Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện công tác tổ chức mua hàng tại Công ty Cổ phần ITC Việt Nam" do sinh viên Lê Trung Anh thực hiện năm 2021 dưới sự hướng dẫn của Th.S Đỗ Hạnh Nguyên và Th.S Vũ Thị Như Quỳnh, thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh – Tiếng Trung thương mại, Viện Hợp tác quốc tế, Trường Đại học Thương mại.

Về bối cảnh thực tiễn, trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế và cạnh tranh thương mại ngày càng gia tăng, hoạt động mua hàng đóng vai trò là khâu tác nghiệp mở đầu cho chuỗi lưu chuyển hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại. Công tác mua hàng khoa học giúp doanh nghiệp đảm bảo nguồn hàng ổn định, tiết kiệm chi phí hậu cần và nâng cao năng lực cạnh tranh. Công ty Cổ phần ITC Việt Nam (thành lập ngày 18/03/2009 tại Hà Nội) là đơn vị chuyên kinh doanh và phân phối các sản phẩm trang thiết bị bảo hộ lao động, thiết bị công nghiệp và dụng cụ cầm tay. Đặc thù hoạt động của doanh nghiệp là 100% nguồn hàng được nhập khẩu trực tiếp từ các nhà sản xuất nước ngoài. Trong giai đoạn 2018–2020, trước những biến động của thị trường thế giới và ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19, hoạt động mua hàng của công ty bộc lộ nhiều điểm hạn chế như: phụ thuộc vào nhà cung cấp truyền thống, thủ tục bảo hành kéo dài, hiện tượng giao hàng chậm, sai quy cách mã hàng và công tác quản lý kho bãi còn bất cập.

Nhằm giải quyết những hạn chế trên, tác giả xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Mục tiêu nghiên cứu: Xuất phát từ sự cần thiết về lý luận và thực tiễn, đề xuất các giải pháp có căn cứ khoa học nhằm hoàn thiện công tác tổ chức mua hàng tại Công ty Cổ phần ITC Việt Nam.
  2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
    • Tổng hợp hệ thống lý luận cơ bản về công tác tổ chức mua hàng trong doanh nghiệp thương mại.
    • Thu thập, phân tích và đánh giá thực trạng công tác tổ chức mua hàng tại Công ty Cổ phần ITC Việt Nam giai đoạn 2018–2020.
    • Đề xuất các quan điểm, định hướng và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác tổ chức mua hàng của doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tổ chức mua các mặt hàng phục vụ hoạt động kinh doanh tại bộ phận mua hàng của Công ty Cổ phần ITC Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Bộ phận mua hàng và các phòng ban liên quan tại Công ty Cổ phần ITC Việt Nam (địa chỉ trụ sở: Số 41, Ngõ 168, Phố Hào Nam, Phường Ô Chợ Dừa, Quận Đống Đa, TP. Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu dữ liệu thứ cấp về kết quả hoạt động kinh doanh và hoạt động mua hàng của công ty trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2018 đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên nền tảng lý thuyết quản trị thương mại và quản trị tác nghiệp doanh nghiệp thương mại, kế thừa từ các công trình và giáo trình chuẩn của các tác giả trong nước:

  • Khái niệm mua hàng: Tiếp cận theo quan điểm của Đồng Thị Thanh Phương (2010), xác định mua hàng là hành vi thương mại phản ánh quan hệ trao đổi hàng - tiền trên nguyên tắc thỏa thuận nhằm tạo nguồn lực hậu cần cho doanh nghiệp.
  • Khái niệm và bản chất quản trị mua hàng, tổ chức mua hàng: Tiếp cận theo hướng quản trị tác nghiệp của PGS.TS Lê Quân và PGS.TS Hoàng Văn Hải (2010), cùng lý thuyết tổ chức mua hàng của Hoàng Minh Đường và Nguyễn Thừa Lộc (2005), làm rõ quy trình tổ chức mua hàng gồm 3 bước cơ bản: Tìm kiếm và lựa chọn nhà cung cấp; Thương lượng và đặt hàng; Giao nhận hàng hóa và thanh toán tiền hàng.
  • Khái niệm thương lượng và đặt hàng: Dựa trên giáo trình Quản trị sản xuất của Trần Văn Trang (2018) và giáo trình Quản trị tác nghiệp doanh nghiệp thương mại (2010).
  • Khái niệm giao nhận và thanh toán: Tham chiếu Luật Thương mại Việt Nam năm 2010 về hành vi giao nhận hàng hóa và các phương thức thanh toán quốc tế (tín dụng chứng từ L/C, chuyển tiền bằng điện T/T).
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Hệ thống hóa thành hai nhóm nhân tố bên trong (chiến lược, quy mô, cơ sở vật chất kỹ thuật, tiềm lực tài chính, nguồn nhân lực) và nhân tố bên ngoài (nhà cung cấp, khách hàng, đối thủ cạnh tranh, môi trường kinh tế - chính trị pháp luật).

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp cả phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp:

  • Thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Phương pháp điều tra khảo sát bằng bảng hỏi: Thiết kế phiếu khảo sát gồm các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến từng khâu trong công tác mua hàng; phát ra 30 phiếu cho cán bộ, công nhân viên (chủ yếu thuộc phòng kinh doanh) và thu về đủ 30 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 100%).
    • Phương pháp phỏng vấn chuyên sâu: Xây dựng bảng hỏi từ 7–10 câu, tiến hành phỏng vấn trực tiếp bằng phương thức bút ký đối với 10 người gồm Giám đốc công ty, Trưởng phòng kinh doanh và nhân viên mua hàng nhằm làm rõ những vấn đề phát sinh trong thực tế đàm phán và lập kế hoạch mua hàng.
  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất số liệu từ Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần ITC Việt Nam giai đoạn 2018–2020, bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào, hồ sơ đối tác và thông tin đăng tải trên cổng thông tin điện tử của doanh nghiệp.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp so sánh (đối chiếu chỉ tiêu doanh thu, chi phí, tài sản, nguồn vốn qua các năm) và phương pháp phân tích - tổng hợp nhằm đánh giá thực trạng quy trình mua hàng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức mua hàng tại doanh nghiệp

Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về tổ chức mua hàng trong doanh nghiệp thương mại. Tác giả phân tích các khái niệm nền tảng: mua hàng, quản trị mua hàng, tổ chức mua hàng, nhà cung cấp, thương lượng, đặt hàng, giao nhận và thanh toán.

Nội dung trọng tâm của chương là quy trình tổ chức mua hàng gồm 3 bước logic:

  1. Tìm kiếm và lựa chọn nhà cung cấp: Nêu rõ tiêu chí phân loại nhà cung cấp (theo giá trị hàng mua: chính/phụ; theo tính chất quan hệ: truyền thống/mới; theo địa lý: trong nước/nước ngoài). Quy trình lựa chọn trải qua 5 bước: thu thập thông tin, lập danh sách ban đầu, lập tiêu chí đánh giá, tiến hành đánh giá và lựa chọn nhà cung cấp chính thức. Hai phương pháp đánh giá được nêu là phương pháp kinh nghiệm và phương pháp thang điểm có trọng số.
  2. Thương lượng và đặt hàng: Phân tích mục tiêu đàm phán về chỉ tiêu kỹ thuật, giá cả, phương thức thanh toán, thời gian, địa điểm giao nhận. Làm rõ 3 hình thức đặt hàng theo giá trị pháp lý giảm dần: ký kết hợp đồng mua bán, đơn đặt hàng và hóa đơn bán hàng.
  3. Tổ chức giao nhận và thanh toán tiền hàng: Trình bày quy trình kiểm tra số lượng, kiểm tra chất lượng tại kho/cửa khẩu, lập biên bản giao nhận và lựa chọn phương thức thanh toán phù hợp.

Cuối chương, tác giả khái quát các nhân tố chi phối hoạt động mua hàng, phân định ranh giới giữa tác động nội tại của doanh nghiệp và tác động của môi trường bên ngoài.

Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng công tác tổ chức mua hàng tại Công ty Cổ phần ITC Việt Nam

Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu tổ chức và kết quả kinh doanh của công ty, đồng thời mổ xẻ thực trạng công tác mua hàng dựa trên số liệu khảo sát và báo cáo tài chính giai đoạn 2018–2020.

Về cơ cấu tổ chức: Công ty hoạt động theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Hội đồng quản trị, Giám đốc điều hành, Phó Giám đốc, Phòng Marketing, Phòng Kế toán và Phòng Kinh doanh (chia tách thành hai bộ phận: kinh doanh chuyên trách đại lý và kinh doanh chuyên trách dự án). Lĩnh vực hoạt động cốt lõi gồm: Trang thiết bị bảo hộ lao động, Thiết bị công nghiệp và Dụng cụ cầm tay.

Chỉ tiêu tài chính và kinh doanh (Đơn vị: Tỷ đồng) Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 So sánh 2019/2018 So sánh 2020/2019
Tổng tài sản (= Tài sản ngắn hạn) 4,88 6,70 9,95 +1,82 (+37,9%) +3,25 (+48,4%)
Các khoản phải thu ngắn hạn 2,49 3,66 6,97 +1,17 +3,31
Hàng tồn kho 0,85 1,13 2,63 +0,28 +1,50
Tổng nguồn vốn 4,88 6,70 9,95 +1,82 +3,25
Nợ phải trả (= Nợ ngắn hạn) 2,15 3,87 5,91 +1,72 +2,04
Vốn chủ sở hữu 2,73 2,83 4,04 +0,10 +1,21
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 15,48 20,85 24,50 +5,37 (+34,7%) +3,65 (+17,4%)
Doanh thu thuần 15,10 20,82 24,45 +5,72 (+38,3%) +3,63 (+17,4%)
Lợi nhuận gộp 3,99 5,49 5,68 +1,50 (+37,6%) +0,19 (+3,5%)
Lợi nhuận thuần hoạt động kinh doanh 1,41 1,95 1,51 +0,54 (+38,1%) -0,44 (-22,6%)
Lợi nhuận trước thuế 1,35 1,91 1,54 +0,56 (+40,8%) -0,37 (-19,2%)

Phân tích thực trạng tổ chức mua hàng cho thấy:

  • Về tìm kiếm và lựa chọn nhà cung cấp: Công ty thiết lập mạng lưới gồm khoảng 30 nhà cung cấp nước ngoài. Tỷ lệ tiếp cận nguồn tin: NCC truyền thống đạt 73,33%; hồ sơ lưu trữ nội bộ đạt 66,67%; hồ sơ dự thầu đạt 60%; hội chợ triển lãm đạt 53,55%; internet, báo chí và thư chào hàng đều chiếm 33,33%; không có nguồn tin qua người quen hay đại diện tiếp thị (0%). Tiêu chuẩn lựa chọn quan trọng nhất là thời hạn và tính kịp thời của việc giao hàng (100%), chất lượng sản phẩm (93,33%) và tính liên tục (93,33%), trong khi quy mô sản xuất của NCC chỉ chiếm 40%.
  • Về thương lượng và đặt hàng: Trong năm 2020, công ty thực hiện 38 đợt mua hàng. Do đối tác ở nước ngoài nên hình thức đàm phán qua email và điện thoại chiếm chủ đạo với 32 lần (93,7%), gặp gỡ trực tiếp chỉ có 6 lần (6,3%). Hình thức đặt hàng chủ yếu là ký hợp đồng và gửi đơn đặt hàng bằng văn bản. Khảo sát kỹ năng nhân viên mua hàng: trình độ tiếng Anh (100%), tin học văn phòng (100%), kỹ năng giao tiếp (100%), làm việc nhóm (93,3%); tuy nhiên kỹ năng thu thập và xử lý thông tin còn hạn chế (50%), kỹ năng giải quyết vấn đề (53,3%) và lập kế hoạch kinh doanh (60%). Thủ tục giải quyết bảo hành sản phẩm lỗi kéo dài vượt quá quy định 30 ngày.
  • Về giao nhận và thanh toán: Hàng nhập khẩu vận chuyển về các cảng biển, cửa khẩu hải quan và đưa về kho công ty. Đơn hàng giá trị lớn sử dụng phương thức tín dụng chứng từ (L/C), đơn hàng nhỏ thanh toán chuyển khoản hoặc trả ngay. Công tác kiểm nhận tại cảng còn để xảy ra sai sót về mã hàng và thiếu số lượng.

Tác giả đúc kết các ưu điểm (mạng lưới cung ứng quốc tế ổn định, giá thành cạnh tranh do là nhà phân phối chính thức, duy trì tốt nguồn hàng trong dịch Covid-19) và chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến tồn tại (chưa có bộ phận R&D chuyên trách, chưa ứng dụng phần mềm chuyên dụng, kho bãi tổ chức chưa khoa học).

Chương 3: Đề xuất và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác tổ chức mua hàng tại Công ty Cổ phần ITC Việt Nam

Trên cơ sở mục tiêu phát triển 5 năm của công ty (duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân trên 20%/năm, doanh thu sản phẩm mới tăng 5%–7%/quý, đẩy mạnh mảng bán lẻ cho khách hàng cá nhân), tác giả đưa ra các nhóm giải pháp:

  1. Tăng cường tính chủ động trong tìm kiếm và lựa chọn nhà cung cấp: Đa dạng hóa nguồn tìm kiếm qua sàn thương mại điện tử, cổng thông tin quốc tế. Áp dụng bảng đánh giá nhà cung cấp theo thang điểm có hệ số trọng số rõ ràng.
  2. Nâng cao chất lượng công tác thương lượng và đặt hàng: Xây dựng chương trình đào tạo nghiệp vụ đàm phán và xử lý thông tin; tổ chức các buổi trao đổi kinh nghiệm (talkshow); đầu tư ứng dụng phần mềm quản lý mua hàng để tự động hóa quy trình từ lập yêu cầu, phê duyệt hợp đồng đến theo dõi thanh toán.
  3. Thực hiện tốt hơn công tác giao nhận và thanh toán: Cử cán bộ có chuyên môn kỹ thuật kiểm tra hàng trực tiếp tại cửa khẩu; siết chặt quy trình lập biên bản nghiệm thu trước khi nhập kho.
  4. Hoàn thiện chính sách đãi ngộ: Bổ sung chế độ thưởng, phụ cấp tài chính và phi tài chính nhằm giữ chân nhân sự mua hàng có kinh nghiệm.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và công bố hệ thống dữ liệu thực nghiệm phản ánh đúng thực trạng vận hành mua hàng của doanh nghiệp:

  • Cung cấp bức tranh tài chính chi tiết của Công ty Cổ phần ITC Việt Nam qua 3 năm: Doanh thu thuần tăng từ 15,10 tỷ đồng (2018) lên 24,45 tỷ đồng (2020), song lợi nhuận trước thuế sau khi tăng từ 1,35 tỷ đồng (2018) lên 1,91 tỷ đồng (2019) đã sụt giảm xuống 1,54 tỷ đồng vào năm 2020 do chi phí hoạt động và nợ ngắn hạn tăng.
  • Định lượng hóa công tác mua hàng thông qua kết quả điều tra 30 cán bộ nhân viên và phỏng vấn 10 nhà quản lý: Xác định 38 đợt mua hàng trong năm 2020, tỷ trọng đàm phán từ xa chiếm 93,7%; chỉ ra lỗ hổng về kỹ năng xử lý thông tin (50%) và lập kế hoạch (60%) của nhân sự mua hàng.
  • Xây dựng mô hình bảng thang điểm đánh giá nhà cung cấp gồm 6 chỉ tiêu ứng dụng thực tế cho công ty:
STT Chỉ tiêu đánh giá Hệ số trọng số
1 Chất lượng sản phẩm 5
2 Giá bán 4
3 Điều kiện thanh toán 3
4 Khả năng cung cấp hàng hóa 4
5 Chính sách hỗ trợ 2
6 Thời gian giao hàng 3
Tổng Tổng hệ số 21

Công thức tính điểm lựa chọn: $$\text{Điểm trung bình} = \frac{\sum (\text{Điểm tiêu chí} \times \text{Hệ số})}{\text{Tổng hệ số (21)}}$$

Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn, tác giả đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trước đó của Đại học Thương mại về chủ đề mua hàng (Đinh Hà Giang 2015, Nguyễn Thị Bông 2016, Nguyễn Thị Tâm 2017, Đặng Thị Thu Hằng 2018). Đóng góp riêng của đề tài là công trình nghiên cứu độc lập đầu tiên phân tích chuyên sâu về công tác tổ chức mua hàng nhập khẩu thiết bị bảo hộ và dụng cụ công nghiệp tại Công ty Cổ phần ITC Việt Nam, đề xuất giải pháp tích hợp phần mềm quản lý và phương pháp cho điểm trọng số phù hợp với mô hình doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế được rút ra từ nội dung văn bản và phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi dữ liệu khảo sát còn hẹp: Cỡ mẫu điều tra dừng lại ở 30 phiếu khảo sát và phỏng vấn 10 nhân sự nội bộ thuộc phòng kinh doanh, chưa mở rộng lấy ý kiến đánh giá từ phía các đối tác cung ứng nước ngoài hoặc khách hàng tiếp nhận sản phẩm.
  • Chiều sâu giải pháp: Tác giả tự nhận định do hạn chế về thời gian thực tập và trình độ chuyên môn, các đề xuất về ứng dụng phần mềm quản lý mua hàng và đầu tư tài chính mới dừng lại ở mức định hướng ý tưởng ban đầu, chưa xây dựng được dự toán chi phí triển khai, lộ trình tích hợp công nghệ hay phân tích tính khả thi kỹ thuật chi tiết.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu sau có thể mở rộng đánh giá hiệu quả tác nghiệp chuỗi cung ứng trong điều kiện số hóa hoàn toàn, đo lường tác động của rủi ro tỷ giá hối đoái và thời gian vận chuyển logistics đường biển đối với chi phí mua hàng nhập khẩu của doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho sinh viên các ngành Quản trị kinh doanh, Kinh doanh thương mại, Logistics và Quản trị chuỗi cung ứng, cũng như người làm việc trong lĩnh vực xuất nhập khẩu:

  • Cung cấp mẫu biểu khảo sát thực tế và phương pháp thiết kế bảng hỏi đánh giá tác nghiệp mua hàng trong doanh nghiệp phân phối thương mại.
  • Bảng danh mục 30 nhà cung cấp quốc tế thuộc lĩnh vực thiết bị bảo hộ, công nghiệp và bảng tiêu chí trọng số đánh giá NCC là tài liệu tham khảo tốt cho các doanh nghiệp thương mại có hoạt động nhập khẩu hàng hóa tương tự.
  • Cung cấp mô hình phân tích số liệu tài chính liên hệ trực tiếp với nhu cầu vốn lưu động và quản trị công nợ mua hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần ITC Việt Nam kinh doanh những ngành hàng gì và nguồn cung cấp hàng hóa đến từ đâu?

Công ty hoạt động trong 3 mảng sản phẩm chính gồm: Trang thiết bị bảo hộ lao động, Thiết bị công nghiệp và Dụng cụ cầm tay. 100% sản phẩm của công ty được nhập khẩu trực tiếp từ các nhà cung cấp nước ngoài, trong đó công ty là nhà phân phối chính thức cho nhiều thương hiệu như FACOM, Stanley, Proguard, DeWALT, Oscar, Bosch, Bollé, Deltaplus, 3M, Honey Well.

2. Tình hình kinh doanh và tài chính của ITC Việt Nam giai đoạn 2018–2020 biến động như thế nào?

Theo báo cáo tài chính trong khóa luận, tổng tài sản của công ty tăng từ 4,88 tỷ đồng (2018) lên 9,95 tỷ đồng (2020). Doanh thu thuần tăng đều qua các năm: 15,10 tỷ đồng (2018), 20,82 tỷ đồng (2019) và 24,45 tỷ đồng (2020). Lợi nhuận trước thuế năm 2018 đạt 1,35 tỷ đồng, tăng lên 1,91 tỷ đồng năm 2019, nhưng đến năm 2020 giảm xuống còn 1,54 tỷ đồng do chi phí phát sinh và các khoản phải thu ngắn hạn tăng mạnh lên mức 6,97 tỷ đồng (chiếm 70,1% tổng tài sản).

3. Tiêu chí nào được ITC Việt Nam ưu tiên hàng đầu khi lựa chọn nhà cung cấp?

Theo kết quả khảo sát 30 nhân sự tại công ty, tiêu chuẩn được quan tâm nhất là "Thời hạn và tính kịp thời của việc giao hàng" với tỷ lệ đồng thuận tuyệt đối 100% (30/30 phiếu). Hai tiêu chuẩn xếp tiếp theo là "Chất lượng và tính khả ứng của mặt hàng mua" và "Khối lượng và tính liên tục của nhà cung cấp", cùng đạt tỷ lệ 93,33% (28/30 phiếu). Tiêu chí ít được quan tâm nhất là "Quy mô sản xuất của nhà cung cấp" chỉ chiếm 40% (12/30 phiếu).

4. Tần suất và hình thức đàm phán mua hàng trong năm 2020 của công ty được ghi nhận ra sao?

Trong năm 2020, công ty thực hiện tổng cộng 38 đợt mua hàng. Trong đó, phương thức đàm phán thông qua điện thoại và thư điện tử (email) chiếm đa số với 32 lần (tỷ lệ 93,7%), trong khi hình thức gặp gỡ trực tiếp chỉ diễn ra 6 lần (tỷ lệ 6,3%) do trở ngại địa lý với các đối tác nước ngoài.

5. Tác giả đề xuất đánh giá nhà cung cấp theo các chỉ tiêu và trọng số cụ thể nào?

Tác giả đề xuất áp dụng thang điểm đánh giá gồm 6 chỉ tiêu với tổng hệ số là 21: Chất lượng sản phẩm (hệ số 5), Giá bán (hệ số 4), Khả năng cung cấp hàng hóa (hệ số 4), Điều kiện thanh toán (hệ số 3), Thời gian giao hàng (hệ số 3) và Chính sách hỗ trợ (hệ số 2). Quyết định chọn nhà cung cấp dựa trên điểm trung bình có tính trọng số của từng đơn vị.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Trung Anh đã phản ánh toàn diện bức tranh tác nghiệp mua hàng nhập khẩu tại Công ty Cổ phần ITC Việt Nam trong giai đoạn 2018–2020. Tác giả đã kết hợp lý thuyết quản trị thương mại với số liệu tài chính và khảo sát thực chứng để làm rõ các tồn tại về đàm phán từ xa, rủi ro giao nhận và năng lực phân tích thông tin của nhân sự. Các giải pháp đề xuất như bảng trọng số đánh giá nhà cung cấp và định hướng ứng dụng phần mềm quản lý mua hàng mang tính khả thi, cung cấp nguồn tư liệu tham khảo có giá trị cho công tác quản trị thu mua tại các doanh nghiệp phân phối thương mại vừa và nhỏ.