Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp được thực hiện bởi tác giả Nguyễn Phương Quỳnh Chi, sinh viên Lớp Quản lý thuế 59 thuộc Khoa Tài chính - Ngân hàng, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, dưới sự hướng dẫn của ThS. Bùi Đỗ Vân. Đơn vị khảo sát thực tế là Viện Kỹ thuật và Công nghệ môi trường (tên viết tắt tiếng Anh: ITET), một tổ chức khoa học và công nghệ có tiền thân là Trung tâm phát triển, ứng dụng kỹ thuật và công nghệ môi trường. Viện được thành lập theo Quyết định số 209/QĐ-LHH ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Đoàn Chủ tịch Hội đồng Trung ương Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam (VUSTA) và được Bộ Khoa học và Công nghệ cấp Chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học số A-904.
Về cơ chế tài chính, Viện Kỹ thuật và Công nghệ môi trường là đơn vị sự nghiệp có thu, tự bảo đảm một phần kinh phí hoạt động và từng bước áp dụng cơ chế quản lý tài chính, lao động, tiền lương cũng như hạch toán kinh doanh như doanh nghiệp nhà nước. Viện hoạt động theo nguyên tắc tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, việc áp dụng mô hình quản lý hỗn hợp—vừa chịu sự điều chỉnh của cơ chế quản lý hành chính sự nghiệp công lập, vừa vận hành theo cơ chế tài chính doanh nghiệp—đã làm phát sinh một số vướng mắc và khó khăn trong thực tiễn điều hành thu - chi, phân bổ nguồn lực và kiểm soát nội bộ. Do đó, yêu cầu nghiên cứu nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính tại đơn vị là vấn đề có tính cấp thiết cao.
Đề tài giải quyết hai câu hỏi nghiên cứu trọng tâm:
- Thực trạng cơ chế quản lý tài chính tại Viện Kỹ thuật và Công nghệ môi trường hiện nay diễn ra như thế nào?
- Cần thực hiện những giải pháp nào để hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính tại Viện Kỹ thuật và Công nghệ môi trường trong giai đoạn tới?
Mục tiêu chung của nghiên cứu là đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính tại Viện Kỹ thuật và Công nghệ môi trường, qua đó nâng cao hiệu quả phân bổ nguồn lực và thúc đẩy sự phát triển bền vững của đơn vị. Để đạt được mục tiêu này, chuyên đề xác định 3 nhiệm vụ cụ thể:
- Hệ thống hóa và làm rõ các vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến cơ chế quản lý tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập nói chung và đơn vị sự nghiệp khoa học công nghệ nói riêng.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý tài chính tại Viện Kỹ thuật và Công nghệ môi trường giai đoạn 2017–2019, chỉ rõ những kết quả đạt được, hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân.
- Đề xuất các quan điểm, định hướng và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính tại đơn vị đến năm 2025.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Cơ chế quản lý tài chính áp dụng tại Viện Kỹ thuật và Công nghệ môi trường (bao gồm cơ chế quản lý của Nhà nước tác động đến Viện và cơ chế quản lý tài chính nội bộ của Viện).
- Phạm vi không gian: Viện Kỹ thuật và Công nghệ môi trường.
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực trạng trong giai đoạn 2017–2019; xây dựng giải pháp định hướng đến năm 2025.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước điều chỉnh tổ chức và hoạt động tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập, bao gồm:
- Luật Cán bộ, công chức năm 2008 (khoản 2 Điều 4) và Luật Viên chức năm 2010.
- Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ và Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09/08/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
- Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập (phân loại 4 nhóm tự chủ tài chính: đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên; đơn vị tự bảo đảm một phần chi thường xuyên; đơn vị do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên).
- Nghị định số 141/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác.
- Quy chế nội bộ: Quyết định số 35/QĐ-VKT&CNMT ngày 17/09/2011 của Viện trưởng Viện Kỹ thuật và Công nghệ môi trường về ban hành Quy chế quản lý tài chính của Viện.
Về mặt lý luận, tác giả hệ thống hóa 4 nguyên tắc cơ bản trong quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp công lập:
- Nguyên tắc hiệu quả: Kết hợp đồng thời giữa hiệu quả kinh tế và hiệu quả phục vụ xã hội.
- Nguyên tắc thống nhất: Tuân thủ khuôn khổ pháp luật đồng bộ từ khâu lập kế hoạch, dự toán, thực hiện đến kiểm tra, quyết toán.
- Nguyên tắc tập trung dân chủ: Bảo đảm sự điều hành tập trung gắn liền với quyền chủ động tại đơn vị cơ sở.
- Nguyên tắc công khai, minh bạch: Công khai hóa việc huy động và phân bổ nguồn lực tài chính công để phục vụ công tác giám sát.
Bên cạnh đó, khung lý thuyết xác định rõ cơ chế quản lý thu (thu từ ngân sách nhà nước, thu sự nghiệp, thu từ sản xuất kinh doanh/hợp đồng nghiên cứu), quản lý chi (chi thường xuyên, chi không thường xuyên, chi đầu tư phát triển), quản lý tài sản cố định (trích khấu hao, thu hồi vốn) và cơ chế trích lập 4 quỹ nội bộ từ phần chênh lệch thu lớn hơn chi thường xuyên:
- Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp (trích tối thiểu 25%).
- Quỹ bổ sung thu nhập (không khống chế mức trích; hệ số thu nhập tăng thêm của lãnh đạo tối đa không quá 2 lần bình quân người lao động).
- Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi (tổng mức trích tối đa không quá 3 tháng tiền lương, tiền công bình quân thực tế trong năm).
- Các quỹ khác theo quy định pháp luật.
Nghiên cứu cũng khảo cứu bài học kinh nghiệm quốc tế về quản lý tài chính công:
- Mô hình Trung Quốc: Phân loại 3 nhóm đơn vị sự nghiệp; áp dụng cơ chế quản lý thu phi thuế "đơn vị kê khai, ngân hàng thu hộ, ngân sách quản lý thống nhất" với số dư tài khoản cuối ngày bằng 0; thực hiện khoán kinh phí theo 4 phương thức (khoán toàn mức, khoán từng mục, khoán định mức, khoán bù chênh lệch) và chuyển đổi sang quản lý theo kết quả đầu ra.
- Mô hình Cộng hòa Pháp: Cải cách tài chính công thông qua Luật Sự nghiệp năm 2001 (LOLF - Loi Organique relative aux Lois de Finances, áp dụng từ 2006), chuyển dịch căn bản từ quản lý ngân sách theo yếu tố đầu vào sang quản lý dựa trên kết quả đầu ra với hệ thống chỉ số đo lường hiệu quả cụ thể.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Sử dụng dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán thu - chi, sổ sách kế toán do Phòng Kế toán Viện Kỹ thuật và Công nghệ môi trường cung cấp trong giai đoạn 2017–2019; hệ thống văn bản quy chế chi tiêu nội bộ và điều lệ hoạt động của đơn vị.
- Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp phân tích - tổng hợp lý luận, phương pháp thống kê mô tả, so sánh tuyệt đối và tương đối nhằm đánh giá biến động cơ cấu nguồn thu, cơ cấu chi phí và hiệu quả phân bổ ngân sách.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
Chương 1 làm rõ các khái niệm, đặc điểm và vai trò của đơn vị sự nghiệp công lập cũng như công tác quản lý tài chính trong khu vực này. Đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập, có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng, thực hiện chức năng cung ứng dịch vụ công cho xã hội không vì mục đích tối đa hóa lợi nhuận.
Chương này đi sâu phân tích các nhân tố tác động đến quản lý tài chính:
- Nhân tố khách quan: Chủ trương, đường lối của Đảng; hệ thống chính sách, tiêu chuẩn, định mức phân cấp quản lý của Nhà nước; điều kiện kinh tế - văn hóa - xã hội.
- Nhân tố chủ quan: Mô hình cơ chế quản lý tài chính của đơn vị; quy trình tổ chức thu - chi; trình độ và năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý tài chính; công tác tuyển dụng, sắp xếp bộ máy biên chế; hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ; điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ chuyên môn.
Cuối chương, tác giả tổng hợp kinh nghiệm đổi mới quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp từ Trung Quốc và Pháp, qua đó rút ra bài học cho Việt Nam về việc xây dựng hệ thống chỉ số đánh giá kết quả đầu ra, tăng cường phân cấp tự chủ gắn liền với trách nhiệm giải trình và kiểm soát minh bạch.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI VIỆN KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG
Chương 2 trình bày tổng quan về tổ chức và thực trạng quản lý tài chính tại Viện ITET:
- Tổng quan bộ máy: Cơ cấu nhân sự gồm Ban Lãnh đạo (01 Chủ tịch Viện, 01 Viện trưởng) cùng 33 cán bộ khoa học công nghệ (21 Phó Giáo sư, Tiến sĩ, Thạc sĩ; 12 Kỹ sư, Cử nhân). Cơ cấu tổ chức gồm các đơn vị chuyên môn: Phòng Tổ chức Hành chính (5 người), Phòng Dự án tư vấn pháp lý về môi trường (thành lập 01/08/2014, gồm 6 người), Phòng Nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ (5 người), Phòng Thí nghiệm môi trường (6 người, được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp chứng nhận VIMCERTS 112 theo Quyết định số 2257/QĐ-BTNMT ngày 04/09/2015), Phòng Kế toán (3 người: 1 Kế toán trưởng, 2 nhân viên) và Văn phòng Đảng - Đoàn thể.
- Thực trạng nguồn thu: Nguồn thu của Viện bao gồm nguồn kinh phí do Ngân sách Nhà nước (NSNN) cấp (thực hiện các đề tài nghiên cứu cấp Nhà nước, cấp Bộ giao kế hoạch qua Bộ Khoa học và Công nghệ, mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước Hà Nội) và nguồn thu hoạt động sản xuất kinh doanh/dịch vụ sự nghiệp (các hợp đồng tư vấn đánh giá tác động môi trường, quan trắc, phân tích mẫu, chuyển giao công nghệ).
- Thực trạng quản lý chi và phân bổ ngân sách: Đơn vị thực hiện các khoản chi theo dự toán đối với nguồn NSNN và chi hoạt động chuyên môn, chi thường xuyên từ nguồn thu dịch vụ tự chủ theo quy chế chi tiêu nội bộ.
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI VIỆN KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG
Dựa trên kết cấu đề cương của chuyên đề, Chương 3 tập trung vào việc đề xuất các định hướng và giải pháp cụ thể:
- Xác định rõ quan điểm đổi mới cơ chế quản lý tài chính gắn liền với định hướng phát triển của Viện trong bối cảnh đẩy mạnh xã hội hóa khoa học công nghệ.
- Hoàn thiện công tác lập kế hoạch, dự toán thu - chi và quản trị định mức kinh tế - kỹ thuật nội bộ.
- Mở rộng và đa dạng hóa nguồn thu từ dịch vụ nghiên cứu, chuyển giao công nghệ và tư vấn pháp lý môi trường.
- Nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định; hoàn thiện quy trình kiểm soát tài chính nội bộ.
- Đưa ra các khuyến nghị đối với cơ quan quản lý cấp trên (Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính) nhằm tháo gỡ rào cản về cơ chế phân cấp tự chủ tài chính.
Kết quả và đóng góp
Số liệu thực trạng tài chính giai đoạn 2017–2019
Số liệu thống kê do Phòng Kế toán Viện ITET cung cấp phản ánh cụ thể cơ cấu thu và chi của đơn vị trong giai đoạn khảo sát:
Bảng 1: Cơ cấu nguồn thu tại Viện ITET giai đoạn 2017–2019
| STT | Khoản mục nguồn thu | Năm 2017 (triệu đồng) | Tỷ trọng (%) | Năm 2018 (triệu đồng) | Tỷ trọng (%) | Năm 2019 (triệu đồng) | Tỷ trọng (%) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Kinh phí NSNN cấp (đề tài cấp Nhà nước, cấp Bộ) | 5.517,214 | 44,90 | 5.192,786 | 18,40 | 637,507 | 7,05 |
| 2 | Thu hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ sự nghiệp | 6.750,000 | 55,10 | 10.400,000 | 81,60 | 6.400,000 | 92,95 |
Ghi chú: Theo giải trình của đơn vị, nguồn thu NSNN năm 2019 giảm mạnh và nguồn thu sản xuất kinh doanh giảm 23,36% so với năm 2018 do Viện đang triển khai các dự án nghiệm thu kéo dài 2 năm (2019–2020) với giá trị gần 3 tỷ đồng, số liệu ghi nhận năm 2019 là số liệu tạm tính theo phân kỳ.
Bảng 2: Cơ cấu chi từ nguồn kinh phí NSNN cấp tại Viện ITET
| STT | Nội dung chi nhiệm vụ NSNN | Năm 2018 (triệu đồng) | Tỷ lệ (%) | Năm 2019 (triệu đồng) | Tỷ lệ (%) |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Các đề tài nghiên cứu cấp Nhà nước | 4.843,210 | 89,06 | 238,304 | 37,39 |
| 2 | Các đề tài nghiên cứu cấp Bộ | 349,576 | 10,94 | 399,203 | 62,61 |
| Tổng cộng | 5.192,786 | 100,00 | 637,507 | 100,00 |
Bảng 3: Cơ cấu các khoản mục chi thường xuyên tại Viện ITET
| STT | Khoản mục chi thường xuyên | Năm 2017 | Năm 2018 | Năm 2019 | |||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Giá trị (tr.đ) | Tỷ lệ (%) | Giá trị (tr.đ) | Tỷ lệ (%) | Giá trị (tr.đ) | Tỷ lệ (%) | ||
| 1 | Chi thanh toán cho cá nhân (lương, phụ cấp) | - | 38,20 | 2.600,000 | 32,84 | 2.500,000 | 29,76 |
| 2 | Chi mua sắm hàng hóa, dịch vụ, văn phòng phẩm | - | 51,10 | 3.743,000 | 56,46 | - | - |
| 3 | Các khoản chi khác | 674,000 | 9,99 | 980,000 | 8,94 | 920,000 | 10,95 |
Đánh giá thực trạng
- Kết quả đạt được: Viện ITET đã chủ động chuyển dịch cơ cấu nguồn thu theo hướng tăng mạnh tỷ trọng thu từ dịch vụ nghiên cứu và tư vấn môi trường (đạt mức tăng trưởng nguồn thu sản xuất kinh doanh 62,37% trong năm 2018 so với 2017). Nguồn thu sự nghiệp tự khai thác đã bảo đảm chi trả tiền lương, phụ cấp, trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người lao động, đầu tư mua sắm trang thiết bị thí nghiệm và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế với Nhà nước.
- Hạn chế: Tỷ trọng nguồn kinh phí nghiên cứu từ NSNN còn bấp bênh và giảm dần do đơn vị chưa đề xuất được nhiều đề tài mới lên các cơ quan chủ quản; tỷ trọng chi mua sắm hàng hóa dịch vụ chiếm tỷ lệ cao trong tổng chi thường xuyên (trên 50%), trong khi tỷ trọng chi cho con người có xu hướng giảm dần qua các năm; việc ghi nhận doanh thu còn phụ thuộc vào chu kỳ nghiệm thu hợp đồng kéo dài.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về dữ liệu: Chuỗi số liệu phân tích tài chính tập trung trong giai đoạn 2017–2019; một số chỉ tiêu năm 2019 mang tính chất tạm tính do các dự án nghiên cứu và hợp đồng dịch vụ có chu kỳ nghiệm thu 2 năm (kéo dài đến hết năm 2020), dẫn đến việc phản ánh số liệu doanh thu và chi phí chưa kết chuyển toàn diện chu kỳ dự án.
- Hạn chế về phạm vi: Nghiên cứu chỉ tập trung tại một đơn vị sự nghiệp khoa học công nghệ cụ thể (Viện ITET) với đặc thù vận hành theo mô hình tự chủ có thu trực thuộc Liên hiệp hội, chưa so sánh đối chứng với các viện nghiên cứu công lập thuộc các Bộ, ngành trung ương khác.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng khảo sát giai đoạn sau năm 2020 khi các dự án nghiệm thu hoàn tất; bổ sung phân tích sâu về hiệu quả trích lập và sử dụng 4 quỹ nội bộ (Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, Quỹ bổ sung thu nhập, Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi) gắn liền với hệ thống chỉ số đo lường hiệu quả công việc (KPIs).
Giá trị tham khảo
Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp cung cấp nguồn tư liệu thực tiễn và khung phân tích có giá trị cho:
- Sinh viên và học viên: Các ngành Tài chính công, Quản lý thuế, Quản trị tài chính doanh nghiệp thuộc các trường khối kinh tế tham khảo cách tiếp cận phân tích thực trạng thu - chi và cơ chế tự chủ tại đơn vị sự nghiệp có thu.
- Các tổ chức khoa học và công nghệ: Các viện, trung tâm nghiên cứu đang chuyển đổi mô hình tự chủ tài chính theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP và Nghị định 141/2016/NĐ-CP có thể tham khảo mô hình tổ chức bộ máy, quy trình phân cấp quản trị phương tiện/tài sản và xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ.
Câu hỏi thường gặp
1. Viện Kỹ thuật và Công nghệ môi trường (ITET) có tư cách pháp nhân và cơ cấu tổ chức như thế nào?
Viện ITET được thành lập theo Quyết định số 209/QĐ-LHH ngày 12/04/2010 của VUSTA, hoạt động theo Chứng nhận số A-904 của Bộ Khoa học và Công nghệ, có trụ sở chính tại phố Quan Nhân (Cầu Giấy, Hà Nội) và văn phòng giao dịch tại phố Thịnh Liệt (Hoàng Mai, Hà Nội). Đội ngũ gồm 33 cán bộ khoa học công nghệ (21 PGS, TS, ThS; 12 Kỹ sư, Cử nhân) phân bổ tại các phòng chức năng: Tổ chức Hành chính, Dự án tư vấn pháp lý môi trường, Nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, Thí nghiệm môi trường, Kế toán và Văn phòng Đảng - Đoàn thể.
2. Viện ITET áp dụng mô hình quản lý tài chính theo cơ chế nào?
Viện là đơn vị sự nghiệp có thu, tự bảo đảm một phần kinh phí hoạt động, áp dụng cơ chế quản lý tài chính, lao động, tiền lương và hạch toán kinh doanh như doanh nghiệp theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP và Quy chế quản lý tài chính nội bộ ban hành theo Quyết định số 35/QĐ-VKT&CNMT ngày 17/09/2011.
3. Nguồn thu của Viện ITET giai đoạn 2017–2019 biến động ra sao?
Nguồn thu tự chủ từ hoạt động sản xuất kinh doanh (hợp đồng tư vấn môi trường) tăng mạnh từ 6.750 triệu đồng năm 2017 lên 10.400 triệu đồng năm 2018 (tăng 62,37%), chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng nguồn thu. Nguồn kinh phí NSNN cấp chiếm 44,9% năm 2017, giảm xuống 18,4% năm 2018 và còn 637,507 triệu đồng năm 2019 (do tính chất phân kỳ của dự án nghiệm thu kéo dài 2 năm).
4. Phòng Thí nghiệm của Viện ITET có năng lực pháp lý gì đặc thù?
Phòng Thí nghiệm môi trường của Viện được đầu tư hệ thống máy móc quan trắc, phân tích mẫu đất, nước, không khí và đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường số hiệu VIMCERTS 112 theo Quyết định số 2257/QĐ-BTNMT ngày 04/09/2015.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Phương Quỳnh Chi đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp công lập, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng chuyển dịch nguồn thu và cơ cấu chi tiêu tại Viện Kỹ thuật và Công nghệ môi trường giai đoạn 2017–2019. Nghiên cứu chỉ ra tính tất yếu của việc nâng cao năng lực tự chủ tài chính thông qua việc mở rộng hoạt động dịch vụ khoa học công nghệ, kiểm soát chặt chẽ chi phí thường xuyên và hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ. Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo thiết thực cho công tác hoạch định chính sách tài chính tại các đơn vị sự nghiệp khoa học công nghệ tự chủ tại Việt Nam.