Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, các doanh nghiệp tại Việt Nam đang đứng trước nhiều cơ hội phát triển nhưng cũng phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Bên cạnh các nguồn lực về vốn, công nghệ và cơ sở vật chất, nguồn nhân lực được xác định là nhân tố then chốt quyết định trực tiếp đến sự tồn tại và năng lực cạnh tranh bền vững của mỗi tổ chức. Mọi yếu tố vật chất đều phụ thuộc vào năng lực, trí tuệ và sự điều hành của con người. Tuy nhiên, trên thực tế, nhiều doanh nghiệp trong giai đoạn đầu xây dựng và định vị thường chỉ tập trung vào nguồn vốn và giải pháp công nghệ mà chưa quan tâm đúng mức đến công tác quản trị nhân sự, đặc biệt là khâu tuyển dụng, dẫn đến nguy cơ suy giảm hiệu quả vận hành khi môi trường kinh doanh biến động.

Công ty TNHH Việt Tân là doanh nghiệp hoạt động lâu năm trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ vận tải hành khách và hàng hóa liên tỉnh, có trụ sở chính tại thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum. Do đặc thù của ngành dịch vụ vận tải đường bộ, chất lượng dịch vụ và uy tín thương hiệu phụ thuộc trực tiếp vào kỹ năng chuyên môn của đội ngũ lái xe, phụ xe và khả năng giao tiếp, chăm sóc khách hàng của nhân viên bán vé. Dù ban lãnh đạo công ty đã có nhiều nỗ lực trong việc thu hút nhân lực, song hoạt động tuyển dụng trong thực tế vẫn còn bộc lộ nhiều điểm hạn chế, mang tính bị động và chưa đạt được kết quả như kế hoạch đã đề ra. Nhằm giải quyết các bất cập này, tác giả Bùi Duy Vũ đã thực hiện báo cáo tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân sự tại Công ty TNHH Việt Tân" dưới sự hướng dẫn của ThS. Lê Thị Hồng Nghĩa tại Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum (khóa K12QT, bảo vệ tháng 05/2022).

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo ba nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề cơ sở lý luận về công tác tuyển dụng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng quy trình và công tác tuyển dụng nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Việt Tân trong giai đoạn 2019 – 2021.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân sự tại Công ty TNHH Việt Tân trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình và công tác tuyển dụng nhân sự tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Việt Tân (địa chỉ: 690 Phan Đình Phùng, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được thu thập và phân tích chủ yếu trong giai đoạn 2019 – 2021 (kèm các dữ liệu bối cảnh tác động giai đoạn 2016 – 2021).
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các hoạt động tuyển mộ, tuyển chọn, phỏng vấn, thử việc và các yếu tố ảnh hưởng đến tuyển dụng lao động tại doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng nghiên cứu dựa trên các lý thuyết quản trị học và quản trị nguồn nhân lực kinh điển:

  • Khái niệm và vai trò của nguồn nhân lực: Tác giả viện dẫn nhận định của ông Miyai (Chủ tịch Trung tâm Năng suất Nhật Bản vì sự Phát triển Kinh tế Xã hội - JPC-SED) về vị trí trung tâm của con người trong việc gia tăng năng suất lao động; quan điểm của các học giả thuộc trường phái "Thuyết động viên" (Elton Mayo, Henri Fayol giai đoạn 1930–1959); và định nghĩa về đào tạo - phát triển từ Giáo trình Quản trị nhân lực (Tập II) do PGS.TS. Lê Thanh Hà chủ biên (Đại học Lao động - Xã hội, 2009).
  • Bản chất công tác tuyển dụng: Áp dụng khung khái niệm của ThS. Nguyễn Văn Điềm và PGS. Nguyễn Ngọc Quân (2004), phân định tuyển dụng thành hai tiến trình liên hoàn:
    • Tuyển mộ: Quá trình thu hút ứng viên từ các nguồn khác nhau nhằm tạo ra nguồn dự tuyển cho tổ chức.
    • Tuyển chọn: Quá trình đánh giá, sàng lọc và lựa chọn ứng viên đáp ứng tốt nhất các yêu cầu và tiêu chuẩn của vị trí công việc.
  • Mô hình quy trình tuyển dụng chuẩn: Sử dụng quy trình tuyển dụng gồm 8–9 bước trích từ Giáo trình Quản trị nhân lực trong Doanh nghiệp vừa và nhỏ của ThS. Đặng Thu Hương (Đại học Mở TP.HCM), bao gồm: Chuẩn bị tuyển dụng $\rightarrow$ Thông báo tuyển dụng $\rightarrow$ Thu nhận và nghiên cứu hồ sơ $\rightarrow$ Phỏng vấn sơ bộ $\rightarrow$ Kiểm tra, trắc nghiệm $\rightarrow$ Phỏng vấn sâu $\rightarrow$ Khám sức khỏe $\rightarrow$ Quyết định tuyển dụng $\rightarrow$ Tiếp nhận và hội nhập.
  • Hệ thống các nhân tố ảnh hưởng: Khung phân tích chia thành hai nhóm nhân tố: nhóm bên ngoài (kinh tế - chính trị, văn hóa - xã hội, pháp luật lao động, môi trường cạnh tranh, quan hệ cung - cầu lao động, tiến bộ khoa học kỹ thuật) và nhóm bên trong (mục tiêu phát triển, uy tín thương hiệu, tiềm lực tài chính, nhu cầu phòng ban, thái độ của nhà quản trị, văn hóa doanh nghiệp).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai trong khóa luận bao gồm:

  • Phương pháp thu thập và tổng hợp tài liệu: Thu thập các tài liệu học thuật, giáo trình quản trị nhân trị, thông tin internet và các quy định pháp luật liên quan đến tuyển dụng lao động.
  • Phương pháp phân tích và so sánh số liệu: Phân tích dữ liệu thứ cấp thu thập từ các phòng ban chức năng của Công ty TNHH Việt Tân, đối chiếu giữa lý luận và thực tế áp dụng tại đơn vị.
  • Phương pháp xử lý số liệu thống kê: Sử dụng thống kê mô tả, tính toán cơ cấu tỷ trọng và tỷ lệ tăng/giảm phần trăm để lượng hóa các chỉ tiêu tài chính, biến động lao động, số lượng hồ sơ nộp, tỷ lệ tham gia phỏng vấn và tỷ lệ ứng viên ký hợp đồng chính thức giai đoạn 2019 – 2021.

Nguồn dữ liệu sử dụng:

  • Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019 – 2021 do Phòng Kế toán Công ty TNHH Việt Tân cung cấp.
  • Báo cáo cơ cấu lao động, danh sách biến động nhân viên nghỉ việc, hồ sơ tuyển dụng và kết quả thử việc giai đoạn 2019 – 2021 do Phòng Hành chính – Tổng hợp cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác tuyển dụng nhân sự trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết tổng quan về nhân sự và quản trị nhân sự trong tổ chức. Tác giả nhấn mạnh tuyển dụng là khâu mở đầu mang tính quyết định trong toàn bộ tiến trình quản trị nguồn nhân lực. Làm tốt khâu tuyển chọn sẽ tạo đầu vào chất lượng, giúp doanh nghiệp tiết kiệm đáng kể chi phí đào tạo và hạn chế xáo trộn bộ máy. Ngược lại, trích dẫn số liệu ước tính từ các chuyên gia nhân sự, mỗi trường hợp tuyển dụng thất bại có thể gây tổn thất chi phí tương đương 3 đến 6 lần tổng thu nhập hàng năm của nhân viên đó.

Chương này cũng phân tích chi tiết hai nguồn tuyển dụng:

  • Nguồn nội bộ: Tạo động lực phấn đấu, giảm thời gian hội nhập nhưng dễ gây hiện tượng xơ cứng bộ máy hoặc chia rẽ nội bộ nếu thiếu công bằng.
  • Nguồn bên ngoài: Mang lại luồng sinh khí mới, đa dạng hóa ý tưởng nhưng đòi hỏi chi phí tuyển dụng cao và mất thời gian đào tạo thích nghi.

Bên cạnh đó, tác giả phân tích các nguyên tắc tuyển dụng (tuyển theo nhu cầu thực tiễn, đảm bảo tính dân chủ công bằng, tiêu chuẩn rõ ràng) và các phương pháp đánh giá ứng viên (nghiên cứu lý lịch, kiểm tra văn bằng, phỏng vấn trực tiếp), làm cơ sở tham chiếu cho chương nghiên cứu thực trạng.

Chương 2: Thực trạng quy trình tuyển dụng nhân sự tại Công ty TNHH Việt Tân

Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về tổ chức và hoạt động tuyển dụng tại Công ty TNHH Việt Tân. Doanh nghiệp được thành lập ngày 06/08/2007 (Mã số thuế: 6100242250), chuyên cung cấp dịch vụ vận chuyển hành khách và hàng hóa liên tỉnh, đồng thời đang có định hướng mở rộng tuyến sang thị trường Lào. Bộ máy quản lý gồm Giám đốc (Chủ tịch HĐQT), Phó Giám đốc, Phòng Kế toán và Phòng Hành chính – Tổng hợp (quản lý Tổ bán vé, Bộ phận quản lý điều kiện ATGT, Nhân viên lái/phụ xe và Bộ phận nhân sự).

Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2019 – 2021 có sự biến động rõ rệt:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2019 (VNĐ) Năm 2020 (VNĐ) Năm 2021 (VNĐ)
Tổng tài sản 26.025.132.309 23.127.139.481 26.924.447.476
Tài sản ngắn hạn 24.535.932.611 21.962.883.360 24.969.334.454
Tài sản dài hạn 1.489.199.698 1.164.256.121 1.955.113.022
Nợ phải trả 15.851.675.512 11.831.577.024 15.640.997.125
Vốn chủ sở hữu 10.173.456.797 11.295.562.457 11.283.450.351
Doanh thu bán hàng & CCDV - 110.569.129.524 140.958.764.300
Lợi nhuận sau thuế 2.123.456.797 5.581.211.842 6.494.620.187

Về lực lượng lao động, do ảnh hưởng của đại dịch bệnh và việc cắt giảm các chuyến xe cố định, số lượng nhân viên nghỉ việc có xu hướng tăng: năm 2020 có 12 người nghỉ (trên tổng quy mô 38 nhân sự), năm 2021 có 20 người nghỉ (trên tổng quy mô 62 nhân sự), tăng 8 người (tương đương tăng 66,7%). Cơ cấu lao động năm 2021 chủ yếu là lao động phổ thông với 41 người (chiếm 66,1%), trình độ Cao đẳng - Trung cấp là 12 người (19,4%), Đại học là 9 người (14,5%); lao động nam chiếm ưu thế với 46 người (74,2%) so với 16 lao động nữ (25,8%).

Thực trạng công tác tuyển dụng tại công ty được triển khai qua các bước: Thông báo tuyển dụng $\rightarrow$ Thu nhận hồ sơ $\rightarrow$ Phỏng vấn trực tiếp $\rightarrow$ Thử việc $\rightarrow$ Ra quyết định tuyển dụng chính thức. Số liệu thống kê từ văn bản cho thấy:

Chỉ tiêu tuyển dụng Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Hồ sơ nộp vào (người) 33 55 81
- Nhân viên bán vé 11 21 30
- Nhân viên lái xe 7 12 25
- Nhân viên phụ xe 15 22 26
Thực tế phỏng vấn (người) 22 (tỷ lệ 66,7%) 32 (tỷ lệ 58,2%) 42 (tỷ lệ 51,8%)
Ứng viên vào thử việc (người) 15 23 20
Ứng viên ký HĐLĐ chính thức (người) 8 (tỷ lệ 53,3%) 16 (tỷ lệ 69,6%) 16 (tỷ lệ 80,0%)

Về chế độ thử việc: Thời gian thử việc là 60 ngày đối với lao động gián tiếp và 6 ngày đối với lao động thời vụ dưới 1 năm. Mức tiền công thử việc cho lao động mới chưa có kinh nghiệm: lái xe 3.000.000 đồng/tháng, phụ xe 2.000.000 đồng/tháng, bán vé 3.000.000 đồng/tháng (lao động có trên 2 năm kinh nghiệm được hưởng lương thỏa thuận; lao động thời vụ nhận tối đa 70% mức lương khoán).

Tác giả chỉ ra các ưu điểm và hạn chế:

  • Ưu điểm: Công khai minh bạch chế độ đãi ngộ, thực hiện đúng các thủ tục ký kết hợp đồng thử việc và hợp đồng lao động theo quy định pháp luật.
  • Hạn chế: Quy trình bỏ qua bước tiếp nhận và hội nhập nhân viên mới (onboarding); kế hoạch tuyển dụng mang tính bị động (chỉ tuyển khi thiếu người đột xuất); nguồn tuyển bên ngoài chủ yếu dựa vào người quen giới thiệu nên thiếu tính khách quan; chưa ứng dụng các bài trắc nghiệm tâm lý/chuyên môn; chỉ dựa vào giấy khám sức khỏe có sẵn mà không tổ chức kiểm tra thực tế; công ty hoàn toàn không tổ chức các hoạt động đào tạo bồi dưỡng nội bộ.

Chương 3: Hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân sự tại Công ty TNHH Việt Tân

Dựa trên định hướng chiến lược mở rộng thị trường vận tải liên tỉnh và tuyến quốc tế (Lào), Chương 3 đề xuất các nhóm giải pháp nhằm khắc phục hạn chế:

  1. Đa dạng hóa nguồn và phương pháp tuyển dụng: Mở rộng việc đăng thông tin trên các phương tiện truyền thông đại chúng, website việc làm; hợp tác chặt chẽ với các trung tâm giới thiệu việc làm; tiếp nhận lại những nhân viên cũ có năng lực và thái độ tốt muốn quay lại làm việc; thiết lập tiêu chuẩn rõ ràng đối với nguồn ứng viên do người quen giới thiệu để tránh tình trạng "học một ngành làm một nghề".
  2. Xây dựng kế hoạch nhân lực khoa học và linh hoạt: Hoạch định nhân sự theo chu trình 4 bước: (1) Xác định nhu cầu và khả năng nhân sự, (2) Cân đối cung - cầu nhân lực, (3) Đề ra chính sách và kế hoạch thực hiện, (4) Kiểm soát và đánh giá định kỳ, tránh tình trạng bị động tuyển gấp khi phát sinh thiếu hụt.
  3. Cải thiện chế độ đãi ngộ và môi trường làm việc: Nâng cao điều kiện an toàn vệ sinh lao động; tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, du lịch nhằm gắn kết nội bộ; xây dựng hệ thống thang bảng lương công bằng, minh bạch nhằm tạo động lực và giảm tỷ lệ thôi việc.
  4. Hoàn thiện quy trình tuyển dụng: Đưa thêm khâu kiểm tra trắc nghiệm chuyên môn, thiết lập cơ chế khám sức khỏe thực tế cho các vị trí đặc thù (lái xe) và bổ sung bước đón tiếp, hội nhập văn hóa doanh nghiệp cho nhân sự mới.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa được thực trạng tuyển dụng của Công ty TNHH Việt Tân qua các số liệu xác thực:

  • Ghi nhận sự gia tăng về quy mô hồ sơ ứng tuyển từ 33 hồ sơ (2019) lên 81 hồ sơ (2021), tuy nhiên tỷ lệ ứng viên tham gia phỏng vấn thực tế có xu hướng giảm từ 66,7% (2019) xuống còn 51,8% (2021).
  • Tỷ lệ chuyển đổi từ thử việc sang ký hợp đồng chính thức có sự cải thiện đáng kể: từ 53,3% năm 2019 tăng lên 69,6% năm 2020 và đạt 80,0% năm 2021.
  • Chỉ rõ thực trạng thiếu hụt hoạt động đào tạo nội bộ và sự phụ thuộc quá mức vào nguồn giới thiệu quen biết trong tuyển dụng của doanh nghiệp vận tải địa phương.

Về mặt giải pháp, đề tài đóng góp hệ thống giải pháp gắn liền với đặc thù vận tải tư nhân: kết hợp đa dạng kênh tuyển dụng, chuẩn hóa quy trình thử việc, bổ sung khâu hội nhập nhân viên và xây dựng chính sách đãi ngộ nhằm ổn định nhân sự.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp vận tải tư nhân trên địa bàn tỉnh Kon Tum trong giai đoạn 2019 – 2021; tác giả tự nhận định do kinh nghiệm thực tiễn và trình độ lý luận còn hạn chế nên chưa thực hiện được các khảo sát định lượng sâu bằng bảng hỏi về mức độ hài lòng của người lao động đối với quy trình tuyển dụng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình tuyển dụng trên phạm vi nhiều doanh nghiệp vận tải trong khu vực Tây Nguyên; nghiên cứu ứng dụng phần mềm quản lý tuyển dụng (ATS) và chuyển đổi số trong công tác nhân sự ngành logistics.

Giá trị tham khảo

Báo cáo tốt nghiệp có giá trị tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nguồn nhân lực: Tham khảo cấu trúc trình bày một báo cáo tốt nghiệp chuẩn mực, cách phân tích báo cáo tài chính gắn với bức tranh nhân sự và cách xử lý số liệu bảng biểu thực tế (phỏng vấn, thử việc, ký hợp đồng).
  • Ban lãnh đạo và cán bộ nhân sự các doanh nghiệp vận tải vừa và nhỏ: Tham khảo các giải pháp thực tế để cải tiến quy trình tuyển chọn lái xe, phụ xe, nhân viên bán vé, khắc phục tình trạng bị động trong lập kế hoạch nhân sự và xây dựng chế độ thử việc hợp lý.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ ứng viên thử việc được ký hợp đồng lao động chính thức tại Công ty TNHH Việt Tân giai đoạn 2019–2021 là bao nhiêu?
Năm 2019 có 8/15 ứng viên thử việc được ký hợp đồng (đạt 53,3%); năm 2020 có 16/23 ứng viên (đạt 69,6%); năm 2021 có 16/20 ứng viên (đạt 80,0%).

2. Mức lương và thời gian thử việc quy định tại Công ty TNHH Việt Tân như thế nào?
Lao động gián tiếp thử việc 60 ngày với mức lương cho lao động mới: Lái xe 3.000.000 đồng/tháng, Phụ xe 2.000.000 đồng/tháng, Bán vé 3.000.000 đồng/tháng (ứng viên có từ 2 năm kinh nghiệm được thỏa thuận lương riêng). Lao động thời vụ dưới 1 năm thử việc 6 ngày với mức lương tối đa 70% lương khoán.

3. Tại sao Công ty TNHH Việt Tân không tổ chức công tác đào tạo nhân lực cho nhân viên?
Doanh nghiệp cho rằng đối tượng thay đổi nhiều chủ yếu là lái xe và phụ xe (đã đòi hỏi có bằng cấp chuyên môn và kinh nghiệm từ trước), còn khối nhân viên văn phòng có tính chất ổn định, ít luân chuyển vị trí, nên công ty đánh giá việc đào tạo nội bộ là không cần thiết.

4. Những hạn chế chính trong quy trình tuyển dụng của Công ty TNHH Việt Tân là gì?
Quy trình dừng lại ngay sau khi nhận việc mà thiếu khâu tiếp nhận - hội nhập (onboarding); kế hoạch tuyển dụng thụ động chỉ phát sinh khi thiếu người; nguồn tuyển chủ yếu dựa vào người quen giới thiệu; chưa có bước kiểm tra trắc nghiệm chuyên môn/tâm lý và việc kiểm tra sức khỏe chỉ dựa vào giấy tờ nộp sẵn.

5. Tác giả đề xuất các nguồn tuyển dụng nào để công ty đa dạng hóa kênh thu hút nhân sự?
Tác giả đề xuất khai thác 4 nguồn chính: (1) Người quen/người thân của cán bộ nhân viên nhưng phải qua tiêu chuẩn rõ ràng; (2) Các trung tâm giới thiệu việc làm; (3) Tiếp nhận lại nhân viên cũ từng làm việc tại công ty; (4) Ứng viên tự nộp đơn thông qua đẩy mạnh quảng cáo trên báo, đài, tivi, website và internet.

Kết luận

Báo cáo tốt nghiệp của tác giả Bùi Duy Vũ đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác tuyển dụng nhân sự tại Công ty TNHH Việt Tân giai đoạn 2019 – 2021 thông qua các dữ liệu tài chính và lao động cụ thể. Đề tài đã chỉ rõ những điểm nghẽn trong quy trình tuyển mộ, tuyển chọn và quản lý nhân sự của một doanh nghiệp vận tải địa phương, đặc biệt là sự thiếu hụt khâu hội nhập và tính thụ động trong lập kế hoạch. Các giải pháp đề xuất mang tính đồng bộ từ đa dạng hóa nguồn tuyển, chuẩn hóa quy trình đến cải thiện đãi ngộ, đóng góp tài liệu tham khảo thiết thực cho công tác quản trị nhân lực trong các doanh nghiệp vận tải quy mô vừa và nhỏ.