Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ: "Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp chăn nuôi gia súc ở Miền Bắc Việt Nam" do nghiên cứu sinh Thái Thị Thái Nguyên thực hiện tại Trường Đại học Thương mại, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Viết Tiến và TS. Đặng Thị Hòa.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Hoạt động chăn nuôi đóng vai trò quan trọng trong khu vực kinh tế nông nghiệp Việt Nam, tuy nhiên đang đối mặt với nhiều thách thức lớn trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Khi thuế suất nhập khẩu sản phẩm chăn nuôi từ các nước ASEAN và Trung Quốc vào Việt Nam giảm về 0%, áp lực cạnh tranh về giá và chất lượng trở nên gay gắt. Chi phí sản xuất sản phẩm chăn nuôi trong nước ở mức cao do phụ thuộc lớn vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu (tính đến tháng 12/2018, Việt Nam nhập khẩu khoảng 6,96 tỷ USD nguyên liệu và thức ăn chăn nuôi; nhập khẩu 1.535 con lợn giống trị giá hơn 2,3 triệu USD). Bên cạnh đó, quy mô chăn nuôi vừa và nhỏ chiếm trên 50% sản lượng, kỹ thuật và kiểm soát dịch bệnh còn hạn chế khiến năng suất chăn nuôi của Việt Nam chỉ đạt khoảng 30% so với Mỹ.

Trong quản lý doanh nghiệp chăn nuôi (DNCN) gia súc, chi phí thức ăn chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng chi phí; đối tượng nuôi là các cơ thể sống có chu kỳ sinh trưởng phức tạp, khả năng tái sản xuất tự nhiên và chịu rủi ro cao từ dịch bệnh, thời tiết. Mặc dù vậy, khảo sát thực tế cho thấy các DNCN gia súc tại miền Bắc Việt Nam hiện chủ yếu mới tập trung vào kế toán tài chính (KTTC) nhằm phục vụ lập báo cáo tài chính (BCTC), chưa chú trọng kế toán quản trị (KTQT) để lập dự toán, xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật, phân bổ chi phí và phân tích chênh lệch chi phí. Đồng thời, hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) chưa có chuẩn mực riêng về nông nghiệp, việc nghiên cứu vận dụng Chuẩn mực kế toán quốc tế số 41 (IAS 41) về tài sản sinh học (TSSH) và nông nghiệp còn nhiều hạn chế.

Mục tiêu nghiên cứu

Luận án xác định mục tiêu tổng quát là nghiên cứu và đề xuất các giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất (CPSX) và giá thành sản phẩm (GTSP) tại các DNCN gia súc ở miền Bắc Việt Nam. Mục tiêu cụ thể gồm 3 nội dung:

  1. Hệ thống hóa, phân tích, làm sáng tỏ và phát triển những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán CPSX và GTSP trong các DNCN dưới góc độ KTTC và KTQT.
  2. Khảo sát, nghiên cứu và đánh giá thực trạng kế toán CPSX và GTSP trong các DNCN gia súc ở miền Bắc Việt Nam trên góc độ KTTC và KTQT; chỉ ra ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế đó.
  3. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán CPSX và GTSP tại các DNCN gia súc ở miền Bắc Việt Nam dưới cả hai góc độ KTTC và KTQT.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán CPSX và GTSP trong các DNCN trên góc độ KTTC và KTQT là gì?
  2. Thực trạng kế toán CPSX và GTSP tại các DNCN gia súc ở miền Bắc Việt Nam hiện nay trên góc độ KTTC và KTQT như thế nào? Có những ưu điểm, hạn chế gì và nguyên nhân do đâu dẫn đến những hạn chế đó?
  3. Cần phải có những giải pháp gì để hoàn thiện kế toán CPSX và GTSP tại các DNCN gia súc ở miền Bắc Việt Nam?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực trạng kế toán CPSX và GTSP tại các DNCN gia súc ở miền Bắc Việt Nam.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào CPSX và GTSP trên góc độ KTTC và KTQT (không nghiên cứu chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác và thuế thu nhập doanh nghiệp). Về mặt sinh học, luận án giới hạn ở sản phẩm gia súc theo phạm vi IAS 41 là "sản phẩm thu được từ tài sản sinh học cho sản phẩm nhiều kỳ" (sản phẩm nông nghiệp tại thời điểm thu hoạch); không nghiên cứu TSSH là vật nuôi cho sản phẩm nhiều kỳ theo IAS 16, sản phẩm chế biến sau thu hoạch theo IAS 02 và các khoản trợ cấp của chính phủ.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn miền Bắc Việt Nam. Khảo sát tổng quát tại 31 DNCN gia súc (chủ yếu là chăn nuôi lợn và bò sữa) trong tổng số 577 doanh nghiệp nông nghiệp (theo số liệu Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp và thủy sản năm 2016 của Tổng cục Thống kê công bố năm 2017). Nghiên cứu chi tiết thông tin kế toán tại 6 doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Hồ Toản, Công ty Cổ phần Giống vật nuôi Ama Farm, Công ty TNHH Thái Việt, Công ty TNHH XNK Tổng hợp Bắc Sông Cầu Thái Nguyên, Công ty TNHH Minh Hiếu Phú Thọ, Công ty TNHH Tổng công ty Hòa Bình Minh.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực trạng giai đoạn 2012 - 2018; số liệu chứng từ, sổ sách và BCTC thu thập từ ngày 01/01/2016 đến ngày 31/12/2018.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 4 nhóm chủ đề chính:

Nhận diện và phân loại chi phí sản xuất

  • Eric John Wittenberg (2007) khảo sát 8 trang trại bò sữa tại Michigan, phân loại chi phí thành chi phí cố định và chi phí biến đổi, xác định chi phí thức ăn thuộc CPSX sữa.
  • Luca Cesaro và Sonia Marongiu (2008) phân loại chi phí trang trại theo 4 tiêu thức: mối quan hệ với đối tượng chi phí (trực tiếp, gián tiếp); mối quan hệ với mức độ hoạt động (biến đổi, cố định, hỗn hợp); kỳ hạn (ngắn, trung, dài hạn); và mục đích ra quyết định (chênh lệch, chi phí chìm, chi phí cơ hội).
  • Magdalena Kludacz (2013) phân loại chi phí theo khả năng quy nạp và phân bổ chi phí chung theo tỷ lệ định trước.
  • Ở Việt Nam, Trần Thị Dự (2012) nghiên cứu 52 doanh nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi; Đặng Nguyên Mạnh (2018) khảo sát 30 doanh nghiệp gốm sứ; các tác giả đều ghi nhận doanh nghiệp chủ yếu phân loại chi phí theo mục đích, công dụng phục vụ KTTC mà chưa chú trọng phân loại chi phí theo cách ứng xử phục vụ KTQT.

Xây dựng định mức và dự toán chi phí

  • Birnberg và cộng sự (2006) tiếp cận nghiên cứu dự toán hoạt động dựa trên 3 khung lý thuyết: kinh tế học, tâm lý học và xã hội học.
  • Moolchand Raghunandan và cộng sự (2012) nghiên cứu việc lập dự toán tĩnh trong lĩnh vực dịch vụ công và nhấn mạnh yếu tố hành vi của người lập dự toán.
  • Luca Cesaro và Sonia Marongiu (2013) chỉ rõ vai trò của giá thành kế hoạch trong nông nghiệp và các khó khăn khi lập định mức do biến động thời tiết, tỷ trọng chi phí chung lớn và việc xác định giá TSSH.
  • Tại Việt Nam, Nguyễn Quốc Thắng (2011) làm rõ vai trò của định mức và dự toán nhưng chưa phân tích sâu căn cứ xác định về lượng và giá trị cụ thể trong nông nghiệp.

Xác định chi phí cho đối tượng chịu chi phí và tính giá thành sản phẩm

  • Phương pháp chi phí thực tế: Tahir và cộng sự (2004) chỉ ra việc áp dụng công nghệ cao làm tăng chi phí gián tiếp trong nông nghiệp; John Blaker và cộng sự (2008) phân tích phương pháp định lượng hao phí theo thời gian thao tác. Tại Việt Nam, các nghiên cứu của Nguyễn Quốc Thái (1983) về chăn nuôi lợn hợp tác xã, Đoàn Đình Thiêm (1995) về DNCN nhà nước, Nguyễn Thu Hiền (2016) và Phạm Quang Thịnh (2018) đã phản ánh việc áp dụng phương pháp chi phí thực tế nhưng chưa giải quyết triệt để tính đặc thù của sản phẩm chăn nuôi (sản phẩm song đôi, loại trừ sản phẩm phụ).
  • Phương pháp xác định chi phí dựa trên hoạt động (ABC): Kamilah Ahmad (2012) khảo sát 1.000 doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Malaysia; Ahmed E. Haroun (2015) nghiên cứu ABC cho hoạt động bảo trì; Lu Cedric và Sridharan V. C (2016) áp dụng mô hình ABC tại trang trại trồng cây ăn quả ở Victoria (Úc) với 12 nhóm hoạt động. Tại Việt Nam, Đào Thúy Hà (2015), Nguyễn Thị Diệu Thu (2016) và Ngô Quang Hùng (2018) nghiên cứu mô hình ABC nhưng chủ yếu dừng ở mức độ lý thuyết hoặc ngành công nghiệp, chưa đi sâu vào thực tiễn DNCN.

Áp dụng Chuẩn mực IAS 41 và giá trị hợp lý (GTHL) trong nông nghiệp

  • Liliana và cộng sự (2012) chỉ ra sự khác biệt giữa mô hình giá gốc tại Romania và mô hình GTHL trừ chi phí bán theo IAS 41.
  • Luca Cesaro và Sonia Marongiu (2013) khẳng định mô hình GTHL phản ánh biến đổi sinh học minh bạch hơn mô hình giá gốc.
  • Hinke Janaa và Stárová Martab (2014) khảo sát 104 doanh nghiệp nông nghiệp; Kamaruzzaman Muhammad (2014) nghiên cứu mô hình hồi quy bội và chiết khấu dòng tiền để xác định GTHL của TSSH; Adrienna Alys Huffman (2014) phân tích dữ liệu thực nghiệm từ 182 công ty tại 33 quốc gia áp dụng IAS 41.
  • Tại Việt Nam, Hoàng Thụy Diệu Linh (2018), Nguyễn Ngọc Lan (2017) và Trịnh Hồng Hạnh (2018) nghiên cứu cơ sở lý luận và sự cần thiết áp dụng GTHL nhưng chưa có công trình chuyên sâu về việc áp dụng IAS 41 trong DNCN gia súc.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

  1. Chưa có công trình nghiên cứu toàn diện, độc lập về kế toán CPSX và GTSP trong các DNCN gia súc ở miền Bắc Việt Nam giai đoạn hội nhập kinh tế (từ khi tham gia TPP/CPTPP).
  2. Các nghiên cứu trước chưa làm rõ kế toán CPSX và GTSP dưới góc độ KTQT gắn với đặc thù chăn nuôi (phân loại chi phí theo cách ứng xử, phân loại chi phí chăm sóc và chi phí thu hoạch, lập dự toán linh hoạt, áp dụng mô hình ABC, phân tích biến động chi phí).
  3. Tính đại diện thực tiễn của các nghiên cứu kế toán nông nghiệp trước đây còn thấp, chưa kiểm chứng sâu tại các doanh nghiệp chăn nuôi lợn và bò sữa.
  4. Thiếu vắng các giải pháp gắn kết giữa kế toán chi phí theo quy định hiện hành với định hướng áp dụng IAS 41 đối với TSSH và sản phẩm nông nghiệp tại thời điểm thu hoạch.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và chuẩn mực áp dụng

  • Cơ sở kế toán dồn tích và loại hình kế toán động: Luận án sử dụng cơ sở dồn tích để ghi nhận các chi phí phát sinh, chi phí dở dang, khấu hao và hàng tồn kho phi tiền tệ từ TSSH. Áp dụng loại hình kế toán động để phản ánh sự biến động tài sản, tính toán kết quả hoạt động kinh doanh giữa các kỳ hạch toán, kết hợp trích lập dự phòng tổn thất tài sản sinh học và hàng tồn kho.
  • Nguyên tắc kế toán: Nguyên tắc giá gốc, nguyên tắc thận trọng, nguyên tắc phù hợp và nguyên tắc trọng yếu.
  • Khung pháp lý và chuẩn mực: Luật Kế toán Việt Nam; VAS 01 (Chuẩn mực chung); VAS 02 (Hàng tồn kho); Thông tư 200/2014/TT-BTC; Thông tư 133/2016/TT-BTC; Thông tư 53/2006/TT-BTC về KTQT; Thông tư 228/2009/TT-BTC và Thông tư 89/2013/TT-BTC về trích lập dự phòng. Nghiên cứu đối chiếu với Chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 41 (Nông nghiệp), IAS 02 (Hàng tồn kho) và IAS 16 (Tài sản cố định).
  • Lý thuyết KTQT: Kỹ thuật kế toán chi phí dựa trên hoạt động (ABC), hệ thống chi phí định mức/tiêu chuẩn, lập dự toán linh hoạt, kỹ thuật phân tích biến động chi phí (MQV, LRV, VOH, FOH).

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và khảo sát thực tế qua các kỹ thuật:

1. Thu thập dữ liệu sơ cấp

  • Điều tra bằng bảng hỏi: Tổng thể khảo sát gồm $N = 570$ cán bộ quản lý và nhân viên kế toán tại 31 DNCN gia súc ở miền Bắc Việt Nam. Quy mô mẫu tối thiểu được xác định theo công thức Slovin với mức sai số $e = 5%$: $$n = \frac{N}{1 + N \cdot e^2} = \frac{570}{1 + 570 \cdot (0{,}05)^2} \approx 235$$ Quy trình điều tra tiến hành qua 2 bước:
    • Khảo sát thử nghiệm: Thực hiện tại 2 doanh nghiệp (Công ty Cổ phần Hồ Toản và Công ty TNHH Thái Việt) để hiệu chỉnh bảng câu hỏi.
    • Khảo sát chính thức: Phát ra 235 phiếu qua Google Drive, thư điện tử và phát trực tiếp; thu về 220 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ 93,6%).
Nhóm đối tượng khảo sát Phiếu phát ra Phiếu thu về Tỷ lệ thu hồi (%)
Cán bộ quản lý phòng ban, trưởng trại chăn nuôi 93 90 96,7%
Cán bộ trực tiếp làm công tác kế toán 142 130 91,5%
Tổng cộng 235 220 93,6%
  • Phỏng vấn chuyên sâu: Phỏng vấn trực tiếp 18 cán bộ quản lý cấp cao tại các DNCN gia súc nhằm thu thập thông tin về nhu cầu thông tin phục vụ điều hành và ra quyết định.
  • Quan sát thực tế: Quan sát thực địa quy trình chăn nuôi tại Công ty TNHH Thái Việt, Công ty TNHH Phát triển Nông sản Phú Thái, Công ty TNHH XNK Tổng hợp Bắc Sông Cầu Thái Nguyên.

2. Thu thập dữ liệu thứ cấp

  • Niên giám thống kê (2012 - 2018), báo cáo của Tổng cục Thống kê, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Hội Chăn nuôi Việt Nam, Hội Thú y Việt Nam.
  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán Việt Nam và quốc tế.
  • BCTC, hệ thống chứng từ, sổ chi tiết các tài khoản (TK 621, 622, 627, 154, 155, 632), định mức kỹ thuật, dự toán chi phí thu thập từ các DNCN gia súc khảo sát trong giai đoạn 2016 - 2018.

3. Phương pháp phân tích dữ liệu

  • Phương pháp so sánh tổng hợp (so sánh thực tế với kế hoạch, định mức với thực tế, giữa các năm).
  • Phương pháp phân tích kinh tế để lượng hóa và đánh giá thực trạng công tác kế toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp chăn nuôi

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán CPSX và GTSP gắn với đặc thù ngành chăn nuôi gia súc:

1. Đặc điểm hoạt động và sản phẩm chăn nuôi gia súc

  • Sản phẩm chăn nuôi đa dạng: Gồm sản phẩm gắn liền với con vật xuất chuồng (lợn thịt, bê thịt) và sản phẩm tách rời (sữa tươi, lông, da); sản phẩm có thể là hàng hóa hoặc chuyển thành đối tượng lao động cho chu kỳ sản xuất tiếp theo (lợn con giống chuyển sang nuôi thịt/hậu bị).
Tiêu thức phân loại Các loại gia súc
Theo hình thể Đại gia súc (trâu, bò); Tiểu gia súc (lợn, cừu, dê)
Theo giới tính Gia súc đực; Gia súc cái
Theo mục đích sử dụng Gia súc làm việc; Gia súc sinh sản; Gia súc nuôi lấy thịt, sữa, lông, da
  • Sản phẩm mang tính thời vụ và là cơ thể sống: Quá trình phát sinh chi phí biến động theo từng giai đoạn phát triển sinh học; rủi ro dịch bệnh và hao hụt tự nhiên lớn. Kỳ tính giá thành không trùng khớp với kỳ hạch toán thông thường mà gắn với chu kỳ sinh trưởng hoặc đơn đặt hàng.
Loại hình chăn nuôi Tài sản sinh học (TSSH) Sản phẩm chăn nuôi thu hoạch
Chăn nuôi lợn nái Lợn nái - Lợn con
- Lợn thịt (thương phẩm)
- Lợn hậu bị (làm giống)
Chăn nuôi bò sữa Bò sinh sản - Bê con
- Bê thịt (thương phẩm)
- Bê hậu bị
- Sữa bò tươi

2. Kế toán CPSX và GTSP dưới góc độ KTTC

  • Thu nhận thông tin qua hệ thống chứng từ kế toán: Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, bảng phân bổ nguyên vật liệu, bảng chấm công, bảng phân bổ tiền lương và BHXH, bảng phân bổ khấu hao TSCĐ.
  • Xử lý thông tin qua tài khoản: Mở chi tiết TK 621 (Chi phí NVLTT), TK 622 (Chi phí NCTT), TK 627 (Chi phí SXC), TK 154 (Chi phí SXKD dở dang), TK 155 (Thành phẩm) theo từng loại vật nuôi, nhóm sản phẩm và giai đoạn chăn nuôi.
  • Trình bày thông tin trên BCTC qua chỉ tiêu "Giá vốn hàng bán" trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và chỉ tiêu "Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang" trên Bảng cân đối kế toán; thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo Thông tư 228/2009/TT-BTC.
  • Nghiên cứu quy định của IAS 41: Đo lường sản phẩm nông nghiệp tại thời điểm thu hoạch theo GTHL trừ chi phí bán; chênh lệch được ghi nhận vào lãi/lỗ trong kỳ.

3. Kế toán CPSX và GTSP dưới góc độ KTQT

  • Nhận diện chi phí theo cách ứng xử (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp) và phân loại theo giai đoạn sản xuất (chi phí chăm sóc, chi phí thu hoạch).
  • Xây dựng hệ thống định mức (định mức thức ăn, định mức vaccine theo ngày tuổi, tỷ lệ hao hụt) và lập dự toán chi phí linh hoạt.
  • Phân bổ chi phí sản xuất chung theo mô hình ABC dựa trên các kích tố chi phí và trung tâm hoạt động.
  • Tính giá thành sản phẩm có loại trừ giá trị sản phẩm phụ (phân gia súc) theo giá trị thuần có thể thực hiện được; phân tích biến động chi phí tiêu chuẩn (biến động giá, biến động lượng, biến động định phí và biến phí SXC).

4. Bài học kinh nghiệm quốc tế

Tổng kết kinh nghiệm kế toán nông nghiệp tại các nước phát triển về việc áp dụng IAS 41, kỹ thuật định giá theo GTHL và mô hình KTQT chi phí hiện đại để rút ra bài học cho Việt Nam.


Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp chăn nuôi gia súc ở Miền Bắc Việt Nam

Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực tế tại 31 DNCN gia súc ở miền Bắc Việt Nam:

1. Đặc điểm tổ chức sản xuất và công tác kế toán

  • Hoạt động chăn nuôi phân tán tại các trang trại, quy mô đàn dao động từ vài trăm đến hàng chục nghìn con lợn hoặc bò sữa.
  • Bộ máy kế toán chủ yếu tổ chức theo hình thức tập trung; phần lớn doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hoặc Thông tư 133/2016/TT-BTC, sử dụng hình thức sổ Nhật ký chung trên phần mềm kế toán máy.

2. Thực trạng kế toán dưới góc độ KTTC

  • Phân loại chi phí: Doanh nghiệp phân loại chi phí theo khoản mục phục vụ lập BCTC gồm CP NVLTT, CP NCTT và CP SXC.
  • Chứng từ và tài khoản kế toán: Sử dụng tương đối đầy đủ chứng từ xuất kho thức ăn, thuốc thú y, bảng lương công nhân. Việc mở tài khoản chi tiết bước đầu đáp ứng việc theo dõi theo từng trại hoặc từng đàn gia súc nhưng chưa tách bạch chi tiết giữa chi phí chăm sóc và chi phí thu hoạch.
  • Tập hợp và tính giá thành: Đa số áp dụng phương pháp chi phí thực tế, kỳ tính giá thành chốt theo tháng dương lịch, dẫn đến tình trạng dồn việc vào cuối tháng và chi phí dở dang phân bổ chưa phản ánh đúng chu kỳ sinh trưởng của vật nuôi. Chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá cho sản phẩm gia súc dở dang.

3. Thực trạng kế toán dưới góc độ KTQT

  • Xây dựng định mức và dự toán: Định mức chi phí thức ăn, thuốc thú y được xây dựng chủ yếu theo kinh nghiệm hoặc tài liệu hướng dẫn của nhà cung cấp con giống; chưa có căn cứ khoa học cập nhật theo biến động giá cả thị trường. Dự toán chủ yếu lập dạng dự toán tĩnh theo năm, chưa lập dự toán linh hoạt theo quy mô đàn thực tế.
  • Phân bổ chi phí sản xuất chung: Doanh nghiệp thường chọn một tiêu thức phân bổ duy nhất (chủ yếu dựa trên chi phí NVLTT hoặc chi phí NCTT), gây sai lệch giá thành đơn vị giữa các loại sản phẩm. Chưa doanh nghiệp nào triển khai phương pháp ABC.
  • Phân tích chi phí và báo cáo quản trị: Chưa thực hiện phân tích chênh lệch chi phí giữa định mức và thực tế; hệ thống báo cáo quản trị nội bộ còn sơ sài, thiếu các chỉ tiêu đặc thù ngành chăn nuôi (tỷ lệ tiêu tốn thức ăn trên 1kg tăng trọng, chi phí vaccine theo ngày tuổi).

4. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân

  • Ưu điểm: Hệ thống kế toán tài chính cơ bản tuân thủ chế độ kế toán hiện hành, phục vụ tốt việc lập BCTC và quyết toán thuế.
  • Hạn chế: KTQT chưa được chú trọng; phân bổ chi phí gián tiếp thiếu chính xác; thông tin giá thành chưa kịp thời phục vụ điều hành; chưa tiếp cận mô hình GTHL theo IAS 41.
  • Nguyên nhân: Khung pháp lý kế toán Việt Nam chưa ban hành chuẩn mực kế toán nông nghiệp; hướng dẫn về KTQT chưa mang tính bắt buộc; trình độ nhân lực kế toán tại các DNCN còn hạn chế; nhận thức của nhà quản trị doanh nghiệp về vai trò của KTQT chưa đầy đủ.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp chăn nuôi gia súc ở Miền Bắc Việt Nam

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác kế toán trên cả hai góc độ:

1. Giải pháp hoàn thiện dưới góc độ KTTC

  • Hoàn thiện chứng từ và sổ kế toán: Thiết kế bổ sung các chứng từ đặc thù như "Bản kiểm kê số lượng lợn thịt theo giai đoạn", "Phiếu theo dõi đàn gia súc theo ngày tuổi"; hoàn thiện hệ thống sổ kế toán chi tiết theo dõi chi phí theo từng lứa nuôi và giai đoạn sinh trưởng.
  • Hoàn thiện tổ chức tài khoản: Mở tài khoản cấp 2, cấp 3 cho TK 621, TK 622, TK 627 theo từng nhóm vật nuôi (lợn hậu bị, lợn nái, lợn con, lợn thịt; bò vắt sữa, bò cạn sữa, bê con).
  • Trích lập dự phòng tổn thất: Vận dụng Thông tư 228/2009/TT-BTC và Thông tư 89/2013/TT-BTC để trích lập dự phòng giảm giá đối với đàn gia súc nuôi thịt và sản phẩm chăn nuôi khi giá thị trường giảm thấp hơn giá gốc tại thời điểm khóa sổ.
  • Tiếp cận Chuẩn mực IAS 41: Hướng dẫn DNCN từng bước ghi nhận và trình bày sản phẩm nông nghiệp tại thời điểm thu hoạch theo GTHL trừ chi phí bán trên thuyết minh BCTC.

2. Giải pháp hoàn thiện dưới góc độ KTQT

  • Hoàn thiện phân loại chi phí: Phân loại chi phí thành biến phí và định phí; tách biệt chi phí chăm sóc (phát sinh trong quá trình nuôi dưỡng) và chi phí thu hoạch (vắt sữa, xuất chuồng) để kiểm soát chi phí từng khâu.
  • Xây dựng định mức và dự toán linh hoạt: Xây dựng định mức vaccine theo ngày tuổi lợn con và lợn thịt; định mức tiêu tốn thức ăn trên 1kg tăng trọng; thiết lập bảng dự toán chi phí linh hoạt theo các mức công suất hoạt động khác nhau.
  • Ứng dụng phương pháp ABC trong phân bổ CP SXC: Xác định các trung tâm chi phí hoạt động (chuẩn bị chuồng trại, chăm sóc nuôi dưỡng, phòng trừ dịch bệnh, quản lý trang trại) và lựa chọn kích tố chi phí phù hợp (số giờ máy vận hành, số lần tiêm phòng, diện tích chuồng).
  • Phân tích biến động chi phí tiêu chuẩn: Lập bảng phân tích chênh lệch chi phí nguyên vật liệu (biến động giá AP-SP, biến động lượng AQ-SQ), chi phí nhân công (LRV) và chi phí sản xuất chung (VOH, FOH) để xác định nguyên nhân biến động có lợi (F) hoặc không có lợi (U).
  • Hoàn thiện hệ thống báo cáo quản trị: Thiết kế hệ thống báo cáo chi phí và giá thành nội bộ theo từng trại, từng lứa nuôi, phục vụ kịp thời việc ra quyết định kinh doanh.

3. Điều kiện thực hiện các giải pháp

  • Đối với Nhà nước và Bộ Tài chính: Sớm nghiên cứu ban hành Chuẩn mực kế toán nông nghiệp Việt Nam phù hợp với IAS 41; ban hành cẩm nang hướng dẫn áp dụng KTQT cho doanh nghiệp nông nghiệp.
  • Đối với các Hiệp hội nghề nghiệp: Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam, Hội Chăn nuôi Việt Nam phối hợp tổ chức đào tạo, phổ biến kỹ thuật kế toán chi phí chuyên sâu.
  • Đối với Doanh nghiệp chăn nuôi: Nâng cao nhận thức của lãnh đạo; đầu tư nâng cấp hệ thống phần mềm kế toán tích hợp KTQT; đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ kế toán.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về kế toán CPSX và GTSP trong các DNCN gia súc dưới cả hai góc độ KTTC và KTQT trong điều kiện hội nhập kinh tế.
  • Làm rõ đặc thù sinh học của đàn gia súc (đối tượng lao động là cơ thể sống, chu kỳ sản xuất dài, khả năng tái sản xuất tự nhiên) chi phối đến việc nhận diện chi phí, xác định đối tượng tập hợp chi phí và kỳ tính giá thành.
  • Phát triển khung lý thuyết về phân loại chi phí chăm sóc - chi phí thu hoạch, ứng dụng phương pháp ABC và phân tích biến động chi phí tiêu chuẩn gắn với quy trình chăn nuôi gia súc.
  • Làm rõ cơ sở lý luận về việc tiếp cận Chuẩn mực quốc tế IAS 41 đối với sản phẩm nông nghiệp tại thời điểm thu hoạch trong DNCN gia súc.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Khảo sát toàn diện thực trạng kế toán CPSX và GTSP tại 31 DNCN gia súc ở miền Bắc Việt Nam; lượng hóa thực trạng thông qua 220 mẫu phiếu điều tra và 18 cuộc phỏng vấn sâu nhà quản trị.
  • Chỉ rõ các hạn chế cốt lõi trong công tác kế toán tại các DNCN gia súc: Kế toán quản trị chưa phát triển, phân bổ CPSXC thiếu chính xác, định mức và dự toán mang tính tĩnh, chưa phân tích biến động chi phí.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp thực tiễn có khả năng ứng dụng:
    • Bổ sung chứng từ kiểm kê gia súc theo giai đoạn và mở tài khoản chi tiết theo nhóm vật nuôi.
    • Xây dựng định mức vaccine, thức ăn theo ngày tuổi và lập dự toán linh hoạt.
    • Vận dụng mô hình ABC để phân bổ CPSXC chính xác hơn.
    • Xây dựng biểu mẫu báo cáo quản trị nội bộ và bảng phân tích biến động chi phí (F/U).
    • Kiến nghị cơ quan quản lý nhà nước ban hành chuẩn mực kế toán nông nghiệp tại Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  • Mẫu khảo sát giới hạn tại 31 DNCN gia súc ở khu vực miền Bắc Việt Nam với phương pháp chọn mẫu thuận tiện; chưa mở rộng khảo sát trên phạm vi toàn quốc.
  • Đối tượng gia súc nghiên cứu chủ yếu tập trung vào lợn và bò sữa, chưa bao quát đầy đủ các loại gia súc khác (trâu, dê, cừu).
  • Về phạm vi sản phẩm, luận án chỉ tập trung vào sản phẩm thu được tại thời điểm thu hoạch theo IAS 41, chưa nghiên cứu sâu toàn bộ chuỗi TSSH là vật nuôi cho sản phẩm nhiều kỳ theo IAS 16 hoặc các sản phẩm chế biến sâu sau thu hoạch theo IAS 02.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi khảo sát kế toán CPSX và GTSP tại các DNCN gia súc trên quy mô toàn quốc (miền Trung và miền Nam).
  • Nghiên cứu mô hình kế toán quản trị chi phí toàn diện cho các chuỗi giá trị nông nghiệp khép kín (mô hình 3F: Feed - Farm - Food).
  • Nghiên cứu thực nghiệm đầy đủ về lộ trình và mô hình định giá hợp lý theo IAS 41 cho tất cả các nhóm tài sản sinh học trong các doanh nghiệp nông nghiệp Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên và giảng viên: Chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Kế toán quản trị và Kinh tế nông nghiệp tham khảo cơ sở lý luận, phương pháp nghiên cứu hỗn hợp và các mô hình kế toán chi phí hiện đại trong nông nghiệp.
  • Nhà quản trị, kế toán trưởng và nhân viên kế toán tại các DNCN gia súc: Tham khảo và áp dụng trực tiếp các biểu mẫu chứng từ, phương pháp xây dựng định mức vaccine/thức ăn, quy trình lập dự toán chi phí linh hoạt, kỹ thuật phân bổ CPSXC theo ABC và hệ thống báo cáo quản trị chi phí nội bộ.
  • Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn): Cung cấp luận cứ thực tiễn phục vụ quá trình nghiên cứu, soạn thảo và ban hành Chuẩn mực kế toán nông nghiệp Việt Nam tiệm cận Chuẩn mực quốc tế IAS 41.

Câu hỏi thường gặp

1. Hoạt động chăn nuôi gia súc có những đặc thù nào chi phối trực tiếp đến kế toán CPSX và GTSP?

Theo luận án, có 4 đặc thù chính:

  • Đối tượng lao động là những cơ thể sống, sinh trưởng theo quy luật sinh học tự nhiên, chịu ảnh hưởng lớn từ thời tiết và dịch bệnh, dễ phát sinh hao hụt, mất mát.
  • Sản phẩm có tính tái sản xuất tự nhiên, kết quả của quá trình sản xuất trước (lợn con, bê con) trở thành chi phí đầu vào của quá trình sản xuất sau (nuôi thịt, nuôi hậu bị).
  • Sản phẩm chăn nuôi đa dạng, gồm sản phẩm chính, sản phẩm phụ (phân gia súc) và sản phẩm song đôi.
  • Kỳ tính giá thành không thống nhất với kỳ hạch toán theo tháng mà phụ thuộc vào chu kỳ sinh trưởng, lứa nuôi hoặc đơn đặt hàng.

2. Mẫu khảo sát thực tế của luận án được xác định và thu thập theo quy trình nào?

Mẫu khảo sát được xác định theo công thức Slovin từ tổng thể 570 người thuộc 31 DNCN gia súc ở miền Bắc với sai số 5%, ra cỡ mẫu tối thiểu 235 người. Tác giả tiến hành khảo sát thử nghiệm tại 2 doanh nghiệp (Công ty Cổ phần Hồ Toản và Công ty TNHH Thái Việt), sau đó gửi phiếu khảo sát chính thức qua Google Drive, email và phỏng vấn trực tiếp. Kết quả thu về 220 phiếu hợp lệ (90 phiếu từ cán bộ quản lý và 130 phiếu từ cán bộ kế toán, đạt tỷ lệ 93,6%). Ngoài ra, tác giả phỏng vấn sâu 18 nhà quản trị cấp cao và quan sát thực địa tại 3 doanh nghiệp.

3. Hạn chế lớn nhất trong kế toán CPSX và GTSP tại các DNCN gia súc hiện nay là gì?

Hạn chế lớn nhất là công tác kế toán mới tập trung vào KTTC để lập BCTC, chưa phát triển KTQT. Cụ thể: Doanh nghiệp chưa phân loại chi phí theo cách ứng xử (biến phí/định phí); định mức chi phí thức ăn, vaccine chưa khoa học; dự toán chi phí chủ yếu là dự toán tĩnh; CP SXC được phân bổ theo một tiêu thức đơn giản gây sai lệch giá thành; chưa ứng dụng phương pháp ABC và chưa phân tích biến động chi phí tiêu chuẩn.

4. Luận án đề xuất giải pháp gì để hoàn thiện việc phân bổ chi phí sản xuất chung?

Luận án đề xuất doanh nghiệp chăn nuôi gia súc chuyển đổi từ phương pháp phân bổ truyền thống sang phương pháp xác định chi phí dựa trên hoạt động (ABC). Doanh nghiệp cần phân chia quy trình chăn nuôi thành các trung tâm hoạt động chi phí cụ thể (chuẩn bị chuồng trại, chăm sóc, thú y, vận hành máy móc) và tập hợp chi phí gián tiếp theo từng hoạt động, sau đó phân bổ đến từng đối tượng chịu chi phí dựa trên kích tố chi phí phù hợp.

5. Định hướng áp dụng Chuẩn mực IAS 41 đối với sản phẩm gia súc được luận án đề xuất như thế nào?

Luận án đề xuất tiếp cận IAS 41 ở phạm vi sản phẩm nông nghiệp tại thời điểm thu hoạch (lợn con cai sữa, lợn thịt xuất chuồng, sữa tươi). Tại thời điểm thu hoạch, sản phẩm được đo lường ban đầu theo giá trị hợp lý trừ chi phí bán; chênh lệch giữa giá trị này với chi phí phát sinh được ghi nhận vào kết quả kinh doanh trong kỳ. Sau thời điểm thu hoạch, sản phẩm chuyển thành hàng tồn kho và tuân thủ theo VAS 02 / IAS 02.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Thái Thị Thái Nguyên là công trình nghiên cứu toàn diện về kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp chăn nuôi gia súc ở miền Bắc Việt Nam. Tác giả đã kết hợp chặt chẽ giữa lý luận kế toán tài chính, kế toán quản trị với các đặc thù sinh học của ngành chăn nuôi gia súc và định hướng Chuẩn mực quốc tế IAS 41. Thông qua dữ liệu khảo sát thực nghiệm tại 31 doanh nghiệp, luận án đã phản ánh rõ nét thực trạng, chỉ ra các nguyên nhân hạn chế và xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ từ chứng từ, tài khoản, dự toán linh hoạt, mô hình ABC đến hệ thống báo cáo quản trị chi phí. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn có giá trị cho các nhà quản trị doanh nghiệp chăn nuôi cũng như các cơ quan quản lý nhà nước trong việc hoàn thiện chế độ kế toán nông nghiệp tại Việt Nam.