Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục Nợ phải thu khách hàng tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Toàn Cầu" do sinh viên Nguyễn Thị Thảo Dâng (Lớp Kế toán K41A, Khoa Kinh tế & Kế toán, Trường Đại học Quy Nhơn) thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Lê Thị Thanh Mỹ và phản biện của TS. Đào Nhật Minh vào tháng 06 năm 2022.
Về bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam liên tục điều chỉnh các chính sách pháp lý để thu hút dòng vốn đầu tư trực tiếp và gián tiếp. Sự gia tăng các thành phần kinh tế đòi hỏi thông tin trên Báo cáo tài chính (BCTC) phải bảo đảm tính trung thực và hợp lý nhằm phục vụ quá trình ra quyết định của các nhà đầu tư. Trong cấu trúc tài sản của doanh nghiệp, khoản mục "Nợ phải thu khách hàng" (Tài khoản 131) đóng vai trò trọng yếu đối với khả năng thanh toán và chu chuyển vốn, đồng thời là một loại tài sản nhạy cảm với các hành vi gian lận như chiếm dụng vốn, tham ô tiền thu nợ, hoặc bị lợi dụng để ghi nhận doanh thu ảo nhằm thổi phồng kết quả kinh doanh.
Từ thực tế thực tập 3 tháng tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Toàn Cầu (GAFC), tác giả nhận diện nhiều vướng mắc trong quy trình kiểm toán khoản mục này:
- Công ty áp dụng một chương trình kiểm toán khung cho tất cả các loại hình doanh nghiệp, gây lúng túng và mất nhiều thời gian khi gặp các khách hàng có đặc thù kinh doanh riêng biệt.
- Việc tìm hiểu hệ thống Kiểm soát nội bộ (KSNB) và đánh giá rủi ro còn bị lồng ghép chung trong quá trình kiểm toán thay vì thực hiện chi tiết, độc lập; điều này dẫn đến đánh giá mang tính chủ quan và tiềm ẩn rủi ro đánh giá rủi ro kiểm soát thấp hơn thực tế.
- Kiểm toán viên (KTV) đôi khi thực hiện kiểm toán tại thực địa khi chưa xử lý xong số liệu sơ bộ hoặc chưa nhận đủ tài liệu từ khách hàng, gây lãng phí thời gian chờ đợi.
- Thủ tục phân tích chủ yếu tập trung vào so sánh biến động nội bộ của đơn vị mà chưa đối chiếu với số liệu trung bình ngành.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng:
- Mục tiêu tổng quát: Tiến hành phân tích quy trình kiểm toán khoản mục Nợ phải thu khách hàng tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Toàn Cầu nhằm đánh giá ưu điểm, nhược điểm, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình này.
- Mục tiêu cụ thể (gồm 4 nhiệm vụ):
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục Nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC.
- Tìm hiểu thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục Nợ phải thu khách hàng tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Toàn Cầu.
- Đánh giá ưu điểm và nhược điểm của quy trình kiểm toán khoản mục Nợ phải thu khách hàng tại công ty.
- Đề xuất các giải pháp khắc phục hạn chế và hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục Nợ phải thu khách hàng tại công ty.
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ quy trình kiểm toán khoản mục Nợ phải thu khách hàng do GAFC thực hiện.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Toàn Cầu, với dữ liệu kiểm toán thực tế được khảo sát tại một khách hàng thường niên là Công ty TNHH ABC (đóng tại Khu công nghiệp Sóng Thần 2, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương).
- Phạm vi thời gian và dữ liệu: Dữ liệu thu thập phục vụ phân tích là số liệu kiểm toán năm tài chính 2021; thời gian thực hiện nghiên cứu tập trung từ ngày 20/02/2022 đến ngày 22/02/2022. Do tính bảo mật thông tin, danh tính khách hàng và một số mẫu biểu chứng từ được mã hóa.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý thuyết dựa trên các chuẩn mực chuyên môn và văn bản pháp lý hiện hành trong lĩnh vực kế toán - kiểm toán tại Việt Nam:
- Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSA): VSA 200 (Mục tiêu và nguyên tắc cơ bản chi phối kiểm toán BCTC), VSA 210 (Hợp đồng kiểm toán), VSA 220 (Kiểm soát chất lượng hợp đồng kiểm toán), VSA 240 (Trách nhiệm của KTV đối với gian lận), VSA 300 (Lập kế hoạch kiểm toán), VSA 330 (Biện pháp xử lý của KTV đối với rủi ro đã đánh giá), VSA 400 (Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ), VSA 500 (Bằng chứng kiểm toán), VSA 505 (Thông tin xác nhận từ bên ngoài), VSA 520 (Thủ tục phân tích).
- Chuẩn mực Kế toán và Quy định pháp luật: Chuẩn mực kế toán số 23 (Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm); Điều 18 Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp về nguyên tắc ghi nhận TK 131; Điều 6 Thông tư 48/2019/TT-BTC quy định về trích lập và xử lý các khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi.
- Quy trình kiểm toán mẫu: Chương trình kiểm toán mẫu do Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) ban hành và Giáo trình Kiểm toán Báo cáo tài chính 1 của Trường Đại học Quy Nhơn (Lê Trần Hạnh Phương và cộng sự, 2020).
Khóa luận xác định hệ thống mục tiêu kiểm toán theo 6 cơ sở dẫn liệu:
- Hiện hữu: Mọi khoản nợ phải thu ghi nhận trên Sổ Cái có thực tại ngày kết thúc niên độ.
- Đầy đủ: Mọi giao dịch bán hàng chưa thu tiền phát sinh trong kỳ đều được phản ánh đầy đủ.
- Quyền và nghĩa vụ: Khoản nợ thuộc quyền sở hữu hợp pháp của đơn vị, không bị hạn chế quyền sử dụng nếu không có thuyết minh.
- Đánh giá và phân bổ: Dự phòng nợ phải thu khó đòi được lập đầy đủ theo giá trị thuần có thể thực hiện được; các khoản có gốc ngoại tệ được quy đổi đúng tỷ giá.
- Chính xác: Khớp đúng số tiền gộp giữa bảng kê chi tiết, sổ chi tiết và Sổ Cái.
- Trình bày và thuyết minh: Phân loại đúng ngắn hạn, dài hạn và công bố đầy đủ thông tin về các bên liên quan, nợ thế chấp.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm 5 phương pháp:
- Phương pháp tham khảo: Nghiên cứu hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán - kiểm toán và tài liệu chuyên ngành.
- Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi trình tự thực hiện kiểm toán của các KTV tại GAFC từ xử lý dữ liệu đến lập báo cáo.
- Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với KTV, trưởng nhóm kiểm toán về kinh nghiệm xử lý số liệu và đánh giá rủi ro.
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Tổng hợp số liệu từ BCTC, sổ chi tiết, thư xác nhận và hệ thống giấy làm việc (Working papers) của hồ sơ kiểm toán năm 2021.
- Phương pháp thống kê, so sánh đối chiếu: So sánh số liệu qua các năm tài chính, đối chiếu số dư đầu kỳ - cuối kỳ giữa Sổ Cái, Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo kiểm toán năm trước.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán khoản mục Nợ phải thu khách hàng
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, nguyên tắc kế toán và quy trình kiểm toán khoản mục Nợ phải thu khách hàng theo chuẩn mực VACPA:
- Nguyên tắc kế toán: Trình bày chi tiết quy định hạch toán theo Điều 18 Thông tư 200/2014/TT-BTC, yêu cầu theo dõi chi tiết từng đối tượng, từng kỳ hạn (dưới 12 tháng tại Mã số 131 và trên 12 tháng tại Mã số 211 trên Bảng cân đối kế toán), theo dõi từng loại nguyên tệ. Khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi (TK 2293, mã số 137 và 219) ghi số âm nhằm phản ánh nợ phải thu theo giá trị thuần có thể thực hiện được. Quy tắc đánh giá lại số dư gốc ngoại tệ cuối kỳ theo tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại nơi đơn vị thường xuyên giao dịch.
- Kiểm soát nội bộ: Phân tích bản chất chu trình bán hàng - thu tiền, nhấn mạnh nguyên tắc bất kiêm nhiệm giữa 4 bộ phận: bộ phận thu hồi công nợ độc lập với kế toán công nợ; bộ phận bán hàng độc lập với bộ phận ghi sổ nợ; người xét duyệt xóa sổ nợ khó đòi độc lập với kế toán theo dõi nợ; kế toán nợ phải thu không kiêm nhiệm thủ quỹ thu tiền.
- Quy trình kiểm toán: Chi tiết hóa 3 giai đoạn:
- Chuẩn bị kiểm toán: Đánh giá khả năng chấp nhận khách hàng theo VSA 220, xem xét tính liêm chính của Ban Giám đốc theo VSA 400, ký kết hợp đồng kiểm toán theo VSA 210, ước lượng tính trọng yếu tổng thể và phân bổ cho khoản mục, tìm hiểu KSNB để thiết kế chương trình kiểm toán theo VSA 300.
- Thực hiện kiểm toán: Triển khai thử nghiệm kiểm soát (kiểm tra mẫu hóa đơn, đơn đặt hàng, lệnh giao hàng, phê duyệt bán chịu) và thử nghiệm cơ bản. Thử nghiệm cơ bản bao gồm thủ tục phân tích (tỷ lệ lãi gộp/doanh thu, vòng quay nợ phải thu, số ngày thu tiền bình quân, tỷ số chi phí dự phòng/dư nợ) và kiểm tra chi tiết (đối chiếu bảng cân đối phát sinh với sổ cái; gửi thư xác nhận dạng khẳng định hoặc phủ định theo VSA 505; áp dụng thủ tục thay thế bằng cách kiểm tra thu tiền sau ngày khóa sổ kế toán; kiểm tra tính toán dự phòng theo Thông tư 48/2019/TT-BTC; kiểm tra cắt niên độ - cut-off các nghiệp vụ trước và sau ngày khóa sổ).
- Kết thúc kiểm toán: Xem xét sự kiện sau ngày kết thúc kỳ kế toán theo VAS 23, rà soát nợ ngoài dự kiến, đánh giá giả định hoạt động liên tục và tổng hợp sai sót chưa điều chỉnh trước khi phát hành báo cáo kiểm toán.
Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục Nợ phải thu khách hàng tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Toàn Cầu
Chương 2 trình bày hồ sơ thực tế của GAFC và ca kiểm toán cụ thể tại khách hàng thường niên - Công ty TNHH ABC:
- Giới thiệu GAFC: Công ty thành lập ngày 08/05/2010, vốn điều lệ 6 tỷ đồng; trụ sở chính đặt tại Tầng 19, Tòa nhà Indochina Park Tower, số 4 Nguyễn Đình Chiểu, Phường Đa Kao, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh; mạng lưới gồm 1 trụ sở chính, 2 chi nhánh (TP.HCM, Cần Thơ) và 2 văn phòng đại diện (Hà Nội...). Nhân sự công ty có 36 người. Doanh thu thuần dịch vụ đạt 32,520 tỷ đồng.
- Khách hàng kiểm toán - Công ty TNHH ABC: Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài (chủ đầu tư XYZ từ Samoa), thành lập năm 2006 tại KCN Sóng Thần 2, TP. Dĩ An, tỉnh Bình Dương; vốn điều lệ 8.000.000 USD (tương đương 141 tỷ đồng theo đăng ký ban đầu / ghi nhận 353 tỷ đồng); hoạt động trong lĩnh vực may mặc, thêu và cho thuê nhà xưởng; áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC với hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính.
- Thực hiện quy trình kiểm toán tại Công ty ABC:
- Chuẩn bị kiểm toán: Nhóm kiểm toán lập Giấy làm việc (GLV) A120 (Chấp nhận và duy trì khách hàng cũ), ký Hợp đồng kiểm toán A210, đánh giá KSNB cấp doanh nghiệp A610, xác định mức trọng yếu A710 và tổng hợp kế hoạch kiểm toán A910.
- Thực hiện kiểm toán: Áp dụng chương trình kiểm toán D330; lập Biểu tổng hợp D310 đối chiếu khớp đúng giữa BCTC, Bảng cân đối phát sinh và Sổ Cái; lập Bảng tổng hợp công nợ theo đối tượng D340; kiểm tra nguyên tắc kế toán D341.
- Thủ tục phân tích (GLV D342): Ghi nhận số dư nợ phải thu cuối năm 2021 giảm hơn 148 tỷ đồng (-96,47%) so với năm 2020 do công ty siết chặt chính sách bán chịu; doanh thu giảm gần 190 tỷ đồng (-20,33%) do tác động của dịch bệnh Covid-19; số vòng quay nợ phải thu đạt mức tăng 2,77 vòng (+31,5%), kéo theo số ngày thu tiền bình quân giảm 18,85 ngày (-45,98%); số dư người mua trả tiền trước tăng hơn 1,4 tỷ đồng.
- Kiểm tra chi tiết:
- Rà soát số dư (GLV D343): Xác định 5 khách hàng có số dư chiếm trên 5% tổng nợ và 1 khách hàng có phát sinh chiếm trên 10% tổng phát sinh. Công ty ABC chưa tự lập Bảng phân tích tuổi nợ.
- Gửi thư xác nhận (GLV D344, D345): Tỷ lệ thư phản hồi khớp đúng số dư ban đầu đạt 98,19%. KTV tiến hành thủ tục thay thế bằng cách kiểm tra chứng từ thu tiền sau niên độ, nâng tỷ lệ kiểm tra số dư khớp đúng lên 99,63%. Khoản mục người mua trả tiền trước đạt tỷ lệ khớp đúng 100%.
- Kiểm tra trích lập dự phòng (GLV D348): Phát hiện 1 khoản nợ quá hạn trên 1 năm với giá trị hơn 248 triệu đồng; tuy nhiên khách hàng đã thanh toán xong vào ngày 10/01/2022 nên KTV kết luận không phải trích lập dự phòng.
- Đánh giá chênh lệch tỷ giá (GLV D347): Áp dụng tỷ giá mua vào của Vietcombank ngày 31/12/2021 là 22.xxx VND/USD; phát hiện đơn vị tính chênh lệch tỷ giá khoản phải thu của khách hàng 1 cao hơn 4 triệu đồng so với thực tế, nhưng do nằm dưới ngưỡng sai sót có thể bỏ qua nên KTV chấp nhận không điều chỉnh.
- Kiểm tra người mua trả tiền trước (GLV D346), rà soát sổ cái TK 131 (GLV D349), kiểm tra thông tin thuyết minh BCTC (GLV D350).
- Kiểm tra cắt niên độ (GLV D351): Chọn mẫu 12 nghiệp vụ phát sinh nợ phải thu lớn từ ngày 17/12/2021 đến ngày 31/12/2021, đối chiếu với hóa đơn và tờ khai hải quan xuất khẩu; kết quả xác nhận các nghiệp vụ được ghi nhận đúng kỳ.
- Đánh giá chung về quy trình: Ưu điểm là hồ sơ tuân thủ quy trình VACPA, thực hiện đối chiếu số liệu và gửi thư xác nhận nghiêm ngặt; nhược điểm là công tác đánh giá KSNB chưa được tách biệt thành một bước độc lập với khảo sát thực nghiệm chi tiết, thiếu sự so sánh đối chuẩn với số liệu bình quân ngành dệt may.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục Nợ phải thu khách hàng tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Toàn Cầu
Tác giả đề xuất các định hướng và giải pháp cụ thể nhằm tháo gỡ các tồn tại đã chỉ ra:
- Quan điểm và nguyên tắc hoàn thiện: Đảm bảo tuân thủ Hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam, nâng cao hiệu quả thu thập bằng chứng kiểm toán trong khi tối ưu hóa chi phí và nguồn lực nhân sự của GAFC.
- Giải pháp theo các giai đoạn:
- Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán: Hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát KSNB chuyên biệt cho chu trình bán hàng - thu tiền; chủ động thu thập các chỉ số tài chính trung bình ngành may mặc trước khi lập kế hoạch; yêu cầu khách hàng gửi trước dữ liệu kế toán thô để KTV phân tích sơ bộ tại văn phòng trước khi xuống hiện trường, tránh lãng phí thời gian chờ đợi.
- Giai đoạn thực hiện kiểm toán: Thiết lập biểu mẫu chuẩn về Bảng phân tích tuổi nợ để KTV chủ động lập trong trường hợp khách hàng không theo dõi; chuẩn hóa quy trình theo dõi thư xác nhận công nợ và kiểm soát nghiêm ngặt các thủ tục thay thế; kết hợp phân tích tương quan giữa doanh thu, công nợ và hàng tồn kho với xu hướng chung của thị trường.
- Giai đoạn kết thúc kiểm toán: Tăng cường soát xét chéo giấy làm việc giữa các trợ lý và chủ nhiệm kiểm toán; tổng hợp đầy đủ các sai sót lũy kế dưới ngưỡng có thể bỏ qua (như khoản chênh lệch tỷ giá 4 triệu đồng) vào bảng tổng hợp sai sót chưa điều chỉnh để đánh giá tính trọng yếu lũy kế.
- Kiến nghị với cơ quan quản lý: Đề nghị Bộ Tài chính và Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) thường xuyên cập nhật, ban hành tài liệu hướng dẫn kiểm toán chi tiết cho từng loại hình doanh nghiệp đặc thù, đồng thời mở các lớp đào tạo chuyên sâu về kỹ thuật phân tích dữ liệu kiểm toán.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã trích xuất và tổng hợp được bức tranh số liệu kiểm toán cụ thể của khoản mục Nợ phải thu khách hàng tại Công ty TNHH ABC qua niên độ kiểm toán 2021:
| Chỉ tiêu phân tích / Thủ tục kiểm toán |
Số liệu năm 2020 |
Số liệu năm 2021 |
Chênh lệch giá trị |
Tỷ lệ biến động |
| Số dư khoản phải thu khách hàng |
> 153 tỷ VNĐ |
~ 5,4 tỷ VNĐ |
- 148 tỷ VNĐ |
- 96,47% |
| Doanh thu thuần bán hàng & dịch vụ |
~ 934 tỷ VNĐ |
~ 744 tỷ VNĐ |
- 190 tỷ VNĐ |
- 20,33% |
| Số vòng quay các khoản phải thu |
8,79 vòng |
11,56 vòng |
+ 2,77 vòng |
+ 31,50% |
| Số ngày thu tiền bình quân |
41,00 ngày |
22,15 ngày |
- 18,85 ngày |
- 45,98% |
| Số dư người mua trả tiền trước |
- |
- |
+ 1,4 tỷ VNĐ |
Tăng mạnh |
| Tỷ lệ xác nhận công nợ qua thư xác nhận |
- |
- |
- |
98,19% (sau thủ tục thay thế đạt 99,63%) |
| Tỷ lệ xác nhận người mua trả tiền trước |
- |
- |
- |
100% |
| Khoản nợ quá hạn trên 1 năm |
- |
248 triệu VNĐ |
Thu hồi ngày 10/01/2022 |
Không trích lập dự phòng |
| Sai lệch đánh giá chênh lệch tỷ giá ngoại tệ |
- |
4 triệu VNĐ |
Dưới ngưỡng bỏ qua |
Không yêu cầu điều chỉnh |
| Cỡ mẫu kiểm tra chia cắt niên độ (cut-off) |
- |
12 nghiệp vụ |
17/12/2021 - 31/12/2021 |
100% hạch toán đúng kỳ |
Khóa luận đóng góp hệ thống bằng chứng thực nghiệm cụ thể thông qua việc minh họa trực tiếp các giấy làm việc của kiểm toán viên (từ A120, A210, A610, A710, A910 đến D310, D330, D340 - D351). Công trình giúp đối chiếu giữa lý luận kiểm toán theo VSA với thực tế giải quyết các tình huống phát sinh: xử lý thư xác nhận chưa phản hồi bằng thủ tục kiểm tra thanh toán sau niên độ, đánh giá tính tất yếu của việc không trích lập dự phòng khi nợ quá hạn đã thu hồi trước khi phát hành báo cáo, và nguyên tắc ứng xử với sai sót dưới ngưỡng trọng yếu.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Tác giả tự nhận định công trình còn một số hạn chế nhất định:
- Thời gian thực tập tốt nghiệp có hạn (3 tháng, trong đó đợt khảo sát số liệu tập trung từ ngày 20/02/2022 đến ngày 22/02/2022) cùng với kinh nghiệm thực tế của sinh viên chưa nhiều khiến phạm vi khảo sát mới dừng lại ở một khách hàng đơn lẻ (Công ty TNHH ABC).
- Yêu cầu bảo mật thông tin khách hàng của công ty kiểm toán làm cho một số dữ liệu, số liệu tài chính và bằng chứng kiểm toán bắt buộc phải ẩn danh hoặc chỉ trình bày dưới dạng số liệu tham khảo.
Hướng nghiên cứu tiếp theo mà đề tài mở ra là mở rộng phạm vi khảo sát quy trình kiểm toán nợ phải thu sang nhiều khách hàng thuộc các lĩnh vực kinh doanh khác nhau (thương mại, xây dựng, dịch vụ du lịch) tại GAFC, đồng thời nghiên cứu sâu hơn về ứng dụng kiểm toán với sự hỗ trợ của phần mềm máy tính chuyên dụng trong môi trường chuyển đổi số.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán đang chuẩn bị viết khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập về phần hành kiểm toán Nợ phải thu khách hàng hoặc chu trình bán hàng - thu tiền.
- Trợ lý kiểm toán, kiểm toán viên tại các công ty kiểm toán độc lập quy mô vừa và nhỏ: có thể tham khảo phương pháp vận dụng mẫu hồ sơ kiểm toán VACPA vào việc thiết kế hệ thống giấy làm việc chi tiết (ký hiệu A cho hồ sơ kế hoạch và D cho phần hành kiểm tra chi tiết công nợ).
- Phần nội dung đáng tham khảo nhất của công trình là Chương 2, đặc biệt là các kỹ thuật thực nghiệm: phương pháp xử lý số liệu ngoại tệ theo tỷ giá ngân hàng Vietcombank (D347), kỹ thuật kiểm tra cut-off 12 nghiệp vụ cuối năm (D351), và quy trình thực hiện thủ tục thay thế cho thư xác nhận công nợ (D344 - D345).
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao Công ty TNHH ABC không phải trích lập dự phòng đối với khoản nợ tồn đọng quá hạn hơn 1 năm có giá trị trên 248 triệu đồng?
Trong quá trình kiểm tra tại GLV D348, KTV đã xem xét các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm (sau ngày 31/12/2021). Kết quả kiểm tra chứng từ sau niên độ cho thấy khách hàng nợ đã tiến hành thanh toán toàn bộ số tiền nợ này vào ngày 10/01/2022. Do rủi ro tổn thất không còn hiện hữu tại thời điểm phát hành báo cáo kiểm toán, đơn vị không phải trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định tại Thông tư 48/2019/TT-BTC.
2. Kiểm toán viên tại GAFC đã áp dụng thủ tục thay thế nào để nâng tỷ lệ kiểm tra số dư nợ phải thu từ 98,19% lên 99,63%?
Đối với phần số dư chưa nhận được thư xác nhận phản hồi từ khách hàng, KTV đã thực hiện thủ tục thay thế theo quy định tại GLV D344 và D345 bằng cách kiểm tra việc thu tiền nợ sau ngày khóa sổ kế toán, đối chiếu với phiếu báo Có của ngân hàng, hóa đơn bán hàng và biên bản giao hàng tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ. Việc này cung cấp bằng chứng tin cậy về tính hiện hữu của khoản phải thu.
3. Sai sót chênh lệch tỷ giá 4 triệu đồng được phát hiện tại GLV D347 được KTV xử lý như thế nào?
KTV đối chiếu việc quy đổi số dư gốc ngoại tệ theo tỷ giá mua vào của ngân hàng Vietcombank tại ngày 31/12/2021 và phát hiện đơn vị ghi nhận chênh lệch tỷ giá khoản phải thu của khách hàng 1 cao hơn 4 triệu đồng. Tuy nhiên, sai sót này thấp hơn mức sai sót có thể bỏ qua được xác định trong kế hoạch kiểm toán (GLV A710), do đó KTV kết luận không cần yêu cầu doanh nghiệp điều chỉnh số liệu trên BCTC.
4. Vì sao khoản nợ phải thu khách hàng của Công ty ABC giảm mạnh tới 96,47% trong năm 2021?
Theo phân tích tại GLV D342, số dư nợ phải thu giảm hơn 148 tỷ đồng xuất phát từ hai nguyên nhân chính: công ty chủ động thắt chặt chính sách bán chịu nhằm tăng tốc độ thu hồi nợ (giúp số vòng quay nợ phải thu tăng 31,5% và kỳ thu tiền rút ngắn 18,85 ngày); đồng thời doanh thu thuần giảm 20,33% (gần 190 tỷ đồng) do ảnh hưởng tiêu cực của dịch bệnh Covid-19 khiến nhiều đối tác không tiếp tục ký hợp đồng.
5. Nhóm kiểm toán đã kiểm tra chia cắt niên độ (cut-off) đối với khoản mục nợ phải thu theo quy cách nào?
Tại GLV D351, KTV chọn mẫu 12 nghiệp vụ ghi nhận nợ phải thu có giá trị lớn phát sinh từ ngày 17/12/2021 đến ngày 31/12/2021. Các nghiệp vụ này được đối chiếu chi tiết với hóa đơn tài chính, phiếu xuất kho và tờ khai hải quan hàng xuất khẩu. Đồng thời KTV đối chiếu với nhóm kiểm toán phần hành doanh thu sau ngày 31/12/2021 để bảo đảm không có nghiệp vụ nào bị ghi nhận sai niên độ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Thảo Dâng đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận cốt lõi về kiểm toán khoản mục Nợ phải thu khách hàng theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam và chương trình mẫu VACPA. Qua phân tích chi tiết hồ sơ kiểm toán năm 2021 tại Công ty TNHH ABC, tác giả làm rõ thực trạng áp dụng các kỹ thuật phân tích, gửi thư xác nhận, kiểm tra cắt niên độ và đánh giá sự kiện sau niên độ của Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Toàn Cầu. Các giải pháp đề xuất tập trung vào việc hoàn thiện khảo sát KSNB, bổ sung đối chuẩn ngành và quản lý sai sót tích lũy, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho hoạt động kiểm toán tại các doanh nghiệp kiểm toán độc lập.