Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Quản trị khoản phải thu tại công ty CP thiết bị giao thông vận tải VIETRACO" do sinh viên Nguyễn Hồng Nhung thực hiện tại Khoa Tài chính - Ngân hàng, Trường Đại học Thương Mại (năm 2018), dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Liên Hương. Đề tài thuộc chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp với loại hình nghiên cứu ứng dụng, kết hợp phân tích định lượng dữ liệu tài chính thứ cấp và khảo sát, phỏng vấn sơ cấp tại đơn vị thực tập.

Công ty Cổ phần Thiết bị Giao thông Vận tải VIETRACO (trụ sở tại phòng 201B, tòa nhà LICOGI 13, đường Khuất Duy Tiến, quận Thanh Xuân, Hà Nội) là doanh nghiệp hoạt động lâu năm trong các lĩnh vực: đại lý thương mại, phân phối thiết bị và phụ tùng máy xây dựng nhập khẩu từ Nhật Bản và các nước phát triển (máy lu Sakai, máy xúc Takeuchi, máy rải thảm bê tông nhựa Demag, Vögele, Sumitomo); cho thuê thiết bị, dây chuyền thi công công trình giao thông; sửa chữa, gia công cơ khí; thi công cào bóc, tái chế và gia cố móng đường bộ. Trong giai đoạn 2015 - 2017, hoạt động kinh doanh của công ty đối mặt với tình trạng quy mô khoản phải thu biến động mạnh và có xu hướng tăng cao, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn lưu động. Việc nới lỏng chính sách tín dụng thương mại nhằm mở rộng thị phần và kích cầu tiêu thụ trong bối cảnh nền kinh tế còn chịu dư âm khủng hoảng tài chính đã khiến một lượng vốn lớn của công ty bị đối tác chiếm dụng. Công tác giám sát, kiểm soát công nợ phát sinh nhiều bất cập, chi phí kinh doanh phục vụ theo dõi và thu hồi nợ gia tăng, trong khi lợi nhuận tích lũy chưa tương xứng với quy mô doanh thu.

Khóa luận xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Nghiên cứu và phân tích thực trạng quản trị khoản phải thu tại Công ty CP Thiết bị Giao thông Vận tải VIETRACO.
  2. Phân tích các nhân tố thuộc môi trường kinh doanh (bên trong và bên ngoài) tác động tới công tác quản trị khoản phải thu tại công ty.
  3. Nhận dạng các kết quả đạt được, hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân dẫn đến những tồn tại trong quản trị khoản phải thu tại doanh nghiệp.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp tài chính và quản trị có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả quản trị khoản phải thu của công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác quản trị khoản phải thu và các nhân tố môi trường kinh doanh tác động đến hoạt động này tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Thiết bị Giao thông Vận tải VIETRACO.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu kế toán, báo cáo tài chính và tình hình công nợ của công ty được thu thập trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2015 đến năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các lý thuyết quản trị tài chính doanh nghiệp về quản trị vốn lưu động và quản trị tín dụng thương mại:

  • Khái niệm và cơ cấu khoản phải thu: Định vị khoản phải thu là bộ phận tài sản của doanh nghiệp bị các cá nhân hoặc tổ chức kinh tế khác chiếm dụng hợp pháp mà doanh nghiệp có nghĩa vụ theo dõi, thu hồi. Cơ cấu bao gồm: phải thu khách hàng, trả trước cho người bán, phải thu nội bộ, tạm ứng cán bộ công nhân viên, các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ và các khoản phải thu khác.
  • Nội dung quản trị chính sách tín dụng: Hoạch định tiêu chuẩn tín dụng dựa trên 5 yếu tố đánh giá khách hàng (sức mạnh tài chính/vốn chủ sở hữu, khả năng thanh toán qua các hệ số tài chính, tư cách tín dụng, tài sản thế chấp và điều kiện kinh tế vùng miền); xác định điều khoản tín dụng bao gồm thời hạn bán chịu và tỷ lệ chiết khấu thanh toán (minh họa bằng các điều khoản thương mại như 2/10 net 30, 2/10 net 60, 3/10 net 45).
  • Kiểm soát và phòng ngừa rủi ro: Kỹ thuật phân loại nợ theo tuổi nợ (5 nhóm); các nghiệp vụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu (hợp đồng kỳ hạn, quyền chọn bán tiền tệ, giao dịch thị trường tiền tệ bù đắp dòng tiền, hợp đồng tương lai), trong đó có công thức xác định chi phí thực của phòng ngừa hợp đồng kỳ hạn: $RCH_r = NR_r - NRH_r$ (với $NR_r$ là thu nhập bằng nội tệ khi không phòng ngừa, $NRH_r$ là thu nhập khi có phòng ngừa). Quy trình xử lý nợ quá hạn và nợ khó đòi thông qua trích lập dự phòng theo Thông tư số 228/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính, hạch toán qua tài khoản kế toán TK 139 (Dự phòng phải thu khó đòi) và TK 131 (Phải thu khách hàng), thu nợ qua ủy thác ngân hàng, bán nợ hoặc khởi kiện.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa suy diễn lý thuyết và phân tích thực tiễn:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Tác giả tiến hành phát 05 phiếu điều tra khảo sát đến các cán bộ, nhân viên quản lý tại công ty và thu về 05 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 100%). Thực hiện phỏng vấn chuyên sâu trực tiếp đối với Tổng Giám đốc Đào Minh vào ngày 03/04/2017 tại trụ sở công ty về vai trò của công tác quản trị khoản phải thu, chính sách tín dụng và quy trình giám sát công nợ. Quan sát thực tế quy trình luân chuyển chứng từ tại phòng kế toán tài chính.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất các bảng biểu tài chính từ Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015 - 2017 và Báo cáo nợ quá hạn nội bộ của công ty.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Phương pháp thống kê so sánh (so sánh số tuyệt đối và tương đối qua các năm để đánh giá mức độ tăng giảm), phương pháp tổng hợp và phân loại số liệu, phương pháp phân tích tỷ số tài chính (tỷ lệ nợ khó đòi trên tổng khoản phải thu, tỷ lệ khoản phải thu trên doanh thu, tỷ lệ khoản phải thu trên tổng vốn lưu động, số vòng quay khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân).

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: Cơ sở lý thuyết về quản trị khoản phải thu của Công ty CP thiết bị giao thông vận tải VIETRACO

Chương này trình bày hệ thống lý luận chung về quản trị công nợ trong doanh nghiệp, bao gồm:

  • Định nghĩa bản chất kinh tế của khoản phải thu và mục tiêu quản trị: xác định giới hạn tối ưu giữa việc mở rộng tín dụng nhằm tăng doanh thu và chi phí tài chính, rủi ro mất vốn phát sinh.
  • Phân loại chi tiết các khoản phải thu: phải thu thương mại phát sinh từ hoạt động bán chịu hàng hóa, phụ tùng, dịch vụ cơ khí; khoản trả trước cho người bán để cung ứng máy móc nhập khẩu; khoản tạm ứng nội bộ và các nghĩa vụ ký cược, ký quỹ đấu thầu dự án.
  • Nội dung cốt lõi của chính sách tín dụng: xây dựng tiêu chuẩn tín dụng, quy định thời hạn bán chịu và tỷ lệ chiết khấu thanh toán nhằm khuyến khích khách hàng thanh toán sớm; quy trình kiểm soát khoản phải thu, phân loại nợ theo định kỳ và xử lý các khoản nợ quá hạn bằng quy trình cấp độ (gọi điện, gửi thư nhắc, văn bản pháp lý, ủy thác ngân hàng, công ty mua bán nợ).
  • Hệ thống hóa các nhân tố ảnh hưởng: nhóm nhân tố môi trường bên ngoài (lạm phát, biến động tỷ giá USD/VND, lãi suất vay vốn ngân hàng, chính sách đầu tư phát triển hạ tầng giao thông của Nhà nước, môi trường tự nhiên) và nhóm nhân tố bên trong (trình độ chuyên môn của đội ngũ tài chính - kế toán, mức độ ứng dụng công nghệ phần mềm, quy mô cơ sở hạ tầng mạng lưới đại lý và văn hóa doanh nghiệp).

CHƯƠNG 2: Thực trạng công tác quản trị khoản phải thu tại công ty CP thiết bị giao thông vận tải VIETRACO

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng quản trị công nợ tại VIETRACO giai đoạn 2015 - 2017 thông qua dữ liệu khảo sát và các chỉ tiêu tài chính định lượng:

Chỉ tiêu tài chính Đơn vị Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
Doanh thu thuần Triệu đồng 189.456,89 - -
Khoản phải thu khách hàng Triệu đồng 40.250,08 30.325,63 41.195,46
Trả trước cho người bán Triệu đồng 17.270,59 16.534,36 15.901,52
Phải thu nội bộ Triệu đồng 242,06 0,00 0,00
Các khoản phải thu khác Triệu đồng 1.151,73 1.264,96 1.078,40
Tổng các khoản phải thu trong hạn Triệu đồng 58.914,46 48.124,95 58.175,38
Nợ khó đòi Triệu đồng 1.100,50 - -
Tỷ lệ Nợ khó đòi / Tổng khoản phải thu % 2,64% 2,43% 1,86%
Tỷ lệ Khoản phải thu / Doanh thu thuần % 31,92% 37,73% 65,52%
Tỷ lệ Khoản phải thu / Tổng vốn lưu động % 43,03% 19,66% 73,96%
Vòng quay khoản phải thu Vòng 3,13 2,65 1,53
Kỳ thu tiền bình quân Ngày 117 138 239

Số liệu phản ánh các thực trạng nổi bật:

  • Cơ cấu nợ trong hạn: Khoản phải thu khách hàng luôn chiếm tỷ trọng chi phối (chiếm 68,32% năm 2015; giảm xuống 63,01% năm 2016 tương ứng giảm 24,66%; tăng mạnh trở lại vào năm 2017 lên 41.195,46 triệu đồng, chiếm 70,81%). Khoản trả trước cho người bán chiếm tỷ trọng lớn thứ hai (29,32% năm 2015; 34,36% năm 2016 và 27,33% năm 2017), phát sinh do công ty phải đặt cọc nhập khẩu thiết bị đặc chủng từ các hãng nước ngoài. Khoản phải thu nội bộ được giải quyết dứt điểm về mức 0 đồng từ năm 2016.
  • Hiệu quả luân chuyển công nợ suy giảm nghiêm trọng: Tỷ lệ khoản phải thu trên doanh thu thuần tăng liên tục từ 31,92% (2015) lên 37,73% (2016) và tăng vọt lên 65,52% (2017). Tỷ lệ khoản phải thu trên tổng vốn lưu động sau khi giảm về 19,66% (2016) đã nhảy vọt lên mức 73,96% vào năm 2017, cho thấy vốn lưu động bị ứ đọng phần lớn ở khâu thanh toán của khách hàng. Số vòng quay khoản phải thu giảm từ 3,13 vòng (2015) xuống 2,65 vòng (2016) và chỉ còn 1,53 vòng (2017), kéo theo kỳ thu tiền bình quân kéo dài từ 117 ngày lên 138 ngày và đạt 239 ngày vào năm 2017 (tăng 122 ngày so với 2015).
  • Kết quả khảo sát sơ cấp: 100% ý kiến đồng thuận rằng nợ khó đòi làm vốn bị chiếm dụng và phát sinh chi phí đôn đốc; 100% đánh giá việc khủng hoảng kinh tế tác động trực tiếp đến thanh toán của khách hàng; 100% xác nhận công ty sử dụng công nghệ và phần mềm quản lý hỗ trợ khách hàng.
  • Chính sách tín dụng và quản lý nợ khó đòi: Công ty áp dụng các điều khoản chiết khấu như 2/10 net 30, 2/10 net 60, 3/10 net 45 và lập danh mục theo dõi công nợ theo 5 nhóm kỳ hạn (trong hạn, dưới 1 năm, 1-2 năm, 2-3 năm, trên 3 năm). Tỷ lệ nợ khó đòi trên tổng khoản phải thu duy trì ở mức thấp (2,64% năm 2015; 2,43% năm 2016; 1,86% năm 2017). Tuy nhiên, công ty không thực hiện được việc trích lập quỹ dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định (mặc dù quy chế dự kiến trích 10 - 15% doanh thu bán chịu) do thiếu sót và chưa rõ ràng trong hồ sơ, chứng từ pháp lý đối chiếu công nợ.

CHƯƠNG 3: Các giải pháp nhằm giải quyết trong công tác quản trị khoản phải thu của Công ty CP thiết bị giao thông vận tải VIETRACO

Dựa trên định hướng chiến lược mở rộng thị trường thiết bị cơ giới và thi công tái chế đường bộ của công ty, tác giả xây dựng hai nhóm giải pháp:

  • Nhóm giải pháp quản trị khoản phải thu trong hạn:
    1. Siết chặt tiêu chuẩn bán chịu: Xác lập ranh giới đánh đổi giữa chi phí phát sinh và lợi nhuận tăng thêm, không nới lỏng bán chịu đại trà khi tỷ giá ngoại tệ biến động làm tăng giá máy móc nhập khẩu.
    2. Hoàn thiện điều khoản bán chịu: Thực hiện triệt để chính sách chiết khấu tiền mặt để kích thích khách hàng thanh toán sớm trong vòng 10 ngày, linh hoạt thời hạn nợ trong khung từ 15 đến 60 ngày tùy mức biến động giá vật tư, máy móc.
    3. Đào tạo nâng cao nghiệp vụ: Bồi dưỡng kỹ năng đánh giá tín dụng, thẩm định rủi ro và kỹ thuật tái cơ cấu nợ cho cán bộ tài chính; xây dựng cơ chế phối hợp giữa phòng tài chính - kế toán và bộ phận kinh doanh.
    4. Chuẩn hóa quy trình 3 bước đánh giá năng lực tài chính khách hàng: Bước 1 (Thu thập thông tin đa chiều từ báo cáo tài chính, ngân hàng giao dịch, đại sứ quán, lịch sử thanh toán); Bước 2 (Phân tích, thẩm định uy tín tín dụng); Bước 3 (Ra quyết định cấp hạn mức tín dụng thương mại).
    5. Thiết lập quan hệ hợp tác với ngân hàng: Sử dụng dịch vụ ủy nhiệm thu tự động để giảm áp lực nhân sự; khai thác thông tin xếp hạng tín dụng từ hệ thống ngân hàng; triển khai các công cụ tài chính phái sinh phòng ngừa rủi ro tỷ giá đối với các hợp đồng nhập khẩu phụ tùng trả trước.
  • Nhóm giải pháp tăng cường quản lý nợ khó đòi:
    1. Xây dựng hệ thống kiểm soát nợ chuyên nghiệp, ứng dụng phần mềm chuyên dụng theo dõi cảnh báo nợ đến hạn.
    2. Thực hiện nghiêm túc việc lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo Thông tư số 228/2009/TT-BTC, chuẩn hóa hồ sơ chứng từ kế toán, hạch toán ghi Nợ TK 139 và Có TK 131.
    3. Gia hạn nợ có điều kiện và tiếp tục bán chịu cho những khách hàng có thiện chí và có phương án phục hồi sản xuất kinh doanh khả thi.
    4. Chuyển giao, bán nợ cho Công ty Mua bán nợ Việt Nam (DATC) đối với các khoản nợ tồn đọng lâu năm khó có khả năng tự thu hồi để thu hồi vốn ngay.
    5. Cổ phần hóa các khoản nợ: Đàm phán chuyển đổi khoản nợ phải thu khó đòi thành vốn góp liên doanh hoặc cổ phần tại doanh nghiệp khách hàng nhằm tham gia quản trị và tận dụng mạng lưới tiêu thụ sản phẩm.
    6. Khởi kiện ra cơ quan pháp luật có thẩm quyền đối với các trường hợp khách hàng có dấu hiệu gian lận, cố tình chây ì, trốn tránh trách nhiệm thanh toán hợp đồng (áp dụng như biện pháp chế tài cuối cùng).

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những kết quả đánh giá thực tế và đóng góp cụ thể về mặt quản trị tài chính tại VIETRACO:

  • Hệ thống hóa dữ liệu tài chính thực tế: Phản ánh trung thực sự đánh đổi giữa tăng trưởng doanh thu và rủi ro công nợ giai đoạn 2015 - 2017. Bóc tách chi tiết cơ cấu nợ, trong đó chỉ ra nợ phải thu khách hàng tăng vọt 35,84% vào năm 2017 đạt 41.195,46 triệu đồng, và khoản trả trước người bán duy trì ở mức cao trên 15.900 triệu đồng do đặc thù kinh doanh máy xây dựng nhập ngoại.
  • Chỉ rõ các cảnh báo rủi ro thanh khoản: Phát hiện kỳ thu tiền bình quân bị kéo dài nghiêm trọng từ 117 ngày lên 239 ngày và tỷ trọng khoản phải thu chiếm tới 73,96% tổng vốn lưu động năm 2017, phản ánh tình trạng mất kiểm soát tạm thời trong chính sách tín dụng nới lỏng.
  • Nhận diện hạn chế cốt lõi về mặt kế toán: Chỉ ra điểm yếu pháp lý khiến công ty hoàn toàn không thể thực hiện trích lập dự phòng rủi ro nợ khó đòi trong cả 3 năm khảo sát do thiếu biên bản đối chiếu công nợ và chứng từ hợp lệ theo Thông tư 228/2009/TT-BTC, dù tỷ lệ nợ khó đòi thực tế chiếm từ 1,86% đến 2,64% tổng khoản phải thu.
  • Đề xuất mô hình xử lý nợ đa tầng: Đóng góp quy trình đánh giá tín dụng 3 bước kết hợp đồng bộ các giải pháp tài chính hiện đại (phái sinh tiền tệ qua ngân hàng, bán nợ cho DATC, cổ phần hóa nợ thành vốn góp) bên cạnh các biện pháp nhắc nợ truyền thống.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận được tác giả thẳng thắn chỉ ra các giới hạn nghiên cứu:

  • Hạn chế về dữ liệu và thời gian: Thời gian thực tập có hạn khiến việc thu thập dữ liệu chi tiết về từng đối tượng khách hàng và các hợp đồng cụ thể chưa đạt độ sâu toàn diện; dung lượng khảo sát sơ cấp còn khiêm tốn (05 phiếu điều tra).
  • Hạn chế về tính thực tiễn của giải pháp: Một số giải pháp đề xuất còn mang nặng tính lý thuyết quản trị chung do tác giả còn hạn chế về kinh nghiệm thực tế trong hoạt động kinh doanh máy xây dựng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tác giả đề xuất mở rộng nghiên cứu sang đề tài "Quản trị hàng tồn kho tại Công ty CP Thiết bị Giao thông Vận tải VIETRACO" nhằm kết hợp đồng bộ hiệu quả quản trị tài sản lưu động với quản trị khoản phải thu.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán doanh nghiệp và Quản trị kinh doanh khi tìm kiếm mô hình nghiên cứu thực tế về phân tích tỷ số tài chính công nợ và khảo sát sơ cấp trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp thương mại, phân phối máy móc, thiết bị kỹ thuật nhập khẩu có chu kỳ bán hàng kéo dài và chi phí trả trước lớn.
  • Phần đáng tham khảo nhất là phương pháp kết hợp phân tích các chỉ số luân chuyển công nợ (kỳ thu tiền bình quân, vòng quay nợ, tỷ lệ KPT/vốn lưu động) và hệ thống giải pháp xử lý nợ quá hạn (bán nợ qua DATC, tái cơ cấu chuyển nợ thành cổ phần liên doanh).

Câu hỏi thường gặp

Cơ cấu các khoản phải thu trong hạn của VIETRACO biến động như thế nào trong giai đoạn 2016 - 2017?

Trong giai đoạn 2016 - 2017, khoản phải thu khách hàng tăng mạnh từ 30.325,63 triệu đồng lên 41.195,46 triệu đồng (tăng 35,84%), nâng tỷ trọng từ 63,01% lên 70,81%. Khoản trả trước cho người bán giảm từ 16.534,36 triệu đồng xuống 15.901,52 triệu đồng (giảm 3,84%), chiếm tỷ trọng 27,33%. Khoản phải thu khác giảm 14,75% xuống 1.078,40 triệu đồng (chiếm 1,85%). Khoản phải thu nội bộ duy trì ở mức 0 đồng. Tổng khoản phải thu trong hạn năm 2017 đạt 58.175,38 triệu đồng, tăng 20,88% so với năm 2016.

Tỷ lệ nợ khó đòi trên tổng khoản phải thu diễn biến ra sao và vì sao công ty không trích lập được dự phòng?

Tỷ lệ nợ khó đòi trên tổng khoản phải thu của VIETRACO có xu hướng giảm nhẹ qua các năm: 2,64% (năm 2015), 2,43% (năm 2016) và 1,86% (năm 2017). Mặc dù có nợ quá hạn và quy chế nội bộ dự kiến trích lập 10 - 15% doanh thu bán chịu, nhưng trong suốt giai đoạn 2015 - 2017 công ty không trích lập được quỹ dự phòng rủi ro nợ khó đòi do hệ thống hồ sơ, giấy tờ và chứng từ chứng minh nợ chưa rõ ràng, chưa hoàn tất thủ tục đối chiếu công nợ hợp lệ theo yêu cầu của Thông tư số 228/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Kỳ thu tiền bình quân và vòng quay khoản phải thu của VIETRACO phản ánh thực trạng gì?

Giai đoạn 2015 - 2017 ghi nhận tốc độ luân chuyển công nợ sụt giảm nghiêm trọng. Vòng quay khoản phải thu giảm liên tục từ 3,13 vòng (2015) xuống 2,65 vòng (2016) và chạm mức 1,53 vòng (2017). Tương ứng, kỳ thu tiền bình quân tăng mạnh từ 117 ngày (2015) lên 138 ngày (2016) và lên tới 239 ngày (2017). Điều này chứng minh công ty gặp nhiều khó khăn trong khâu thu hồi nợ, thời gian bị chiếm dụng vốn kéo dài hơn 8 tháng, làm chậm tốc độ chu chuyển vốn lưu động.

Tác giả đề xuất quy trình đánh giá uy tín tín dụng khách hàng gồm các bước cụ thể nào?

Quy trình thẩm định tín dụng khách hàng gồm 3 bước:

  1. Bước 1 - Thu thập thông tin: Khai thác báo cáo tài chính, thông tin từ nhân viên bán hàng, tình hình giao dịch cổ phiếu, lịch sử quan hệ với ngân hàng và các đối tác thương mại.
  2. Bước 2 - Phân tích và xử lý thông tin: Cán bộ tài chính có chuyên môn tiến hành phân tích các chỉ số thanh toán, uy tín thanh toán để phán quyết về mức độ rủi ro tín dụng của khách nợ.
  3. Bước 3 - Quyết định bán chịu: Căn cứ kết quả thẩm định để đưa ra quyết định từ chối hoặc cấp tín dụng với hạn mức và điều khoản thanh toán thích hợp.

Những công cụ tài chính nào được đề xuất để xử lý các khoản nợ khó đòi và rủi ro tỷ giá tại công ty?

Đối với nợ khó đòi, tác giả đề xuất: chuẩn hóa chứng từ để trích lập dự phòng theo Thông tư 228/2009/TT-BTC hạch toán Nợ TK 139 / Có TK 131; gia hạn nợ có điều kiện; bán các khoản nợ khó đòi cho Công ty Mua bán nợ Việt Nam (DATC); và thỏa thuận cổ phần hóa khoản nợ thành vốn góp liên doanh tại doanh nghiệp khách hàng. Đối với rủi ro tỷ giá ảnh hưởng đến các khoản trả trước nhập khẩu thiết bị, tác giả đề xuất sử dụng các nghiệp vụ phái sinh tiền tệ qua ngân hàng như hợp đồng kỳ hạn, quyền chọn bán ngoại tệ và giao dịch thị trường tiền tệ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hồng Nhung đã phân tích toàn diện thực trạng công tác quản trị khoản phải thu tại Công ty Cổ phần Thiết bị Giao thông Vận tải VIETRACO giai đoạn 2015 - 2017 dựa trên sự kết hợp giữa dữ liệu báo cáo tài chính và khảo sát điều tra sơ cấp. Nghiên cứu đã làm rõ sự suy giảm về hiệu quả luân chuyển công nợ khi kỳ thu tiền kéo dài tới 239 ngày và khoản phải thu chiếm 73,96% vốn lưu động vào năm 2017, đồng thời chỉ ra nguyên nhân cốt lõi từ việc nới lỏng chính sách tín dụng thương mại và thiếu sót trong chứng từ lập dự phòng rủi ro. Các giải pháp được đề xuất mang tính hệ thống từ khâu sàng lọc khách hàng, điều chỉnh điều khoản chiết khấu đến việc áp dụng các công cụ tài chính phái sinh, bán nợ qua DATC và chuyển đổi nợ thành vốn góp liên doanh.