Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, báo cáo tài chính là nguồn thông tin then chốt phục vụ các quyết định đầu tư, quản trị và giám sát của các bên liên quan. Hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính đóng vai trò cốt lõi nhằm làm tăng độ tin cậy của thông tin tài chính đối với người sử dụng. Về bản chất chuyên môn, kiểm toán báo cáo tài chính là quá trình thu thập và đánh giá các bằng chứng kiểm toán để đưa ra ý kiến kiểm toán độc lập về tính trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính dựa trên các cơ sở dẫn liệu. Sự thành công và chất lượng của một cuộc kiểm toán phụ thuộc trực tiếp vào việc kiểm toán viên có thu thập được đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp hay không.
Mặc dù hệ thống chuẩn mực và giáo trình kiểm toán đã cung cấp khung lý thuyết nền tảng, việc vận dụng các phương pháp và kỹ thuật thu thập bằng chứng trong thực tiễn tại mỗi doanh nghiệp kiểm toán có sự điều chỉnh linh hoạt theo mô hình tổ chức, quy mô khách hàng và đặc thù ngành nghề của đơn vị được kiểm toán. Xuất phát từ bối cảnh đó, khóa luận tập trung nghiên cứu thực tế vận dụng các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán tại một công ty kiểm toán độc lập cụ thể nhằm đánh giá ưu, nhược điểm và đề xuất các giải pháp hoàn thiện.
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định theo 2 nội dung chính:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về bằng chứng kiểm toán và các phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính theo hệ thống chuẩn mực kiểm toán hiện hành.
- Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực tế việc vận dụng các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán của công ty kiểm toán tại một khách hàng cụ thể, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính.
- Phạm vi nội dung: Minh họa kỹ thuật thu thập bằng chứng đối với một số phần hành kiểm toán chủ yếu gồm tiền và các khoản tương đương tiền, chi phí trả trước, các khoản phải thu và nợ phải trả, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Kiểm toán ABC Việt Nam (chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh); số liệu kiểm toán thực tế được thu thập và minh họa tại khách hàng là Công ty TNHH XYZ Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Số liệu kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH XYZ Việt Nam cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2021; thời gian thực hiện nghiên cứu đề tài diễn ra từ ngày 01/01/2022 đến ngày 10/08/2022.
Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận xây dựng nền tảng lý thuyết dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSA) cùng các quy định pháp lý và tài liệu chuyên khảo kế toán - kiểm toán:
- Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 500 (VSA 500 - Bằng chứng kiểm toán): Xác định định nghĩa bằng chứng kiểm toán, tiêu chuẩn về tính "đầy đủ" (số lượng) và "thích hợp" (chất lượng, mức độ tin cậy và sự phù hợp cơ sở dẫn liệu), cũng như các kỹ thuật thu thập bằng chứng cơ bản.
- Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 300 (VSA 300 - Lập kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính): Định hướng mục tiêu và nội dung lập kế hoạch cuộc kiểm toán.
- Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 580 (VSA 580 - Giải trình bằng văn bản) và VSA 610 (Sử dụng công việc của kiểm toán viên nội bộ): Khung quy định đối với các loại bằng chứng kiểm toán đặc biệt.
- Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính: Căn cứ pháp lý đối chiếu công tác hạch toán và lập báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
- Khung kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán: Kiểm tra (kiểm tra tài liệu, kiểm tra vật chất/chứng kiến kiểm kê), quan sát, phỏng vấn/điều tra, xác nhận từ bên ngoài, tính toán lại, thực hiện lại và thủ tục phân tích (phân tích xu hướng, phân tích tỷ suất, đánh giá tính hợp lý).
- Mối quan hệ giữa rủi ro và số lượng bằng chứng: Dựa trên mô hình rủi ro kiểm toán (AR = IR x CR x DR), số lượng bằng chứng kiểm toán yêu cầu tỷ lệ nghịch với rủi ro phát hiện và tỷ lệ thuận với rủi ro có sai sót trọng yếu.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng bao gồm:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu các chuẩn mực kế toán, kiểm toán Việt Nam hiện hành, các văn bản quy phạm pháp luật, giáo trình kiểm toán chuyên khảo của Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh.
- Phương pháp hồi cứu hồ sơ: Thu thập, đọc và nghiên cứu hồ sơ kiểm toán năm trước của khách hàng tại Công ty Kiểm toán ABC Việt Nam để nắm bắt lịch sử hoạt động và các phát hiện kiểm toán quá khứ.
- Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Trực tiếp quan sát các kiểm toán viên thực hiện các kỹ thuật kiểm toán; phỏng vấn kiểm toán viên chính và trưởng nhóm kiểm toán về quy trình triển khai trên thực tế.
- Phương pháp quan sát tham dự: Trực tiếp tham gia vào nhóm kiểm toán thực tế tại khách hàng với vai trò Trợ lý kiểm toán viên (Audit Assistant).
- Phương pháp phân tích, tổng hợp và đối chiếu số liệu: Phân tích các tỷ số tài chính, phân tích biến động số liệu trên bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, đối chiếu giữa sổ kế toán với chứng từ gốc và xác nhận của bên thứ ba.
Nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Hồ sơ kiểm toán lưu trữ, quy trình kiểm toán mẫu do Hội đồng Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) ban hành, tài liệu giới thiệu và quy chế nội bộ của Công ty TNHH Kiểm toán ABC Việt Nam.
- Dữ liệu sơ cấp: Báo cáo tài chính năm 2021, bảng cân đối số phát sinh, sổ cái, sổ chi tiết, hợp đồng kinh tế, hóa đơn, sao kê ngân hàng và thư xác nhận thu thập được trong quá trình kiểm toán tại Công ty TNHH XYZ Việt Nam.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu chung về Công ty TNHH Kiểm toán ABC Việt Nam
Chương 1 cung cấp thông tin tổng quan về đơn vị thực tập và nghiên cứu:
- Quá trình hình thành: Công ty TNHH Kiểm toán ABC Việt Nam được thành lập vào tháng 11 năm 2008, là thành viên của mạng lưới kiểm toán quốc tế ABC Global. Công ty đặt trụ sở chính tại Hà Nội và thành lập Chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh vào năm 2009.
- Cơ cấu tổ chức: Đứng đầu là Ban Giám đốc (Giám đốc và Phó Giám đốc phụ trách chuyên môn và điều hành, ký phát hành báo cáo kiểm toán). Các bộ phận chức năng bao gồm Phòng Nhân sự, Phòng Kế toán và Phòng Kinh doanh. Trong Phòng Kinh doanh có 5 bộ phận chuyên trách: Bộ phận Kiểm toán, Bộ phận Tư vấn kế toán, Bộ phận Tư vấn thuế, Bộ phận Tư vấn pháp luật và Bộ phận Tư vấn đầu tư.
- Cơ cấu Bộ phận Kiểm toán TP. Hồ Chí Minh: Gồm 4 phòng kiểm toán độc lập. Cấp bậc chuyên môn được tổ chức chặt chẽ từ Chủ phần hùn (Audit Partner), Giám đốc Kiểm toán (Audit Director), Chủ nhiệm Kiểm toán (Audit Manager), Trợ lý Chủ nhiệm Kiểm toán (Audit Assistant Manager), Trưởng nhóm Kiểm toán (Audit Senior) đến Trợ lý Kiểm toán (Audit Assistant).
- Dịch vụ cung cấp: Kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán báo cáo tài chính vì mục đích thuế, kiểm toán tuân thủ, kiểm toán hoạt động, kiểm toán nội bộ, kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành, dịch vụ kế toán, tư vấn thuế (CIT, VAT, PIT, FCT) và tư vấn đầu tư - doanh nghiệp.
Chương 2: Cơ sở lý luận về bằng chứng kiểm toán và phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán BCTC
Chương 2 hệ thống hóa các khái niệm và nguyên lý kiểm toán cốt lõi:
- Khái niệm và tiêu chuẩn: Bằng chứng kiểm toán theo đoạn 5c VSA 500 là toàn bộ thông tin, tài liệu do kiểm toán viên thu thập để làm cơ sở đưa ra kết luận và ý kiến kiểm toán. Tiêu chuẩn bằng chứng gồm tính thích hợp (chất lượng, liên quan, độ tin cậy) và tính đầy đủ (số lượng mẫu kiểm tra).
- Phân loại bằng chứng: Theo nguồn gốc hình thành (do khách hàng phát hành luân chuyển nội bộ, do bên thứ ba cung cấp, do kiểm toán viên trực tiếp khai thác) và theo dạng thức (vật chất, tài liệu, lời nói).
- Các bằng chứng đặc biệt: Ý kiến của chuyên gia (đơn vị hoặc độc lập), giải trình bằng văn bản của Ban Giám đốc (Thư giải trình theo VSA 580) và tư liệu của kiểm toán viên nội bộ (theo VSA 610).
- Hệ thống 7 phương pháp thu thập bằng chứng: Kiểm tra (tài liệu và vật chất), quan sát, phỏng vấn, xác nhận từ bên ngoài (thư xác nhận khẳng định và phủ định), tính toán lại, thực hiện lại và thủ tục phân tích (phân tích xu hướng, phân tích tỷ suất, kiểm tra tính hợp lý). Chương này phân tích chi tiết ưu điểm, nhược điểm và điều kiện áp dụng của từng phương pháp.
Chương 3: Thực trạng thu thập bằng chứng kiểm toán của Công ty TNHH Kiểm toán ABC Việt Nam (minh họa tại Công ty TNHH XYZ Việt Nam)
Chương 3 trình bày chi tiết thực tế triển khai các kỹ thuật thu thập bằng chứng qua các giai đoạn kiểm toán báo cáo tài chính năm 2021 tại Công ty TNHH XYZ Việt Nam (doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, hoạt động trong lĩnh vực tư vấn quản lý nguồn nhân lực, quy mô 5 nhân viên):
- Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán:
- Điều tra và phỏng vấn: KTV phỏng vấn Ban Giám đốc để xác định đặc điểm đơn vị: áp dụng Chế độ Kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, hạch toán bằng VND, ghi nhận trên cơ sở dồn tích theo nguyên tắc giá gốc, báo cáo lưu chuyển tiền tệ lập theo phương pháp gián tiếp; không có chi nhánh, quy mô nhân sự giảm từ 7 người (2020) xuống 5 người (2021).
- Kiểm tra tài liệu ban đầu: Thu thập giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy phép đầu tư, quyết toán thuế, biên bản họp hội đồng cổ đông năm 2021, hợp đồng lao động và báo cáo tài chính chưa kiểm toán.
- Thủ tục phân tích sơ bộ: Phân tích biến động tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh. Tổng tài sản năm 2021 tăng 8% so với năm 2020; trong đó tài sản ngắn hạn chiếm 96%, tài sản dài hạn chỉ chiếm 4%. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nên không có hàng tồn kho. Tiền và tương đương tiền tăng 21% (tương đương tăng hơn 700 triệu VND), chiếm 32% tổng tài sản. Doanh thu thuần tăng 5% (tăng gần 270 triệu VND), giá vốn giảm 11% (giảm hơn 200 triệu VND do cắt giảm nhân sự), dẫn đến lợi nhuận gộp tăng 12% (tăng 478 triệu VND). Nợ phải trả chiếm 69% và vốn chủ sở hữu chiếm 31% tổng nguồn vốn.
- Xác định mức trọng yếu: Trưởng nhóm kiểm toán lựa chọn chỉ tiêu tổng doanh thu làm căn cứ xác định mức trọng yếu tổng thể (OM). Mức trọng yếu thực hiện (Performance Materiality) được thiết lập bằng 70% OM; ngưỡng sai sót có thể bỏ qua (Trivial Threshold - TT) được xác định bằng 5% mức trọng yếu thực hiện.
| Nhóm chỉ tiêu phân tích tài chính |
Chỉ tiêu cụ thể |
31/12/2021 |
31/12/2020 |
| Khả năng thanh toán |
Hệ số thanh toán hiện thời |
1,39 lần |
1,24 lần |
|
Hệ số thanh toán nhanh |
1,39 lần |
1,24 lần |
| Hiệu quả hoạt động |
Vòng quay khoản phải thu |
20,22 vòng |
30,46 vòng |
|
Kỳ thu tiền bình quân |
17,81 ngày |
11,82 ngày |
|
Vòng quay khoản phải trả |
21,80 vòng |
32,75 vòng |
|
Kỳ trả tiền bình quân |
16,51 ngày |
10,99 ngày |
|
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định |
42,69 lần |
121,15 lần |
| Khả năng sinh lời |
Suất sinh lời trên vốn CSH (ROE) |
36% |
-6% |
|
Suất sinh lời trên tài sản (ROA) |
12% |
-2% |
- Giai đoạn thực hiện kiểm toán:
- Kiểm tra vật chất (chứng kiến kiểm kê): Số dư tài khoản tiền mặt tại 31/12/2021 là 9.811 VND. Do giá trị rất nhỏ và khách hàng không yêu cầu chứng kiến kiểm kê, KTV sử dụng biên bản kiểm quỹ thực tế của đơn vị tại ngày khóa sổ có chữ ký của người lập và Giám đốc. Doanh nghiệp không phát sinh hàng tồn kho.
- Kiểm tra tài liệu đối với tiền gửi ngân hàng: Thu thập toàn bộ sổ phụ/sao kê ngân hàng tháng 12/2021 của tất cả các tài khoản mở tại các ngân hàng thương mại, đối chiếu 100% số dư cuối kỳ giữa sao kê và sổ cái.
- Kiểm tra tài liệu chọn mẫu đối với chi phí trả trước: Tổng chi phí trả trước phát sinh là 580 đơn vị nghìn VND; KTV ước tính được 67 đơn vị nghìn VND, còn lại 512 đơn vị nghìn VND được chọn mẫu ngẫu nhiên 6 khoản mục có giá trị lớn để kiểm tra hóa đơn, hợp đồng và bảng phân bổ.
- Kiểm tra tài liệu đối với chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng:
- Chi phí bán hàng phát sinh chủ yếu do phân bổ từ chi phí trả trước, KTV chọn 1 mẫu giá trị 10 đơn vị nghìn VND để đối chiếu chứng từ.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp (tổng số phát sinh 3.294 đơn vị nghìn VND): KTV phân tách phần chi phí lương và phân bổ (2.741 đơn vị nghìn VND), chi phí ghi đảo (-27.548 đơn vị nghìn VND), thực hiện thủ tục ước tính độc lập dựa trên hợp đồng đối với 4 khoản mục trọng yếu với tổng giá trị 646.817 đơn vị nghìn VND:
- Hợp đồng thuê văn phòng với Công ty MTV Đầu tư Du lịch P: 29.909 VND/tháng; chi phí ghi nhận 349.909 VND; KTV ước tính 29.909 VND/tháng, chênh lệch 0.
- Hợp đồng phí kiểm toán với Công ty Kiểm toán ABC: 45.000 VND/năm; ghi nhận 45.090 VND; ước tính 45.000 VND; chênh lệch 90.090 VND (nhỏ hơn ngưỡng sai sót bỏ qua TT nên được chấp nhận).
- Hợp đồng tư vấn kế toán với Công ty Kế toán V: 11.000 VND/tháng; ghi nhận 142.000 VND; ước tính 11.000 VND/tháng; chênh lệch 0.
- Hợp đồng sửa chữa bảo trì với Công ty TNHH T: 8.250 VND/tháng (từ tháng 4/2021); ghi nhận 110.000 VND; ước tính 8.000 VND/tháng; chênh lệch 0.
- Đối với chi phí quản lý còn lại, KTV chọn ngẫu nhiên 7 mẫu có giá trị lớn để kiểm tra chứng từ gốc.
- Kiểm tra cắt kỳ doanh thu (Cut-off test): KTV kiểm tra 100% chứng từ doanh thu phát sinh trong năm 2021 có giá trị lớn hơn mức trọng yếu thực hiện (chiếm trên 50% tổng số hóa đơn phát hành trong năm) để đối chiếu ngày ghi nhận và ngày phát hành hóa đơn. Đồng thời, KTV kiểm tra các hóa đơn xuất sau ngày khóa sổ 31/12/2021 để đảm bảo tính đúng niên độ:
| Tên khách hàng |
Ngày ghi nhận |
Số chứng từ kiểm tra |
Nội dung dịch vụ |
Giá trị (VND) |
| Chi nhánh Công ty U – Sài Gòn |
06/01/2022 |
Hóa đơn số 0001 (06/01/2022) |
Phí dịch vụ tư vấn |
34.480 |
| Công ty TNHH A VN |
17/01/2022 |
Hóa đơn số 0002 (17/01/2022) |
Phí dịch vụ tư vấn |
25.000 |
| Công ty T |
24/01/2022 |
Hóa đơn số 0003 (24/01/2022) |
Phí dịch vụ tư vấn |
165.T |
| Công ty TNHH Giáo dục Y khoa N |
28/01/2022 |
Hóa đơn số 0004 (28/01/2022) |
Phí dịch vụ tư vấn |
144.253 |
Kết quả kiểm tra cắt kỳ chứng minh toàn bộ các hóa đơn trên phát sinh cho dịch vụ hoàn thành trong tháng 01/2022, không có sai phạm ghi nhận sai niên độ trước ngày 31/12/2021.
- Xác nhận từ bên ngoài: KTV lập và gửi thư xác nhận độc lập (dạng khẳng định) đến các ngân hàng có mở tài khoản, các khách hàng có số dư phải thu thương mại lớn và các nhà cung cấp có số dư nợ phải trả cuối kỳ. Kết quả phản hồi được KTV trực tiếp nhận, đối chiếu và theo dõi chênh lệch.
- Tính toán lại: Kiểm toán viên thực hiện tính toán lại độc lập số dư quy đổi ra VND của các tài khoản tiền gửi ngoại tệ và xác định chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện tại ngày 31/12/2021 cho các tài khoản tiền gửi ngoại tệ (TK 11221, TK 11222, TK 11223).
- Thủ tục quan sát và phỏng vấn sâu: Do đặc thù Công ty XYZ có quy mô nhân sự tinh gọn (5 người), quyền phê duyệt và quản trị tập trung toàn bộ ở Giám đốc, không có các tầng nấc kiểm soát nội bộ phức tạp, đồng thời do bối cảnh dịch bệnh hạn chế tiếp xúc trực tiếp, KTV không thực hiện thủ tục quan sát mà chuyển sang tăng cường các thử nghiệm cơ bản chi tiết trên chứng từ.
Chương 4: Hoàn thiện phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán của Công ty TNHH Kiểm toán ABC Việt Nam trong kiểm toán BCTC
Chương 4 tập trung tổng kết đánh giá và đưa ra các đề xuất hoàn thiện:
- Đánh giá ưu điểm: Công ty ABC đã xây dựng chương trình kiểm toán chuẩn hóa dựa trên hướng dẫn của VACPA; áp dụng hiệu quả phần mềm kiểm toán chuyên dụng để tính toán mức trọng yếu tự động (OM, Performance Materiality, TT); việc kết hợp kiểm tra chứng từ chọn mẫu với kỹ thuật ước tính chi phí theo hợp đồng giúp tiết kiệm thời gian kiểm toán mà vẫn đảm bảo độ tin cậy.
- Nhận diện hạn chế: Một số thủ tục còn phụ thuộc nhiều vào tài liệu nội bộ do khách hàng cung cấp; việc gửi thư xác nhận gặp khó khăn về tỷ lệ thu hồi thư phản hồi đúng hạn; thủ tục quan sát và điều tra hệ thống kiểm soát nội bộ còn mang tính hình thức ở các khách hàng quy mô nhỏ; việc lưu trữ giấy tờ làm việc điện tử chưa đồng bộ hoàn toàn giữa các nhóm kiểm toán.
- Hệ thống kiến nghị hoàn thiện:
- Kiến nghị theo các giai đoạn kiểm toán: Tăng cường đánh giá rủi ro hệ thống công nghệ thông tin trong giai đoạn lập kế hoạch; xây dựng bảng câu hỏi phỏng vấn chuẩn hóa theo từng phân khúc ngành nghề; mở rộng phạm vi kiểm tra các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ trong giai đoạn hoàn thành kiểm toán.
- Kiến nghị đối với từng kỹ thuật thu thập bằng chứng: Thiết lập quy trình theo dõi chặt chẽ thư xác nhận điện tử (e-confirmation) có mã hóa để tăng tốc độ nhận phản hồi từ bên thứ ba; ứng dụng các công cụ trích xuất dữ liệu tự động phục vụ thủ tục tính toán lại số học; chuẩn hóa phương pháp chọn mẫu kiểm toán để giảm thiểu sự xét đoán cảm tính của KTV; tăng cường đối chiếu chéo giữa các phần hành doanh thu - công nợ - thuế.
Kết quả và đóng góp
Về kết quả nghiên cứu thực tiễn:
Khóa luận đã minh họa chi tiết quá trình kiểm toán thực tế tại Công ty TNHH XYZ Việt Nam cho niên độ tài chính 2021. Dữ liệu thực tế cho thấy các thủ tục kiểm toán đã xác minh được tính trung thực, hợp lý của các khoản mục trọng yếu:
- Khoản mục tiền và tương đương tiền (chiếm 32% tổng tài sản): Số dư tiền mặt tồn quỹ 9.811 VND được đối chiếu qua biên bản kiểm kê; số dư tiền gửi ngân hàng được xác nhận 100% qua sao kê và thư xác nhận; chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện tại các tài khoản ngoại tệ (11221, 11222, 11223) được KTV tính toán lại chính xác.
- Khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp: KTV đã thực hiện ước tính độc lập thành công 4 hợp đồng dịch vụ định kỳ (văn phòng 349.909 VND, kiểm toán 45.090 VND, kế toán 142.000 VND, bảo trì 110.000 VND), cô lập được sai lệch 90.090 VND của chi phí kiểm toán và chứng minh sai lệch này nằm dưới ngưỡng có thể bỏ qua (TT).
- Khoản mục doanh thu: Kiểm tra cắt kỳ với 4 hóa đơn xuất trong tháng 01/2022 (tổng giá trị kiểm tra chi tiết trên 368 triệu VND) chứng minh doanh thu được khóa sổ đúng kỳ kế toán, không phát sinh gian lận chuyển dịch niên độ.
- Hệ thống chỉ tiêu tài chính năm 2021 phản ánh sự phục hồi hoạt động của đơn vị: Hệ số thanh toán hiện thời và thanh toán nhanh đạt 1,39 lần; vòng quay khoản phải thu đạt 20,22 vòng (kỳ thu tiền 17,81 ngày); vòng quay khoản phải trả đạt 21,80 vòng (kỳ trả tiền 16,51 ngày); ROE đạt mức dương 36% (so với -6% năm 2020) và ROA đạt 12% (so với -2% năm 2020).
Đóng góp của khóa luận:
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa một cách mạch lạc mối quan hệ tương hỗ giữa chuẩn mực VSA 500, các chuẩn mực liên quan (VSA 300, VSA 580, VSA 610) và mô hình đánh giá rủi ro kiểm toán đối với số lượng và chất lượng bằng chứng.
- Về mặt thực tiễn: Phản ánh trung thực quy trình kiểm toán của một công ty kiểm toán tầm trung tại Việt Nam khi tiếp cận khách hàng doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) quy mô siêu nhỏ. Tác giả đã cụ thể hóa kỹ thuật kết hợp giữa thủ tục ước tính chi phí và thử nghiệm chi tiết chứng từ, cung cấp dẫn chứng thực tế về cách xử lý các sai lệch nhỏ so với ngưỡng bỏ qua trong giấy tờ làm việc kiểm toán.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số giới hạn do điều kiện nghiên cứu thực tế:
- Thời gian nghiên cứu và thực tập giới hạn trong khoảng 3 tháng, hạn chế khả năng theo dõi toàn diện các cuộc kiểm toán thuộc nhiều loại hình doanh nghiệp sản xuất, xây dựng hay thương mại lớn.
- Phạm vi khảo sát thực tế chỉ tập trung vào một khách hàng duy nhất là Công ty TNHH XYZ Việt Nam - đơn vị cung cấp dịch vụ có cơ cấu tổ chức tinh gọn (5 nhân sự), không phát sinh hàng tồn kho và có quy trình kiểm soát nội bộ đơn giản. Do đó, các kỹ thuật kiểm toán phức tạp như chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho diện rộng, kiểm tra chu trình sản xuất, hay đánh giá chuyên sâu kiểm soát nội bộ phân quyền chưa được kiểm chứng thực tế trong đề tài.
- Tình hình dịch bệnh trong giai đoạn nghiên cứu làm hạn chế việc thực hiện kỹ thuật quan sát trực tiếp tại hiện trường khách hàng.
- Hướng mở rộng nghiên cứu: Tiếp tục khảo sát việc vận dụng các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán đối với các doanh nghiệp quy mô lớn thuộc khối sản xuất kinh doanh, thương mại xuất nhập khẩu; nghiên cứu ứng dụng phần mềm kiểm toán chuyên sâu và công cụ kiểm toán dữ liệu lớn (Audit Data Analytics) vào quy trình thu thập và xử lý bằng chứng kiểm toán độc lập.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán chuẩn bị thực tập tốt nghiệp: Cung cấp bức tranh thực tế về cấu trúc một bộ hồ sơ kiểm toán, cách trình bày giấy tờ làm việc (working papers) từ giai đoạn lập kế hoạch, kiểm tra cắt kỳ doanh thu, ước tính chi phí hợp đồng đến xử lý thư xác nhận ngân hàng và công nợ.
- Trợ lý kiểm toán viên mới vào nghề: Cung cấp kinh nghiệm áp dụng kỹ thuật ước tính chi phí đối với các hợp đồng thuê văn phòng, tư vấn, dịch vụ thường xuyên và phương pháp đối chiếu số liệu báo cáo tài chính theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Giảng viên và người nghiên cứu: Là tài liệu minh họa điển hình về trường hợp kiểm toán báo cáo tài chính của doanh nghiệp dịch vụ FDI quy mô nhỏ, giúp bổ sung dữ liệu thực tế cho các bài giảng về VSA 500 và kỹ thuật kiểm toán các khoản mục cơ bản.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu tại đơn vị thực tập nào và khách hàng minh họa cụ thể là doanh nghiệp gì?
Khóa luận được thực hiện tại Bộ phận Kiểm toán thuộc Văn phòng TP. Hồ Chí Minh của Công ty TNHH Kiểm toán ABC Việt Nam (thành lập năm 2008, thành viên ABC Global). Dữ liệu kiểm toán thực tế được minh họa từ cuộc kiểm toán báo cáo tài chính năm 2021 tại Công ty TNHH XYZ Việt Nam - một doanh nghiệp dịch vụ tư vấn quản lý nguồn nhân lực có 100% vốn đầu tư nước ngoài, quy mô nhân sự gồm 5 người tại thời điểm 31/12/2021.
2. Tác giả đã sử dụng những phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán nào trong giai đoạn thực hiện kiểm toán tại khách hàng XYZ?
Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán, KTV đã áp dụng các kỹ thuật:
- Kiểm tra tài liệu: Đối chiếu 100% sao kê ngân hàng tháng 12/2021; chọn mẫu 6 khoản mục chi phí trả trước (trên tổng số 512 đơn vị nghìn VND); chọn mẫu 1 khoản mục chi phí bán hàng; ước tính 4 hợp đồng chi phí quản lý doanh nghiệp và chọn 7 mẫu chi phí quản lý còn lại; kiểm tra cắt kỳ 100% hóa đơn doanh thu trên mức trọng yếu thực hiện và 4 hóa đơn sau ngày khóa sổ.
- Kiểm tra vật chất: Sử dụng biên bản kiểm quỹ thực tế của khách hàng đối với số dư tiền mặt 9.811 VND.
- Xác nhận từ bên ngoài: Gửi thư xác nhận độc lập cho ngân hàng, khách hàng và nhà cung cấp.
- Tính toán lại: Tính toán lại số dư quy đổi VND và chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện của các tài khoản tiền gửi ngoại tệ 11221, 11222, 11223.
- Thủ tục phân tích: Đánh giá biến động doanh thu, giá vốn và chi phí qua các kỳ.
3. Tại sao thủ tục chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho và quan sát thực tế lại không được thực hiện tại Công ty XYZ?
Thủ tục chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho không phát sinh do Công ty XYZ là đơn vị thuần cung cấp dịch vụ tư vấn quản lý, hoàn toàn không có hàng tồn kho trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh. Thủ tục quan sát quy trình kiểm soát nội bộ không được triển khai sâu do doanh nghiệp có quy mô rất nhỏ (5 nhân viên), quyền quản lý và kiểm soát tập trung hoàn toàn vào Giám đốc điều hành, kết hợp với điều kiện hạn chế tiếp xúc trực tiếp do dịch bệnh tại thời điểm kiểm toán.
4. Kiểm toán viên tại Công ty ABC đã áp dụng kỹ thuật ước tính chi phí đối với khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp như thế nào?
Kiểm toán viên đã rà soát các hợp đồng có chi phí phát sinh đều đặn hàng tháng để tính toán số tiền ước tính độc lập cho cả năm tài chính 2021 và so sánh với số liệu kế toán khách hàng đã ghi nhận:
- Hợp đồng thuê văn phòng (Công ty MTV Đầu tư Du lịch P): 29.909 VND/tháng, số ghi nhận 349.909 VND, chênh lệch bằng 0.
- Hợp đồng phí kiểm toán (Công ty Kiểm toán ABC): 45.000 VND/năm, số ghi nhận 45.090 VND, chênh lệch 90.090 VND (nhỏ hơn ngưỡng sai sót bỏ qua TT nên KTV chấp nhận).
- Hợp đồng tư vấn kế toán (Công ty Kế toán V): 11.000 VND/tháng, số ghi nhận 142.000 VND, chênh lệch bằng 0.
- Hợp đồng bảo trì sửa chữa (Công ty TNHH T): 8.250 VND/tháng từ tháng 4/2021, số ghi nhận 110.000 VND, chênh lệch bằng 0.
5. Kết quả kiểm tra tính đúng niên độ (Cut-off test) của doanh thu được KTV thực hiện ra sao và đưa ra kết luận gì?
Kiểm toán viên đã kiểm tra 100% chứng từ doanh thu phát sinh trong năm 2021 có giá trị vượt mức trọng yếu thực hiện, đồng thời kiểm tra 4 hóa đơn phát hành liên tiếp sau ngày 31/12/2021 (gồm HĐ 0001 ngày 06/01/2022 trị giá 34.480; HĐ 0002 ngày 17/01/2022 trị giá 25.000; HĐ 0003 ngày 24/01/2022 trị giá 165.T; HĐ 0004 ngày 28/01/2022 trị giá 144.253). Qua đối chiếu ngày hoàn thành dịch vụ và ngày phát hành hóa đơn, KTV xác nhận toàn bộ các hóa đơn này thuộc về kỳ kinh doanh năm 2022, kết luận không có hiện tượng ghi nhận sai niên độ doanh thu tại thời điểm khóa sổ 31/12/2021.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Lâm Phạm Quỳnh Giao đã phản ánh toàn diện quy trình vận dụng các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán theo chuẩn mực VSA 500 tại Công ty TNHH Kiểm toán ABC Việt Nam thông qua trường hợp thực tế tại Công ty TNHH XYZ Việt Nam. Đề tài kết hợp chặt chẽ giữa khung lý luận chuẩn mực với số liệu kiểm toán cụ thể, làm rõ phương pháp kiểm tra chi tiết, thủ tục ước tính chi phí và kiểm tra cắt kỳ doanh thu trên nền tảng hồ sơ kiểm toán thực tế. Các đánh giá ưu điểm, hạn chế và giải pháp hoàn thiện được xây dựng sát với thực tiễn hoạt động của công ty kiểm toán độc lập trong phân khúc khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam.