành Kế toán - Kiểm toán và ban hành quy chế phân bổ khối lượng học tập hợp lý.
  • Giảng viên chuyên ngành Kế toán: Hiểu rõ các điểm nghẽn tâm lý của người học khi tiếp cận các học phần định lượng phức tạp, từ đó linh hoạt điều chỉnh phương pháp sư phạm, tăng cường tính tương tác và tạo động lực học tập tích cực cho sinh viên.
  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Nhận diện sớm các dấu hiệu kiệt sức học đường, thấu hiểu nguyên nhân gây stress của bản thân và chủ động áp dụng các chiến lược cân bằng giữa việc học chuyên ngành, tích lũy chứng chỉ quốc tế và chăm sóc sức khỏe tinh thần.
  • Các nhà nghiên cứu tâm lý học đường và xã hội học: Cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh và thang đo thực chứng tin cậy về stress chuyên ngành để mở rộng nghiên cứu sang các khối ngành kỹ thuật, y dược hoặc tài chính ngân hàng tại các đô thị lớn.

Câu hỏi thường gặp

  1. Sinh viên kế toán năm thứ mấy có mức độ căng thẳng cao nhất và tại sao?
    Sinh viên năm thứ 3 và năm thứ 4 ghi nhận mức độ căng thẳng cao nhất với tỷ lệ 74,2%. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ khối lượng kiến thức chuyên ngành chuyên sâu phức tạp, yêu cầu hoàn thành các chứng chỉ hành nghề và áp lực chuẩn bị hồ sơ ứng tuyển thực tập tại các công ty kiểm toán.

  2. Yếu tố nào tác động mạnh nhất đến tình trạng stress của sinh viên kế toán?
    Phân tích hồi quy chỉ ra Yếu tố học tập là tác nhân có ảnh hưởng mạnh nhất với hệ số Beta chuẩn hóa đạt 0,342. Áp lực từ khối lượng bài tập lớn, hình thức kiểm tra dồn dập và yêu cầu tính toán chính xác cao đóng góp hơn 34% vào mức độ căng thẳng chung.

  3. Giới tính có tạo ra sự khác biệt về nhận thức căng thẳng trong ngành học này không?
    Có sự khác biệt rõ nét. Nữ sinh viên ghi nhận mức điểm căng thẳng trung bình là 3,62/5,0, cao hơn nam sinh viên (3,24/5,0). Nguyên nhân một phần do sinh viên nữ thường đặt kỳ vọng thành tích cao hơn và nhạy cảm hơn trước các áp lực về điểm số cũng như môi trường sống.

  4. Mô hình nghiên cứu này sử dụng thang đo nào để đánh giá mức độ căng thẳng?
    Nghiên cứu kết hợp thang đo nhận thức căng thẳng Perceived Stress Scale của Cohen (hệ số Cronbach's Alpha đạt trên 0,85) cùng bộ câu hỏi đánh giá stress thanh thiếu niên ASQ của Byrne, được hiệu chỉnh qua nghiên cứu định tính với 15 người tham gia để phù hợp với bối cảnh đại học Việt Nam.

  5. Nhà trường có thể áp dụng giải pháp cấp thiết nào để giảm tải căng thẳng cho sinh viên?
    Giải pháp cấp thiết nhất là tái phân bổ lịch thi học kỳ, đảm bảo khoảng cách tối thiểu 3 ngày giữa các môn chuyên ngành nặng, kết hợp triển khai trung tâm hỗ trợ tâm lý học đường với mục tiêu hỗ trợ ít nhất 85% người học có nhu cầu trong 30 ngày đầu học kỳ.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện thực trạng và chứng minh 68,5% sinh viên kế toán tại Thành phố Hồ Chí Minh đang đối mặt với căng thẳng học đường ở mức độ đáng báo động.
  • Xác lập và kiểm định thành công mô hình 5 nhân tố tác động đến stress sinh viên, trong đó Yếu tố học tập (Beta = 0,342) và Đặc thù ngành học (Beta = 0,276) đóng vai trò then chốt nhất.
  • Đóng góp luận cứ khoa học thực chứng đầu tiên tích hợp biến đặc thù nghề nghiệp kế toán vào mô hình tâm lý học đường tại các trường đại học phía Nam.
  • Đề xuất hệ thống 4 giải pháp đồng bộ và khả thi kết hợp giữa đổi mới phương pháp giảng dạy, hỗ trợ tài chính và chăm sóc sức khỏe tinh thần.
  • Lộ trình triển khai các chính sách can thiệp tâm lý cần được thực hiện quyết liệt trong giai đoạn 12 đến 24 tháng tới tại các trường đại học nhằm xây dựng một môi trường đào tạo nhân văn, chất lượng và bền vững.