Tổng quan nghiên cứu

Thực trạng thống kê tại Trường Cao đẳng Cảnh sát nhân dân I trong giai đoạn từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2019 - 2020 cho thấy áp lực học tập và rèn luyện đã dẫn đến 72 học viên bị kỷ luật khiển trách, 54 học viên bị cảnh cáo, 18 học viên bị đình chỉ 1 năm học và 44 học viên bị buộc thôi học. Những số liệu này phản ánh tính chất khắt khe và mức độ căng thẳng tâm lý nghiêm trọng mà người học phải đối mặt trong môi trường đào tạo chuyên biệt của lực lượng vũ trang. Học viên không chỉ gánh vác khối lượng kiến thức pháp luật và nghiệp vụ chuyên sâu mà còn phải thích ứng với chế độ sinh hoạt nội trú tập trung và kỷ luật điều lệnh nghiêm minh.

Nghiên cứu của Đặng Thị Thu Trang (2021) hướng đến mục tiêu xác định thực trạng mức độ căng thẳng, làm rõ các chiến lược ứng phó trong hoạt động học tập của học viên, đồng thời phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố tâm lý xã hội đến sự lựa chọn hành vi ứng phó. Phạm vi nghiên cứu được triển khai tại cơ sở đào tạo của Trường Cao đẳng Cảnh sát nhân dân I (Thủy Xuân Tiên, Chương Mỹ, Hà Nội) với sự tham gia của học viên hệ Trung cấp chính quy thuộc 2 chuyên ngành trọng điểm.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp hệ thống dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác, hỗ trợ công tác quản lý giáo dục giảm tỷ lệ vi phạm kỷ luật, nâng tỷ lệ học lực khá giỏi từ mức 65,5% lên các mức cao hơn và tối ưu hóa sức khỏe tinh thần cho cán bộ chiến sĩ tương lai.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng nền tảng dựa trên Thuyết tương tác về stress của Lazarus và Folkman (1984), khẳng định căng thẳng là kết quả của sự tương tác hai chiều giữa cá nhân và môi trường sống. Trong mô hình này, ứng phó đóng vai trò là biến số trung gian điều hòa nhận thức và hành vi. Tiếp nối lý thuyết trên, tác giả áp dụng Mô hình chiến lược ứng phó trong học tập của Sullivan (2010) với 3 nhóm cấu trúc chính:

  1. Ứng phó tập trung giải quyết vấn đề: Nỗ lực nhận thức và hành động trực tiếp nhằm thay đổi hoặc loại bỏ nguồn gốc gây căng thẳng.
  2. Ứng phó tránh né: Hành vi từ chối đối diện, trì hoãn hoặc sử dụng các biện pháp phân tán tư tưởng để giảm bớt cảm giác căng thẳng tạm thời.
  3. Ứng phó tìm kiếm sự hỗ trợ xã hội: Sự chủ động chia sẻ, tìm kiếm nguồn trợ giúp về mặt tinh thần hoặc giải pháp cụ thể từ bạn bè, gia đình và thầy cô giáo.

Bên cạnh đó, đề tài tích hợp Thuyết nhận thức xã hội của Bandura (1995) về niềm tin vào cái tôi hiệu quả và Thang đo lòng tự trọng của Rosenberg (1979) nhằm làm sáng tỏ các nguồn lực tâm lý bên trong thúc đẩy chiến lược ứng phó tích cực.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng cỡ mẫu 200 học viên hệ Trung cấp chính quy (gồm 105 học viên chuyên ngành Cảnh sát giao thông đường bộ, đường sắt và 95 học viên chuyên ngành Cảnh sát hình sự). Mẫu nghiên cứu có 53,0% học viên năm thứ nhất và 47,0% học viên năm thứ hai; trong đó 65,5% đạt học lực khá, 27,5% có thâm niên công tác từ 5 đến 10 năm và 37,5% đã lập gia đình. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được áp dụng để đảm bảo tính đại diện cao cho các đặc trưng nhân khẩu học.

Để thu thập dữ liệu định lượng, tác giả sử dụng hệ thống bảng hỏi tích hợp: Thang đo nhận thức căng thẳng học tập (16 item), Thang đo chiến lược ứng phó ACSS rút gọn (38 item), Thang đo niềm tin vào cái tôi hiệu quả (9 item) và Thang đo mối quan hệ với giáo viên chủ nhiệm (7 item). Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0 với các kỹ thuật: kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha (đạt từ 0,79 đến 0,88), phân tích tương quan Pearson và hồi quy tuyến tính đa biến. Việc lựa chọn phương pháp phân tích thống kê đa biến giúp lượng hóa chính xác mức độ dự báo của các nhân tố nhận thức, tâm lý đến từng dạng hành vi ứng phó thực tế. Ngoài ra, tác giả tiến hành phỏng vấn sâu 8 cán bộ quản lý giáo dục và 2 học viên nhằm củng cố tính xác thực cho dữ liệu định lượng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phát hiện thứ nhất: Mức độ căng thẳng học tập của học viên phân bố tập trung ở mức trung bình đến cao. Nguyên nhân xuất phát từ nội dung chương trình với hơn 50% thời lượng là các môn thực hành nghiệp vụ, võ thuật, bắn súng và điều lệnh ngoài trời trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt.

Phát hiện thứ hai: Về xu hướng ứng phó, học viên ưu tiên sử dụng chiến lược tập trung giải quyết vấn đề và tìm kiếm sự hỗ trợ xã hội cao hơn đáng kể so với chiến lược tránh né. Môi trường sinh hoạt nội trú 100% tạo điều kiện thuận lợi để học viên gắn kết tình đồng chí, đồng đội và chia sẻ khó khăn trong học tập.

Phát hiện thứ ba: Có sự phân hóa rõ nét về chiến lược ứng phó theo biến nhân khẩu học. Nhóm 27,5% học viên có thâm niên công tác từ 5 đến 10 năm và nhóm 37,5% học viên đã kết hôn có điểm số ứng phó giải quyết vấn đề cao vượt trội so với nhóm học viên trẻ tuổi chưa qua công tác thực tế.

Phát hiện thứ tư: Phân tích hồi quy tuyến tính chứng minh niềm tin vào cái tôi hiệu quả (Alpha = 0,79) và mối quan hệ gắn kết với giáo viên chủ nhiệm (Alpha = 0,88) là hai nhân tố dự báo có ý nghĩa thống kê đối với việc tăng cường ứng phó tích cực và làm giảm mạnh mẽ hành vi tránh né.

Thảo luận kết quả

Khi trực quan hóa dữ liệu qua biểu đồ phân phối tần số và bảng ma trận tương quan Pearson, kết quả phản ánh rõ mối liên hệ thuận chiều chặt chẽ giữa mức độ tự tin vào năng lực cá nhân với khả năng lập kế hoạch vượt qua khó khăn. Ngược lại, những học viên có điểm tự đánh giá lòng tự trọng thấp thường rơi vào nhóm có xu hướng thu mình hoặc sao nhãng bài vở.

So sánh với các nghiên cứu của Sullivan (2010) và Lo (2002) trên sinh viên các khối trường dân sự, học viên Cảnh sát nhân dân có xu hướng tìm kiếm sự hỗ trợ từ mạng lưới xã hội cùng trang lứa và cán bộ quản lý cao hơn. Điều này giải thích bởi cấu trúc tổ chức lớp học bán quân sự, nơi mọi hoạt động học tập và rèn luyện đều diễn ra theo quy mô tiểu đội, trung đoàn dự bị chiến đấu. Mối quan hệ thân thiết với giáo viên chủ nhiệm đóng vai trò như một điểm tựa tâm lý vững chắc, giúp học viên giải tỏa áp lực học đường và giữ vững định hướng nghề nghiệp.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, thành lập Phòng tham vấn tâm lý học đường trực thuộc Phòng Quản lý học viên trong Quý I năm 2022. Đơn vị này chịu trách nhiệm sàng lọc sớm các trường hợp căng thẳng vượt ngưỡng, đặt mục tiêu giảm ít nhất 30% số vụ việc vi phạm kỷ luật do bất ổn tâm lý gây ra.

Thứ hai, tổ chức định kỳ mỗi tháng một khóa tập huấn kỹ năng quản trị cảm xúc và phương pháp giải quyết vấn đề do Đội ngũ Giảng viên bộ môn Tâm lý học trực tiếp hướng dẫn. Chỉ tiêu đặt ra là 100% học viên khóa mới được trang bị kỹ năng ứng phó chủ động ngay từ học kỳ đầu tiên.

Thứ ba, chuẩn hóa quy trình sinh hoạt tổ đội và nâng cao năng lực lắng nghe của đội ngũ giáo viên chủ nhiệm. Kế hoạch này do Phòng Quản lý đào tạo phối hợp cùng cán bộ quản lý học viên thực hiện trong năm học mới, nhằm nâng tỷ lệ học viên sẵn sàng chia sẻ khó khăn với thầy cô lên mức trên 75%.

Thứ tư, điều chỉnh kế hoạch huấn luyện thể chất và thực hành ngoài trời vào các khung giờ có thời tiết cực đoan, áp dụng thời gian biểu chuyển tiếp trong vòng 6 tháng. Ban Giám hiệu nhà trường phê duyệt khung chương trình với 100% giáo án thực hành có tích hợp quãng nghỉ hồi phục thể lực hợp lý.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, Ban Giám hiệu và cán bộ quản lý tại các trường Công an nhân dân: Sử dụng kết quả nghiên cứu từ 200 học viên để hoạch định chính sách quản lý học viên nội trú, cải tiến chế độ kiểm tra đánh giá và hoàn thiện quy chế đào tạo phù hợp với đặc thù vũ trang.

Thứ hai, Đội ngũ giáo viên chủ nhiệm và giảng viên chuyên ngành: Khai thác thang đo mối quan hệ thầy trò đạt độ tin cậy 0,88 để làm bộ công cụ đánh giá mức độ gắn kết, từ đó có phương pháp kèm cặp, định hướng phù hợp cho từng nhóm học viên cá biệt.

Thứ ba, Học sinh, sinh viên và học viên khối ngành an ninh, cảnh sát: Tiếp cận 3 nhóm chiến lược ứng phó khoa học nhằm tự đánh giá nhận thức bản thân, biết cách chuyển hóa áp lực thi cử thành động lực rèn luyện và rèn thói quen tìm kiếm sự trợ giúp đúng lúc.

Thứ tư, Các nhà nghiên cứu và học viên cao học ngành Tâm lý học: Tham khảo mô hình nghiên cứu kết hợp giữa thang đo ACSS của Sullivan với phần mềm SPSS 20.0 làm tài liệu tham khảo cho các đề tài về tâm lý học lâm sàng, tâm lý học học đường và tâm lý học quân sự.

Câu hỏi thường gặp

Khách thể nghiên cứu của đề tài có điểm gì đặc biệt so với các đề tài tâm lý học khác? Đề tài khảo sát 200 học viên chính quy tại Trường Cao đẳng Cảnh sát nhân dân I. Nhóm khách thể này mang tính chất đặc thù cao do 100% sinh hoạt nội trú khép kín, chịu sự quản lý của kỷ luật vũ trang nghiêm ngặt và phải hoàn thành khối lượng thực hành chiến đấu chiếm trên 50% chương trình học.

Yếu tố nào có khả năng dự báo mạnh nhất đến chiến lược ứng phó tích cực của học viên? Kết quả phân tích hồi quy cho thấy niềm tin vào cái tôi hiệu quả (Cronbach's Alpha đạt 0,79) và mối quan hệ gắn bó với giáo viên chủ nhiệm (Cronbach's Alpha đạt 0,88) là hai nhân tố dự báo quan trọng nhất, thúc đẩy học viên tập trung giải quyết vấn đề và hạn chế tối đa tâm lý né tránh.

Thang đo nào được sử dụng để đo lường các chiến lược ứng phó trong nghiên cứu này? Tác giả sử dụng Thang đo chiến lược ứng phó trong học tập (ACSS) của Sullivan (2010), sau khi kiểm định độ tin cậy đã giữ lại 38 item chuẩn hóa. Thang đo này đo lường 3 nhóm chiến lược gồm giải quyết vấn đề, tránh né và tìm kiếm sự hỗ trợ xã hội.

Độ tuổi và thâm niên công tác có làm thay đổi cách thức học viên đối mặt với căng thẳng không? Có sự khác biệt rõ rệt. Nhóm 27,5% học viên có thâm niên công tác từ 5 đến 10 năm trong ngành công an có năng lực ứng phó chủ động và giải quyết vấn đề bài bản hơn hẳn so với học viên trẻ tuổi mới tốt nghiệp trung học phổ thông.

Làm thế nào để nhà trường phát hiện sớm học viên đang gặp căng thẳng học tập quá mức? Nhà trường có thể ứng dụng Thang đo nhận thức căng thẳng học tập gồm 16 item đã được chuẩn hóa trong luận văn để thực hiện kiểm tra định kỳ đầu mỗi học kỳ, kết hợp theo dõi sát sao nề nếp sinh hoạt hàng ngày thông qua giáo viên chủ nhiệm.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ thực trạng căng thẳng học tập cũng như hành vi ứng phó của 200 học viên Trường Cao đẳng Cảnh sát nhân dân I.
  • Nghiên cứu chứng minh mô hình 3 chiến lược ứng phó gồm giải quyết vấn đề, hỗ trợ xã hội và tránh né hoàn toàn tương thích với môi trường đào tạo nội trú 100%.
  • Các nhân tố nội lực như lòng tự trọng, niềm tin vào cái tôi hiệu quả và sự đồng hành của giáo viên chủ nhiệm đóng vai trò cốt lõi định hình phản ứng tâm lý tích cực.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp can thiệp đồng bộ cung cấp lộ trình hành động rõ ràng từ 6 đến 12 tháng nhằm kéo giảm tỷ lệ xử lý kỷ luật do áp lực học đường.
  • Đề tài đóng góp nguồn tư liệu học thuật thực chứng có giá trị cao cho ngành tâm lý học giáo dục và công tác quản lý cán bộ chiến sĩ trong toàn lực lượng.

Để nâng cao chất lượng đào tạo và xây dựng môi trường học đường lành mạnh, các cơ sở giáo dục vũ trang cần sớm ứng dụng bộ công cụ đánh giá tâm lý này vào công tác quản lý thực tiễn ngay từ năm học 2022.