Tổng quan nghiên cứu
Ngành công nghiệp khai thác than đóng vai trò huyết mạch trong cơ cấu an ninh năng lượng quốc gia với tổng trữ lượng than tại bể than Đông Bắc đạt gần 6 tỷ tấn, trong đó có khoảng 3,5 tỷ tấn phân bố ở độ sâu dưới 300m. Tại thị trường nội địa, hơn 55% tổng sản lượng than khai thác được cung ứng cho 4 ngành công nghiệp trụ cột gồm nhiệt điện, xi măng, hóa chất và sản xuất giấy. Trong bối cảnh nền kinh tế chuyển dịch mạnh mẽ theo cơ chế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế, Công ty Than Mạo Khê thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV) phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt, chi phí khai thác gia tăng và biến động giá năng lượng toàn cầu. Trải qua lịch sử khai thác hơn 170 năm với tổng chiều dài đường lò đào đắp vượt trên 700 km và sản lượng lũy kế trên 40 triệu tấn than, công tác quản trị và định hướng kinh doanh tại công ty vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn do thiếu văn bản chiến lược hoàn chỉnh mang tính dài hạn.
Nghiên cứu được thực hiện nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận quản trị chiến lược, phân tích thực trạng công tác hoạch định tại Công ty Than Mạo Khê trong giai đoạn 2010-2015, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác hoạch định chiến lược kinh doanh giai đoạn 2016-2020. Phạm vi không gian của đề tài tập trung tại địa bàn sản xuất mỏ Mạo Khê thuộc thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh và các vùng phụ cận, với phạm vi thời gian đánh giá dữ liệu chuỗi 5 năm từ 2010 đến 2015 và định hướng đến năm 2020. Về mặt khoa học và thực tiễn, luận văn cung cấp khung phân tích chiến lược thực chứng, giúp doanh nghiệp nâng cao tỷ suất sinh lời trên vốn đầu tư (ROI), tối ưu hóa danh mục đầu tư khai thác hầm lò và củng cố thị phần tiêu thụ than thương phẩm trong chuỗi giá trị của TKV.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn tiếp cận nền tảng quản trị học hiện đại thông qua thuyết quản trị chiến lược cấu trúc của Alfred Chandler (1962), định nghĩa mô thức kế hoạch tích hợp nguồn lực của James Brian Quinn (1980) và khung định hướng vị thế cạnh tranh thích ứng của Gerry Johnson và Kevan Scholes. Các lý thuyết này khẳng định hoạch định chiến lược là tiến trình xác lập mục tiêu dài hạn, thiết lập chương trình hành động tổng quát và phân bổ tối ưu các nguồn lực khan hiếm để tạo lập lợi thế cạnh tranh bền vững.
Khung mô hình nghiên cứu tích hợp các công cụ phân tích chiến lược kinh điển gồm ma trận điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - nguy cơ (SWOT) với 4 nhóm chiến lược phối hợp S/O, W/O, S/T, W/T; ma trận tăng trưởng và thị phần BCG do Boston Consulting Group phát triển với 4 góc phần tư định vị danh mục sản phẩm (Ngôi sao, Bò sữa, Dấu hỏi, Con chó); cùng phương pháp hoạch định thích ứng dựa trên đường cong kinh nghiệm của Philippe Lasserre. Nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm then chốt bao gồm: quản trị chiến lược doanh nghiệp khai khoáng, đơn vị kinh doanh chiến lược (SBU), tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư (ROI) và chuỗi giá trị khai thác than hầm lò khép kín.
Phương pháp nghiên cứu
Nguồn dữ liệu của luận văn kết hợp giữa dữ liệu thứ cấp thu thập từ các báo cáo tài chính kiểm toán, báo cáo thống kê kỹ thuật sản xuất giai đoạn 2010-2015 của Công ty Than Mạo Khê và Tập đoàn TKV, cùng dữ liệu sơ cấp từ quá trình khảo sát thực địa. Cỡ mẫu nghiên cứu được xác lập gồm 120 cán bộ quản lý cấp phòng ban, quản đốc và kỹ sư mỏ then chốt thông qua phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích (purposive stratified sampling) nhằm đảm bảo tính đại diện cho các khối khai thác hầm lò, an toàn mỏ, kế hoạch kỹ thuật và tài chính doanh nghiệp.
Phương pháp phân tích dữ liệu bao gồm thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian, đánh giá tỷ số tài chính và lượng hóa ma trận vị thế chiến lược (IFE, EFE, SWOT, BCG). Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này xuất phát từ đặc thù ngành than có rủi ro địa chất cao và chu kỳ đầu tư hạ tầng hầm lò kéo dài, đòi hỏi việc lượng hóa số liệu quá khứ phải kết hợp chặt chẽ với đánh giá đa chiều từ chuyên gia hiện trường để xác định chính xác các điểm nghẽn vận hành. Toàn bộ tiến trình thu thập và xử lý dữ liệu được triển khai chặt chẽ trong vòng 18 tháng, từ tháng 9/2014 đến tháng 3/2016.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, về năng lực khai thác và hạ tầng kỹ thuật, Công ty Than Mạo Khê duy trì quy mô sản xuất ổn định với hệ thống đường lò tích lũy hơn 700 km, cung ứng cho nền kinh tế hơn 40 triệu tấn than sạch, đóng góp trung bình khoảng 8% đến 10% sản lượng than hầm lò của toàn ngành than Quảng Ninh trong giai đoạn 2010-2015.
Thứ hai, về cơ cấu sản phẩm và thị trường tiêu thụ, sản lượng than của công ty tập trung chủ yếu vào phân khúc khách hàng công nghiệp lớn với hơn 55% sản lượng phục vụ sản xuất điện, xi măng và hóa chất. Trong đó, sản phẩm than cám nhiệt lượng thấp chiếm tỷ trọng áp đảo trên 60% tổng khối lượng tiêu thụ, trong khi tỷ lệ xuất khẩu than giảm dần theo định hướng ưu tiên cung ứng nội địa của Chính phủ.
Thứ ba, về hiệu quả chi phí và vận hành mỏ sâu, chi phí đào lò xây dựng cơ bản và duy tu hệ thống thông gió, thoát nước tăng bình quân từ 12% đến 15% mỗi năm do diện khai thác dịch chuyển xuống các tầng sâu dưới mức -150m, tạo sức ép trực tiếp lên giá thành sản xuất than thương phẩm và làm suy giảm biên lợi nhuận ròng của doanh nghiệp.
Thứ tư, về công tác hoạch định chiến lược, quy trình xây dựng kế hoạch tại công ty vẫn mang nặng tính điều hành sự vụ ngắn hạn hàng năm theo chỉ tiêu pháp lệnh của Tập đoàn TKV; mức độ ứng dụng các công cụ ma trận định lượng như BCG hay không gian chiến lược SPACE mới chỉ dừng lại ở mức độ phác thảo lý thuyết, đạt dưới 30% yêu cầu chuẩn hóa của một văn bản chiến lược hoàn chỉnh.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân cốt lõi của những tồn tại trên bắt nguồn từ điều kiện địa chất mỏ Mạo Khê ngày càng phức tạp, vỉa than có nhiều phay đứt gãy làm tăng tỷ lệ thất thoát tài nguyên và đội chi phí chống giữ lò. Đồng thời, cơ chế điều tiết giá bán than nội địa thấp hơn giá xuất khẩu trong nhiều năm khiến doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc tích lũy nguồn vốn tái đầu tư công nghệ hiện đại.
Khi so sánh với các đơn vị cùng ngành, bài học từ Công ty Coal India (đạt sản lượng 494,23 triệu tấn và đầu tư 50 tỷ rupi vào hiện đại hóa hạ tầng đường sắt) và Công ty Than Uông Bí (đạt doanh thu hơn 300 tỷ đồng và vận chuyển 11 triệu tấn trong 6 tháng đầu năm 2015) cho thấy việc đa dạng hóa chuỗi dịch vụ phụ trợ và chủ động đầu tư công nghệ lò chợ cơ giới hóa là hướng đi bắt buộc để duy trì tăng trưởng.
Các dữ liệu phân tích trong luận văn được trực quan hóa thông qua hệ thống biểu đồ cột kép so sánh doanh thu - chi phí giai đoạn 2010-2015 và bảng phân tích cơ cấu tài sản nguồn vốn, giúp làm rõ điểm rơi hiệu quả tài chính và cung cấp bằng chứng thực nghiệm rõ ràng cho việc tái định vị chiến lược kinh doanh.
Đề xuất và khuyến nghị
Thứ nhất, chuẩn hóa quy trình xác định mục tiêu và phân tích môi trường kinh doanh: Hội đồng thành viên và Ban Giám đốc công ty cần thành lập Tổ công tác quản trị chiến lược chuyên trách, thực hiện phân tích định lượng ma trận SWOT và ma trận các yếu tố nội bộ IFE định kỳ 6 tháng một lần, nâng cao độ chính xác trong dự báo cung cầu thị trường năng lượng đạt trên 85% bắt đầu từ quý IV/2016.
Thứ hai, mở rộng diện khai thác và đa dạng hóa danh mục đầu tư dự án: Phòng Kỹ thuật mỏ cùng Phòng Đầu tư phát triển khẩn trương triển khai chiến lược khai thác phần mỏ lộ thiên than Yên Tử, xúc tiến đề án phát triển mỏ hầm lò khu vực Uông Bí và tham gia liên danh khai thác mỏ Khe Chàm III, nhằm mục tiêu gia tăng sản lượng than nguyên khai thêm 15% đến 20% trong giai đoạn 2016-2020.
Thứ ba, đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm than cám và phát triển dịch vụ logistics: Phòng Tiêu thụ và Kế hoạch kinh doanh chủ động đàm phán ký kết các hợp đồng bao tiêu than cám dài hạn với các nhà máy nhiệt điện khu vực duyên hải Bắc Bộ, nâng tỷ trọng tiêu thụ than cám đạt mức 70% tổng sản lượng, đồng thời mở rộng mảng dịch vụ kho vận tại thành phố Hạ Long nhằm hoàn thành kế hoạch doanh thu phụ trợ trước quý II/2017.
Thứ tư, hiện đại hóa công nghệ khai thác mỏ hầm lò và kiểm soát định mức kinh tế: Các Phân xưởng khai thác phối hợp với Phòng An toàn lao động thay thế dần hệ thống vì chống gỗ bằng cột chống thủy lực đơn và giá khung di động, tối ưu hóa hệ thống vận tải máng cào tời trục nhằm giảm thiểu 10% chi phí vận chuyển than trong lò đến năm 2018.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nhóm 1: Ban lãnh đạo và cán bộ quản trị chiến lược tại Tập đoàn TKV cùng các công ty than thành viên. Luận văn cung cấp khung quy trình hoạch định bài bản và phương pháp ứng dụng ma trận BCG, SWOT trong việc phân bổ dòng tiền và lựa chọn danh mục dự án khai khoáng.
Nhóm 2: Kỹ sư mỏ, giám đốc điều hành sản xuất và cán bộ kỹ thuật tại các mỏ than hầm lò. Người đọc có thể khai thác các giải pháp tối ưu hóa dây chuyền công nghệ vận chuyển than đá, kiểm soát an toàn mỏ sâu và xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật sát với điều kiện địa chất phức tạp.
Nhóm 3: Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế tài nguyên và Quản lý kinh tế. Đề tài là tài liệu tham khảo giàu giá trị thực chứng về phương pháp nghiên cứu tình huống (case study) trong doanh nghiệp nhà nước ngành năng lượng.
Nhóm 4: Chuyên gia phân tích chính sách năng lượng và các tổ chức tư vấn đầu tư khoáng sản. Luận văn cung cấp bức tranh toàn cảnh về thực trạng chuỗi cung ứng than Việt Nam, cơ chế điều tiết giá than và xu hướng chuyển dịch kinh doanh của các đơn vị khai thác than Đông Bắc.
Câu hỏi thường gặp
Hoạch định chiến lược kinh doanh có vai trò sống còn như thế nào đối với Công ty Than Mạo Khê giai đoạn 2016-2020?
Sau hơn 60 năm khôi phục sản xuất với sản lượng khai thác đạt trên 40 triệu tấn, tài nguyên than ở tầng nông dần cạn kiệt, buộc công ty phải xuống sâu dưới -150m. Hoạch định chiến lược giúp đơn vị chủ động ứng phó với chi phí sản xuất tăng khoảng 12% mỗi năm, đồng thời phân bổ vốn chính xác cho các mỏ mới.
Ma trận BCG được ứng dụng như thế nào trong việc cơ cấu danh mục sản phẩm than Mạo Khê?
Ma trận BCG giúp phân nhóm sản phẩm: than cám chất lượng cao đóng vai trò Bò sữa tạo dòng tiền chiếm trên 50% doanh thu, trong khi các dự án liên danh khai thác mới như Khe Chàm III nằm ở ô Dấu hỏi cần tập trung nguồn lực đầu tư để chuyển dịch thành Ngôi sao tăng trưởng.
Các giải pháp nào giúp công ty tháo gỡ điểm nghẽn tiêu thụ than cám nhiệt lượng thấp?
Luận văn đề xuất chiến lược phối trộn than linh hoạt, tăng cường đầu tư công nghệ tuyển than hiện đại và thiết lập quan hệ đối tác dài hạn với các nhà máy nhiệt điện, giúp tỷ lệ tiêu thụ than cám đạt trên 70% sản lượng và giảm lượng than tồn kho xuống dưới 5%.
Luận văn đã kế thừa những bài học kinh nghiệm nào từ các doanh nghiệp khai khoáng lớn?
Nghiên cứu đúc rút kinh nghiệm từ Than Uông Bí trong việc linh hoạt cơ cấu lao động và phát triển mảng vận tải đạt 11 triệu tấn, đồng thời học hỏi Tập đoàn Coal India về chiến lược đầu tư 50 tỷ rupi vào logistics để tối ưu hóa chuỗi cung ứng than diện rộng.
Lộ trình triển khai các giải pháp chiến lược tại Than Mạo Khê được phân kỳ ra sao?
Tiến trình thực hiện được chia thành 2 giai đoạn: giai đoạn 2016-2017 tập trung hoàn thiện hệ thống văn bản quy chế hoạch định và chuẩn hóa công tác dự báo; giai đoạn 2018-2020 đẩy mạnh đầu tư công nghệ lò chợ cơ giới hóa và mở rộng mỏ lộ thiên Yên Tử, hướng tới mục tiêu tăng trưởng ổn định trên 8%/năm.
Kết luận
- Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận quản trị chiến lược của Chandler, Quinn và Johnson ứng dụng hiệu quả vào đặc thù doanh nghiệp khai khoáng than hầm lò.
- Phân tích thực trạng khai thác trên 40 triệu tấn than của Công ty Than Mạo Khê, chỉ rõ các điểm nghẽn về gia tăng chi phí khai thác sâu và hạn chế trong công tác lập chiến lược dài hạn.
- Đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược đột phá giai đoạn 2016-2020 gắn liền với việc mở rộng khai thác mỏ Yên Tử, Uông Bí và mỏ liên danh Khe Chàm III.
- Xác lập quy trình hoạch định chuẩn hóa kết hợp các công cụ ma trận định lượng SWOT, BCG giúp tối ưu hóa danh mục sản phẩm than cám và nâng cao chỉ số ROI.
- Cung cấp khung tài liệu tham khảo thực tiễn có giá trị ứng dụng cao cho Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam và các mỏ than hầm lò trên toàn quốc.
Đóng góp lớn nhất của luận văn là đã chuyển hóa các lý thuyết quản trị chiến lược kinh điển thành khung hành động thực tiễn cho doanh nghiệp mỏ than truyền thống. Về lộ trình tiếp theo, công ty cần nhanh chóng hoàn thiện đề án phân bổ nguồn vốn đầu tư trong quý IV/2016 và tổ chức kiểm toán chiến lược hàng năm đến năm 2020. Các nhà quản lý và chuyên gia quan tâm có thể ứng dụng trực tiếp mô hình phân tích của luận văn để nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp mình.