Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong quá trình đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam đã xác định chuyển dịch cơ cấu kinh tế là con đường tất yếu nhằm thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH-HĐH) đất nước. Trong bức tranh phát triển kinh tế - xã hội tổng thể, đầu tư phát triển giữ vai trò điều kiện tiên quyết, trong đó vốn đầu tư phát triển là yếu tố vật chất trực tiếp tác động đến cả tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế. Vốn không chỉ là phương tiện để tiếp thu, nâng cao trình độ khoa học - công nghệ mà còn trực tiếp tái phân bổ các nguồn lực sản xuất, làm thay đổi tỷ trọng giá trị gia tăng giữa các ngành, các vùng và các thành phần kinh tế.
Việc phân tích mối quan hệ giữa vốn đầu tư phát triển và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế có ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả huy động, phân bổ và sử dụng nguồn lực đầu tư trong từng giai đoạn phát triển. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài "Nghiên cứu thống kê tác động của vốn đầu tư phát triển đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế Việt Nam giai đoạn 2009 - 2018" được thực hiện nhằm cung cấp các căn cứ định lượng phục vụ công tác hoạch định chính sách.
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Làm rõ ảnh hưởng của vốn đầu tư phát triển đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế Việt Nam giai đoạn 2009 - 2018; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao khả năng thu hút và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn cho nền kinh tế.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về mối liên hệ giữa vốn đầu tư phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- Đánh giá thực trạng quy mô, cơ cấu, biến động và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển của Việt Nam giai đoạn 2009 - 2018.
- Làm rõ thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế và lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các thành phần vốn đầu tư phát triển đến tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế thông qua mô hình kinh tế lượng.
- Đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện cơ chế phân bổ và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH-HĐH.
- Đối tượng nghiên cứu: Vốn đầu tư phát triển và ảnh hưởng của vốn đầu tư phát triển đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Nền kinh tế Việt Nam.
- Thời gian: Giai đoạn 10 năm, từ năm 2009 đến năm 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và hệ thống khái niệm
Nghiên cứu tiếp cận khái niệm vốn đầu tư phát triển theo Tài liệu điều tra Vốn năm 2000 và quy chuẩn của Tổng cục Thống kê: Vốn đầu tư phát triển là toàn bộ những chi phí bỏ ra để thực hiện các hoạt động đầu tư nhằm tăng thêm tài sản tài chính, tài sản vật chất (nhà xưởng, máy móc thiết bị, kết cấu hạ tầng giao thông), tài sản trí tuệ và nguồn nhân lực, qua đó duy trì và tạo lập tiềm lực sản xuất mới cho nền kinh tế.
Hệ thống phân loại và chỉ tiêu phản ánh vốn đầu tư phát triển được thiết lập theo các văn bản quy định:
- Phân loại theo thành phần kinh tế: Căn cứ theo Quyết định số 147-TCTK-PPCĐ ngày 27/12/1993 của Tổng cục Thống kê, chia thành: Kinh tế Nhà nước, Kinh tế ngoài Nhà nước và Khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
- Phân loại theo nguồn vốn: Gồm vốn Ngân sách Nhà nước (NSNN), vốn tư nhân và vốn FDI.
- Phân loại theo nhóm ngành kinh tế cấp 1: Căn cứ theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06/07/2018 của Thủ tướng Chính phủ, bao gồm: Nông nghiệp, Công nghiệp và Dịch vụ.
- Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn: Đo lường qua hệ số ICOR (Incremental Capital-Output Ratio). Đề tài vận dụng phương pháp tính thứ hai theo Nghị định số 97/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 của Thủ tướng Chính phủ:
$$\text{ICOR} = \frac{V_{S1}}{G_{S1} - G_{S0}}$$
Trong đó: $V_{S1}$ là tổng vốn đầu tư phát triển theo giá so sánh của năm báo cáo; $G_{S1}$ và $G_{S0}$ lần lượt là GDP theo giá so sánh của năm báo cáo và năm trước báo cáo.
Đo lường chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Nghiên cứu sử dụng tỷ trọng GDP của từng nhóm ngành ($\beta_t$) và tốc độ chuyển dịch cơ cấu giữa nhóm ngành nông nghiệp (NN) và phi nông nghiệp (PNN) thông qua phương pháp vector:
$$\cos \varphi = \frac{\beta_0^{NN} \cdot \beta_t^{NN} + \beta_0^{PNN} \cdot \beta_t^{PNN}}{\sqrt{(\beta_0^{NN})^2 + (\beta_0^{PNN})^2} \cdot \sqrt{(\beta_t^{NN})^2 + (\beta_t^{PNN})^2}}$$
Hệ số chuyển dịch cơ cấu kinh tế $K$ được chuẩn hóa theo công thức:
$$K = \frac{\varphi^\circ}{90^\circ} \quad (\text{với } 0 \le K \le 1)$$
Tổng quan các nghiên cứu liên quan
Khóa luận kế thừa và tổng hợp cơ sở thực tiễn từ các nghiên cứu quốc tế và trong nước:
- Nghiên cứu quốc tế: Pugel (1985), Baldwin (1995) chứng minh vai trò của vốn FDI trong việc thúc đẩy việc làm, nâng cao GDP và đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu; Magnus Blomstrom và cộng sự (2000) nghiên cứu tác động của các luồng đầu tư đến chuyển dịch cơ cấu vượt khỏi nền công nghiệp truyền thống tại Nhật Bản.
- Nghiên cứu trong nước: Lê Gia Tú (2013) phân tích vốn đầu tư và cơ cấu ngành tại Quảng Trị; Nguyễn Minh Phương (2011) nghiên cứu tác động của vốn đến cơ cấu vùng và ngành; Nguyễn Tiến Long (2011) kết hợp dãy số thời gian và hồi quy OLS đánh giá tác động của FDI tại Thái Nguyên; Vũ Thu Trang (2015) khảo sát vốn đầu tư tại Vĩnh Phúc; Nguyễn Thị Mỹ Dung (2012) phân tích chuyển dịch giai đoạn 1996 - 2005.
Dữ liệu và phương pháp xử lý
- Nguồn dữ liệu: Số liệu thứ cấp thu thập từ Niên giám Thống kê và các báo cáo chính thức của Tổng cục Thống kê giai đoạn 2009 - 2018.
- Phương pháp phân tích:
- Phương pháp thống kê mô tả và phân tổ: Tổng hợp số liệu, lập bảng biểu, tính toán số bình quân, tỷ trọng cơ cấu.
- Phương pháp dãy số thời gian: Tính lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn ($\delta_i$), định gốc ($\Delta_i$); tốc độ phát triển liên hoàn ($t_i$), định gốc ($T_i$); tốc độ tăng (giảm) liên hoàn ($a_i$), định gốc ($A_i$).
- Phương pháp kinh tế lượng: Phân tích hồi quy bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất (OLS) trên phần mềm EViews 8. Khắc phục hiện tượng khuyết tật mô hình (dạng hàm sai, tự tương quan) bằng dạng hàm bán logarit (Lin-Log) kết hợp đưa biến trễ $K_{t-1}$ vào mô hình:
$$K_t = \beta_0 + \beta_1 \log(TV_t) + \beta_2 \log(NN_t) + \beta_3 \log(NNN_t) + \beta_4 \log(FDI_t) + \beta_5 \log(CNDV_t) + \beta_6 K_{t-1} + \varepsilon_t$$
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG I: Tổng quan và cơ sở lý thuyết về vốn đầu tư phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Chương 1 tập trung xây dựng nền tảng lý luận thống kê về vốn đầu tư phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
- Đặc trưng của vốn đầu tư phát triển: Tác giả phân tích 3 đặc điểm căn bản: quy mô vốn yêu cầu lớn, chu kỳ thực hiện kéo dài và mức độ chịu rủi ro cao (rủi ro tự nhiên, biến động kinh tế thị trường và môi trường chính trị - xã hội).
- Vai trò của vốn đầu tư phát triển: Tác động trực tiếp đến tổng cung (mở rộng năng lực sản xuất), tổng cầu (chiếm khoảng 23% - 27% tổng cầu nền kinh tế theo số liệu Ngân hàng Thế giới), thúc đẩy chuyển giao công nghệ và tạo việc làm cho người lao động.
- Hệ thống hóa chỉ tiêu đo lường: Thiết lập hệ thống công thức tính toán về quy mô, cơ cấu vốn theo nguồn, ngành, thành phần kinh tế, hệ số ICOR và phương pháp góc vector phản ánh tốc độ chuyển dịch cơ cấu $K$.
- Xây dựng khung phương pháp luận: Trình bày nguyên lý ước lượng OLS và quy trình 3 bước kiểm định khuyết tật mô hình (kiểm định dạng hàm Ramsey RESET, kiểm định phương sai sai số thay đổi White/Glejser, kiểm định đa cộng tuyến qua nhân tử phóng đại phương sai VIF, kiểm định phân phối chuẩn của phần dư và kiểm định tự tương quan Breusch-Godfrey).
CHƯƠNG 2: Phân tích ảnh hưởng của vốn đầu tư phát triển đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai đoạn 2009 – 2018
Chương 2 trình bày toàn bộ kết quả phân tích thực nghiệm về thực trạng phân bổ vốn, chuyển dịch cơ cấu GDP và kiểm định mô hình định lượng tại Việt Nam trong giai đoạn 10 năm:
- Thực trạng quy mô và biến động vốn: Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội bình quân giai đoạn 2009 - 2018 đạt 1.216,98 nghìn tỷ đồng. Quy mô vốn tăng liên tục từ 708,2 nghìn tỷ đồng (năm 2009) lên 1.856,6 nghìn tỷ đồng (năm 2018), tăng thêm 1.147,8 nghìn tỷ đồng (tương ứng tăng 61,8% so với gốc 2009). Tốc độ tăng trưởng vốn đạt đỉnh năm 2010 (17,14%), sau đó giảm xuống 8,36% vào năm 2013 và biến động nhẹ trong giai đoạn 2014 - 2018.
- Cơ cấu vốn đầu tư phát triển:
- Theo nguồn vốn: Nguồn vốn NSNN chiếm tỷ trọng cao nhất nhưng có xu hướng giảm từ 45,3% (năm 2009) xuống 42,5% (năm 2018). Vốn tư nhân tăng trưởng vượt bậc, đạt đỉnh 40,7% năm 2014. Vốn FDI giảm tỷ trọng từ 30,6% (2009) xuống 26,2% (2018).
- Theo nhóm ngành: Vốn đầu tư tập trung chủ yếu vào Dịch vụ (52,98% năm 2009, giảm còn 48,88% năm 2018) và Công nghiệp (tăng từ 41,18% lên 44,81%). Khu vực Nông nghiệp chỉ nhận lượng vốn rất nhỏ (6,26% năm 2009 với 44,3 nghìn tỷ đồng và 6,31% năm 2018 với 117,2 nghìn tỷ đồng).
- Theo thành phần kinh tế: Khu vực ngoài Nhà nước có sự gia tăng mạnh mẽ nhất về tỷ trọng, từ 33,9% (240,11 nghìn tỷ đồng năm 2009) lên 43,3% (803,3 nghìn tỷ đồng năm 2018). Khu vực Nhà nước giảm tỷ trọng từ 40,5% xuống còn 33,4%.
- Hiệu quả sử dụng vốn (Hệ số ICOR): Hệ số ICOR giai đoạn 2016 - 2018 đạt mức bình quân 6,17, đã có sự cải thiện so với mức 6,25 (giai đoạn 2011 - 2015) và 6,5 (giai đoạn 2009 - 2011). Tuy nhiên, mức ICOR này vẫn cao hơn nhiều so với giai đoạn 2001 - 2003 (5,24) và 2004 - 2006 (5,04), phản ánh hiệu quả sử dụng vốn đầu tư còn hạn chế.
- Thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế: Cơ cấu GDP chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng Nông nghiệp, tăng tỷ trọng Công nghiệp và Dịch vụ. Tỷ trọng bình quân trong GDP: Nông nghiệp đạt khoảng 17,7%, Công nghiệp đạt khoảng 33,7%, Dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn nhất với khoảng 42,0%. Tốc độ chuyển dịch $K$ giữa nông nghiệp và phi nông nghiệp diễn ra mạnh nhất trong giai đoạn 2009 - 2010 sau khủng hoảng, sau đó duy trì ở mức tương đối chậm.
- Kết quả ước lượng và kiểm định mô hình:
- Mô hình tuyến tính ban đầu (Mô hình 1) gặp khuyết tật dạng hàm sai theo kiểm định Ramsey (Prob = 0,0271 < 0,05) và các hệ số không có ý nghĩa thống kê.
- Mô hình 2 (Lin-Log có biến trễ $K_{t-1}$) khắc phục triệt để các khuyết tật: kiểm định Ramsey Prob = 0,7278 (dạng hàm đúng), kiểm định Glejser Prob = 0,1977 (phương sai sai số đồng đều), hệ số VIF < 10 (không có đa cộng tuyến), kiểm định Breusch-Godfrey Prob = 0,1198 (không có tự tương quan bậc 1), phần dư tuân theo phân phối chuẩn.
- Hệ số xác định $R^2 = 0,986366$ cho thấy mô hình giải thích được 98,63% sự biến động của tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Kết quả và đóng góp
Tổng hợp dữ liệu thực trạng kinh tế giai đoạn 2009 - 2018
| Chỉ tiêu thống kê |
Năm 2009 |
Năm 2018 |
Biến động / Xu hướng chính |
| Quy mô vốn ĐTPT toàn xã hội |
708,2 nghìn tỷ đồng |
1.856,6 nghìn tỷ đồng |
Tăng 1.147,8 nghìn tỷ đồng (tăng 61,8%); Bình quân 1.216,98 nghìn tỷ đồng/năm |
| Tỷ trọng vốn Ngân sách Nhà nước |
45,3% |
42,5% |
Giảm 2,8 điểm phần trăm; giữ vai trò chi phối cơ sở hạ tầng |
| Tỷ trọng vốn ngoài Nhà nước (Tư nhân) |
33,9% (240,11 nghìn tỷ) |
43,3% (803,3 nghìn tỷ) |
Tăng mạnh 9,4 điểm phần trăm; trở thành động lực đầu tư lớn nhất |
| Tỷ trọng vốn FDI |
30,6% |
26,2% |
Giảm nhẹ về tỷ trọng cơ cấu nguồn vốn |
| Cơ cấu vốn ngành Nông nghiệp |
6,26% (44,3 nghìn tỷ) |
6,31% (117,2 nghìn tỷ) |
Luôn ở mức rất thấp trong tổng vốn ĐTPT |
| Cơ cấu vốn ngành Công nghiệp |
41,18% (291,9 nghìn tỷ) |
44,81% (831,9 nghìn tỷ) |
Tăng 3,63 điểm phần trăm theo hướng CNH-HĐH |
| Cơ cấu vốn ngành Dịch vụ |
52,98% |
48,88% |
Giảm nhẹ nhưng vẫn chiếm tỷ trọng vốn cao nhất |
| Hiệu quả sử dụng vốn (ICOR bình quân) |
6,5 (2009-2011) |
6,17 (2016-2018) |
Hiệu quả có cải thiện nhưng hệ số ICOR vẫn ở mức cao |
| GDP ngành Công nghiệp |
676.408 tỷ đồng |
1.897.272 tỷ đồng |
Tăng 1.220.864 tỷ đồng |
| GDP ngành Dịch vụ |
785.955 tỷ đồng |
2.278.892 tỷ đồng |
Tăng 1.492.937 tỷ đồng |
| GDP ngành Nông nghiệp |
346.786 tỷ đồng |
813.724 tỷ đồng |
Tăng 466.938 tỷ đồng (tỷ trọng trong GDP giảm dần) |
Kết quả ước lượng tác động từ mô hình hồi quy Lin-Log (Mô hình 2)
Phương trình hồi quy chuẩn tắc thu được từ phần mềm EViews 8:
$$K = \beta_0 + 3,!xx \cdot \log(TV) - 0,79 \cdot \log(NN) + 1,01 \cdot \log(NNN) + 0,!xx \cdot \log(FDI) + 1,16 \cdot \log(CNDV) + 0,03 \cdot K_{t-1}$$
Ý nghĩa kinh tế của các hệ số hồi quy:
- Quy mô tổng vốn đầu tư ($\log(TV)$): Hệ số hồi quy dương lớn nhất (+3,xx), phản ánh quy mô vốn đầu tư có tác động cùng chiều mạnh nhất đến tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Mở rộng quy mô đầu tư là điều kiện tiên quyết thúc đẩy nền kinh tế chuyển dịch từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp.
- Vốn khu vực kinh tế Nhà nước ($\log(NN)$): Hệ số hồi quy mang giá trị âm ($-0,79$). Điều này phản ánh thực tế vốn Nhà nước trong giai đoạn nghiên cứu vẫn phân bổ nhiều vào các lĩnh vực truyền thống, nông nghiệp và hạ tầng công cộng, khiến tốc độ chuyển dịch sang nhóm phi nông nghiệp có độ trễ hoặc giảm tốc độ tương đối.
- Vốn khu vực ngoài Nhà nước ($\log(NNN)$): Hệ số hồi quy dương ($+1,01$), khẳng định vai trò tích cực của khu vực tư nhân trong việc gia tăng tỷ trọng các ngành công nghiệp và dịch vụ.
- Vốn FDI ($\log(FDI)$): Hệ số hồi quy dương ($>0$), cho thấy dòng vốn ngoại tập trung vào công nghiệp chế biến, chế tạo và dịch vụ chất lượng cao thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu tích cực.
- Vốn vào ngành Công nghiệp - Dịch vụ ($\log(CNDV)$): Hệ số hồi quy dương ($+1,16$), khẳng định định hướng rót vốn vào công nghiệp và dịch vụ là động lực trực tiếp gia tăng tỷ trọng nhóm ngành phi nông nghiệp.
- Biến trễ tốc độ chuyển dịch ($K_{t-1}$): Hệ số $+0,03$ phản ánh quán tính chuyển dịch cơ cấu của thời kỳ trước lên thời kỳ hiện tại.
Giải pháp và kiến nghị đề xuất
- Nâng cao hiệu quả vốn gắn với cơ cấu ngành: Định hướng sản xuất bám sát nhu cầu thị trường trong nước và quốc tế; xây dựng chỉ tiêu chuyển dịch phù hợp với đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF) và năng lực nội tại của nền kinh tế.
- Phân định rõ vai trò đầu tư theo thành phần kinh tế: Khu vực Nhà nước chỉ tập trung vào hạ tầng thiết yếu, dịch vụ công và các lĩnh vực tư nhân không tham gia (quán triệt tinh thần chỉ đạo của Ủy ban Thường vụ Quốc hội năm 2014); tạo lập môi trường cạnh tranh bình đẳng, thuận lợi để khu vực kinh tế ngoài Nhà nước và FDI phát huy tối đa hiệu quả.
Đóng góp của đề tài
Đề tài đã vận dụng thành công phương pháp đo lường tốc độ chuyển dịch cơ cấu $K$ bằng vector không gian kết hợp mô hình kinh tế lượng dạng Lin-Log có biến trễ. Kết quả nghiên cứu lượng hóa chi tiết mức độ tác động của từng thành phần vốn, khắc phục các hạn chế phân tích định tính đơn thuần của nhiều nghiên cứu trước đây.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài:
- Phạm vi số liệu thứ cấp bị giới hạn trong 10 năm (2009 - 2018), cỡ mẫu chuỗi thời gian ngắn ($n=10$) gây khó khăn cho việc mở rộng số lượng biến giải thích.
- Nghiên cứu mới phân tích ở cấp độ vĩ mô toàn quốc và 3 nhóm ngành cấp 1, chưa đi sâu vào từng vùng kinh tế trọng điểm hoặc các phân ngành kinh tế cấp 2.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng chuỗi số liệu thời gian đến các năm gần nhất để đánh giá tính ổn định của mô hình.
- Áp dụng mô hình hồi quy dữ liệu bảng (Panel Data) theo 63 tỉnh/thành phố hoặc theo các vùng kinh tế sinh thái để so sánh sự khác biệt về hiệu quả phân bổ vốn.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tư liệu học thuật hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Thống kê kinh tế, Kinh tế phát triển, Quản lý kinh tế và Kinh tế học ứng dụng khi tìm kiếm tài liệu tham khảo về phương pháp luận phân tích dãy số thời gian và kinh tế lượng.
- Các nhà nghiên cứu cần tham khảo quy trình xử lý khuyết tật mô hình chuỗi thời gian bằng phần mềm EViews 8 (chuyển đổi Lin-Log, kiểm định Ramsey RESET, White/Glejser, Breusch-Godfrey và biến trễ).
- Cán bộ quản lý kinh tế tham khảo dữ liệu thực chứng về hiệu quả vốn (ICOR) và cơ cấu nguồn vốn đầu tư giai đoạn 2009 - 2018.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng phương pháp nào để đo lường tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế?
Tác giả sử dụng phương pháp góc vector phản ánh mức độ dịch chuyển cơ cấu tỷ trọng giữa nhóm ngành nông nghiệp và phi nông nghiệp qua hai thời kỳ, từ đó xác định góc $\varphi^\circ$ và tính hệ số chuyển dịch chuẩn hóa $K = \varphi^\circ / 90^\circ$ (nhận giá trị từ 0 đến 1).
2. Vì sao tác giả phải chuyển đổi từ Mô hình 1 sang Mô hình 2 trong phân tích hồi quy?
Mô hình hồi quy tuyến tính ban đầu (Mô hình 1) vi phạm giả thiết OLS, mắc khuyết tật dạng hàm sai/thiếu biến theo kiểm định Ramsey RESET ($\text{Prob} = 0,0271 < 0,05$) và các biến không có ý nghĩa thống kê. Tác giả đã chuyển sang dạng hàm Lin-Log và bổ sung biến trễ $K_{t-1}$ (Mô hình 2) để khắc phục sai lệch đơn vị đo và hiện tượng tự tương quan.
3. Kết quả kiểm định các khuyết tật của Mô hình 2 đạt được những tiêu chuẩn nào?
Mô hình 2 thỏa mãn toàn bộ các giả thiết của phương pháp OLS: kiểm định Ramsey Prob = 0,7278 (dạng hàm đúng), kiểm định Glejser Prob = 0,1977 (phương sai sai số đồng đều), hệ số VIF < 10 (không có đa cộng tuyến), kiểm định Breusch-Godfrey Prob = 0,1198 (không tự tương quan bậc 1) và phần dư có phân phối chuẩn với $R^2 = 0,986366$.
4. Hệ số ICOR của Việt Nam trong giai đoạn 2009 - 2018 biến động như thế nào theo kết quả tính toán?
Hệ số ICOR giảm dần qua các chu kỳ: từ mức 6,5 (giai đoạn 2009 - 2011) giảm xuống 6,25 (giai đoạn 2011 - 2015) và đạt 6,17 (giai đoạn 2016 - 2018). Mặc dù có xu hướng giảm phản ánh hiệu quả tăng lên, chỉ số này vẫn cao hơn nhiều so với giai đoạn 2001 - 2003 (5,24) và 2004 - 2006 (5,04).
5. Thành phần vốn nào có hệ số hồi quy âm đối với tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong mô hình?
Vốn đầu tư phát triển khu vực kinh tế Nhà nước ($\log(NN)$) có hệ số hồi quy là $-0,79$, biểu thị mối quan hệ ngược chiều với tốc độ chuyển dịch cơ cấu sang nhóm ngành phi nông nghiệp trong giai đoạn phân tích.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận thống kê và phân tích thực nghiệm tác động của vốn đầu tư phát triển đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế Việt Nam giai đoạn 2009 - 2018. Thông qua việc kết hợp các chỉ tiêu dãy số thời gian, hệ số ICOR và mô hình hồi quy Lin-Log trên EViews 8 ($R^2 = 98,63%$), đề tài đã chứng minh quy mô tổng vốn và vốn đầu tư vào công nghiệp - dịch vụ là động lực lớn nhất thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu. Những kết quả định lượng đạt được cung cấp cơ sở thực chứng vững chắc cho việc đề xuất các giải pháp tái cơ cấu vốn đầu tư công và thúc đẩy vai trò của khu vực kinh tế tư nhân trong giai đoạn phát triển tiếp theo.