Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường mở cửa và hội nhập quốc tế, nhu cầu công khai, minh bạch và nâng cao độ tin cậy của thông tin tài chính ngày càng trở nên cấp thiết đối với các nhà đầu tư, tổ chức tín dụng, cơ quan quản lý Nhà nước và chính bản thân ban lãnh đạo doanh nghiệp. Sự gia tăng cạnh tranh cùng tính chất phức tạp của các giao dịch kinh tế tiềm ẩn nguy cơ sai lệch thông tin tài chính, đòi hỏi vai trò giám sát độc lập của ngành kiểm toán.
Doanh thu là chỉ tiêu tài chính then chốt trên Báo cáo tài chính (BCTC), phản ánh quy mô hoạt động và quyết định trực tiếp đến kết quả kinh doanh cũng như lợi nhuận của doanh nghiệp. Những sai lệch trong việc ghi nhận doanh thu (như khai khống doanh thu để làm đẹp báo cáo, chuyển dịch kỳ ghi nhận, hoặc ghi giảm doanh thu để né tránh nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng) sẽ làm méo mó các chỉ số tài chính, dẫn đến các quyết định kinh tế sai lầm của người sử dụng thông tin. Nhận thức được tầm quan trọng của kiểm toán phần hành này, đề tài "Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu tại Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt – Chi nhánh Cần Thơ" được thực hiện nhằm phân tích thực trạng và đưa ra giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán tại đơn vị.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu tại Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt – Chi nhánh Cần Thơ (SVC), đánh giá ưu điểm, nhược điểm và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình này.
- Mục tiêu cụ thể:
- Tìm hiểu quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu của Công ty SVC.
- Thực hiện quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu của Công ty SVC tại khách hàng thực tế là Công ty TNHH Chế biến Thủy sản Xuất khẩu (CBTSXK) Hoàng Gia.
- Phân tích quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu của Công ty SVC.
- Đánh giá ưu điểm và nhược điểm của quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu tại Công ty SVC.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu của Công ty SVC.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt – Chi nhánh Cần Thơ.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào việc vận dụng các chuẩn mực, phương pháp và thủ tục kiểm toán khoản mục doanh thu trong kiểm toán BCTC độc lập.
- Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện tại Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt – Chi nhánh Cần Thơ và tiến hành kiểm toán thực tế tại khách hàng là Công ty TNHH CBTSXK Hoàng Gia (Khu Công nghiệp Trà Nóc, Quận Bình Thủy, TP. Cần Thơ).
- Phạm vi thời gian: Thời gian nghiên cứu đề tài diễn ra từ ngày 04/01/2016 đến ngày 09/04/2016. Số liệu kiểm toán thực tế tại Công ty TNHH CBTSXK Hoàng Gia được thu thập cho niên độ kế toán từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2015 (có so sánh đối chiếu với năm 2014); số liệu kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty SVC được thu thập qua 3 năm (2013 – 2015).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán và chuẩn mực kiểm toán hiện hành tại Việt Nam:
- Hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSA): VSA 200 (Mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán khi thực hiện kiểm toán theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam; mô hình rủi ro kiểm toán: $AR = IR \times CR \times DR$), VSA 240 (Trách nhiệm của kiểm toán viên liên quan đến gian lận trong quá trình kiểm toán BCTC), VSA 330 (Biện pháp xử lý của kiểm toán viên đối với rủi ro đã đánh giá – bao gồm thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản), VSA 500 (Bằng chứng kiểm toán – yêu cầu về tính đầy đủ và tính thích hợp).
- Hệ thống Chuẩn mực và Chế độ Kế toán: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính; Chuẩn mực kế toán số 14 (Doanh thu và thu nhập khác ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC).
- Khung phân loại tài khoản kế toán doanh thu:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511).
- Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515).
- Thu nhập khác (TK 711).
- Các khoản giảm trừ doanh thu: Chiết khấu thương mại (TK 5211), Giảm giá hàng bán (TK 5212), Hàng bán bị trả lại (TK 5213). Các tài khoản này đều không có số dư cuối kỳ.
- Mục tiêu kiểm toán cơ sở dẫn liệu đối với doanh thu: Tính phát sinh (Occurrence), Tính đầy đủ (Completeness), Tính ghi chép chính xác (Accuracy), Tính đánh giá (Valuation), Tính trình bày và công bố (Presentation and Disclosure).
Mô hình xác định mức trọng yếu tổng thể (PM) được áp dụng theo các tiêu chí cụ thể:
- $PM = 5% - 10%$ Lợi nhuận trước thuế (áp dụng cho doanh nghiệp có kết quả kinh doanh ổn định).
- $PM = 0,5% - 3%$ Doanh thu (áp dụng cho doanh nghiệp có doanh thu tăng trưởng nhưng lợi nhuận không ổn định, có lỗ lũy kế lớn hoặc doanh nghiệp mới hoạt động).
- $PM = 2%$ Tổng tài sản hoặc Vốn chủ sở hữu (áp dụng cho doanh nghiệp có doanh thu và lợi nhuận trước thuế không ổn định hoặc doanh nghiệp sản xuất).
- Mức trọng yếu thực hiện (TE) được xác định từ $50% - 75%$ PM; Ngưỡng sai sót có thể bỏ qua được tính từ $0% - 4%$ TE.
Rủi ro phát hiện ($DR$) được xác định thông qua ma trận rủi ro:
| Đánh giá của KTV về rủi ro tiềm tàng ($IR$) |
Đánh giá của KTV về rủi ro kiểm soát ($CR$): Cao |
Đánh giá của KTV về rủi ro kiểm soát ($CR$): Trung bình |
Đánh giá của KTV về rủi ro kiểm soát ($CR$): Thấp |
| Cao |
Tối thiểu |
Thấp |
Trung bình |
| Trung bình |
Thấp |
Trung bình |
Cao |
| Thấp |
Trung bình |
Cao |
Tối đa |
Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm:
- Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập số liệu sơ cấp qua quan sát trực tiếp quy trình kiểm toán của kiểm toán viên (KTV) và trợ lý tại SVC, lập bảng câu hỏi tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB) và phỏng vấn trực tiếp cán bộ khách hàng; thu thập số liệu thứ cấp từ hồ sơ kiểm toán năm 2014, BCTC năm 2015, sổ cái, sổ chi tiết, tờ khai hải quan, tờ khai thuế GTGT của Công ty Hoàng Gia, báo cáo kết quả kinh doanh của SVC (2013 – 2015) và quy trình mẫu của Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA).
- Phương pháp phân tích số liệu: Phân tích - mô tả - tổng hợp; so sánh - đối chiếu số liệu qua các niên độ và giữa sổ sách với chứng từ gốc; phân tích biến động (số tuyệt đối và số tương đối); phân tích quan hệ đối ứng tài khoản; phương pháp chọn mẫu kiểm toán (chọn mẫu ngẫu nhiên theo xét đoán hoặc chọn mẫu 100% đối với các nghiệp vụ ít phát sinh); kiểm tra chi tiết nghiệp vụ và số dư; phương pháp đánh giá tổng hợp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu
Chương 1 làm rõ tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh nền kinh tế thị trường, vị trí trọng yếu của khoản mục doanh thu trong BCTC và sự cần thiết phải kiểm toán khoản mục này nhằm hạn chế các rủi ro thông tin tài chính. Tác giả xác định 1 mục tiêu chung và 5 mục tiêu cụ thể, quy định rõ phạm vi giới hạn về nội dung (vận dụng quy trình kiểm toán doanh thu), không gian (Công ty SVC và khách hàng Công ty TNHH CBTSXK Hoàng Gia), thời gian nghiên cứu (tháng 01/2016 đến tháng 04/2016 đối với niên độ BCTC 2015) và phác thảo cấu trúc 5 chương của khóa luận.
Chương 2: Cơ sở lý luận
Chương 2 trình bày có hệ thống các lý thuyết kiểm toán và kế toán doanh thu theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và chuẩn mực VSA:
- Làm rõ bản chất bằng chứng kiểm toán (VSA 500), tính trọng yếu và mức trọng yếu, gian lận và sai sót (VSA 240), mô hình rủi ro kiểm toán (VSA 200) cùng các phương pháp kiểm toán cơ bản (VSA 330) gồm thủ tục phân tích và thử nghiệm chi tiết.
- Phân loại chi tiết các nguồn doanh thu (TK 511, 515, 711), các khoản giảm trừ doanh thu (TK 5211, 5212, 5213), nguyên tắc và thời điểm xác nhận doanh thu bán hàng, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác; liệt kê hệ thống chứng từ kế toán liên quan (đơn đặt hàng, hợp đồng, hóa đơn GTGT, chứng từ thanh toán, bảng kê...).
- Nhận diện các dạng gian lận, sai sót phổ biến làm doanh thu phản ánh cao hơn thực tế (ghi nhận khi chưa chuyển giao quyền sở hữu, chưa hoàn thành dịch vụ, ghi nhận toàn bộ doanh thu nhận trước nhiều kỳ, sai mức thuế suất) hoặc thấp hơn thực tế (bỏ sót nghiệp vụ, bù trừ thẳng vào công nợ, cố tình áp dụng tỷ giá ngoại tệ thấp, găm doanh thu chuyển niên độ sau để hoãn nộp thuế).
- Chuẩn hóa quy trình kiểm toán 3 giai đoạn: Chuẩn bị kiểm toán (tiền kế hoạch, gửi thư báo giá, ký hợp đồng, lập nhóm kiểm toán, tìm hiểu khách hàng, đánh giá rủi ro và xác lập mức trọng yếu PM/TE); Thực hiện kiểm toán (kiểm tra HTKSNB, thu thập bằng chứng, chọn mẫu, thử nghiệm kiểm soát, thử nghiệm cơ bản gồm thủ tục phân tích và kiểm tra chi tiết các cơ sở dẫn liệu, lưu hồ sơ phần G110); Hoàn thành kiểm toán (soát xét hồ sơ, tổng hợp sai sót, phát hành dự thảo, phát hành báo cáo kiểm toán chính thức theo 4 dạng ý kiến và theo dõi các sự kiện phát sinh sau ngày lập báo cáo).
Chương 3: Áp dụng quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu của Công ty Kiểm toán Sao Việt vào thực tế
Chương 3 đi sâu vào thực tiễn tổ chức và thực hiện kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt – Chi nhánh Cần Thơ:
- Tổng quan về SVC: Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt thành lập ngày 17/07/2006 (theo Nghị định 133/2005/NĐ-CP và Thông tư 60/2006/TT-BTC, GCNĐKKD số 0304457750), sáp nhập với Công ty TNHH Kiểm toán Quang Minh ngày 06/12/2010. Chi nhánh Cần Thơ (SVC) thành lập năm 2010 tại Khu dân cư Công ty CP XD TP. Cần Thơ, P. Hưng Thạnh, Q. Cái Răng, TP. Cần Thơ do ông Nguyễn Quang Nhơn làm Giám đốc, quy mô 20 thành viên. Cơ cấu gồm Ban Giám đốc, Phòng Kiểm toán, Phòng Kế hoạch - Tổng hợp và Phòng Kế toán - Tài chính; dịch vụ kiểm toán chiếm tỷ trọng 80% tổng doanh thu.
- Kết quả hoạt động của SVC (2013 – 2015):
| Chỉ tiêu |
Năm 2013 (1.000 đ) |
Năm 2014 (1.000 đ) |
Năm 2015 (1.000 đ) |
Chênh lệch 2014/2013 (Số tiền) |
Chênh lệch 2014/2013 (%) |
Chênh lệch 2015/2014 (Số tiền) |
Chênh lệch 2015/2014 (%) |
| Doanh thu |
- |
- |
- |
+301.804 |
+7,51% |
+381.933 |
+8,84% |
| Chi phí |
- |
- |
- |
+243.009 |
+8,32% |
+311.634 |
+9,85% |
| Lợi nhuận |
- |
- |
- |
+58.795 |
+5,36% |
+70.299 |
+6,08% |
- Thực hành kiểm toán tại Công ty TNHH CBTSXK Hoàng Gia (niên độ 2015):
- Khách hàng thành lập theo GCN đầu tư số 572043000019 (đăng ký lần đầu 13/10/2007, thay đổi lần 5 ngày 16/06/2013), trụ sở tại KCN Trà Nóc, TP. Cần Thơ. Vốn điều lệ là 46.000.000.000 đồng, cơ cấu góp vốn gồm:
| Thành viên góp vốn |
Số tiền góp (Đồng) |
Tỷ lệ góp vốn (%) |
| Công ty TNHH Đầu tư Thiên Đăng |
29.300.000.000 |
63,69% |
| Lê Minh Hoàng |
9.590.000.000 |
20,85% |
| Nguyễn Hữu Bình |
7.110.000.000 |
15,46% |
| Tổng cộng |
46.000.000.000 |
100,00% |
- Khách hàng áp dụng Chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, hình thức Chứng từ ghi sổ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá theo phương pháp thực tế đích danh. Trong năm 2015, đơn vị mở rộng thêm sản phẩm mới là tôm sấy đóng hộp xuất khẩu, tạo biến động lớn về doanh thu.
- Quá trình thực hiện quy trình kiểm toán:
- Giai đoạn chuẩn bị: KTV cập nhật hồ sơ năm 2014, xác định mục đích kiểm toán phục vụ công bố thông tin và huy động vốn; thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ Báo cáo KQHĐKD; khảo sát HTKSNB qua bảng câu hỏi (Bảng 3.4) và tổng hợp kết quả phỏng vấn (Bảng 3.5); tính toán mức trọng yếu PM (Bảng 3.6).
- Giai đoạn thực hiện: Thực hiện thử nghiệm kiểm soát chu trình bán hàng - thu tiền; thực hiện thử nghiệm cơ bản gồm phân tích biến động doanh thu (Bảng 3.7), phân tích doanh thu theo từng tháng (Bảng 3.8), đối chiếu doanh thu trên sổ cái - sổ chi tiết - Báo cáo KQHĐKD (Bảng 3.9), đối chiếu doanh thu trên sổ sách với tờ khai thuế GTGT và tờ khai hải quan (Bảng 3.10), lập bảng tổng hợp doanh thu bán hàng theo tài khoản đối ứng (Bảng 3.11), bảng tổng hợp doanh thu tài chính theo tài khoản đối ứng (Bảng 3.12), bảng tổng hợp thu nhập khác theo tài khoản đối ứng (Bảng 3.13) và kiểm tra chi tiết mẫu nghiệp vụ, thủ tục khóa sổ.
- Giai đoạn hoàn thành: Lập bảng tổng hợp các sai sót (Bảng 3.14), lập bảng tổng hợp kết quả sau kiểm toán (Bảng 3.15), dự thảo và phát hành báo cáo kiểm toán. Tác giả tiến hành so sánh đối chiếu quy trình thực tế của SVC với quy trình kiểm toán mẫu do VACPA ban hành.
Chương 4: Nhận xét và một số giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu tại Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt – Chi nhánh Cần Thơ
Chương 4 tổng kết các ưu điểm và hạn chế trong quy trình kiểm toán thực tế tại SVC:
- Ưu điểm: Quy trình kiểm toán tuân thủ các bước cơ bản của chuẩn mực VSA; khâu lập kế hoạch được quan tâm; hồ sơ kiểm toán (phần G110) được lưu trữ khoa học; KTV có kinh nghiệm chuyên môn trong việc phân tích đối ứng tài khoản và đối chiếu tờ khai thuế.
- Nhược điểm: Việc khảo sát HTKSNB còn phụ thuộc nhiều vào phỏng vấn mang tính chủ quan; kỹ thuật chọn mẫu kiểm toán chi tiết chưa áp dụng sâu các mô hình chọn mẫu thống kê chuẩn hóa; thủ tục phân tích sâu về mối quan hệ giữa biến động chi phí nguyên liệu, giá vốn với sản lượng và doanh thu xuất khẩu còn hạn chế.
- Giải pháp hoàn thiện đề xuất:
- Giai đoạn chuẩn bị: Chuẩn hóa bảng câu hỏi khảo sát môi trường và HTKSNB khách hàng theo đặc thù ngành chế biến thủy sản; xây dựng tiêu chí phân loại khách hàng theo quy mô (Bảng 4.1) để tối ưu hóa việc phân bổ nhân sự và thời gian kiểm toán; hoàn thiện mô hình lượng hóa mức trọng yếu theo hướng dẫn VACPA.
- Giai đoạn thực hiện: Áp dụng các phương pháp chọn mẫu thống kê có cơ sở khoa học; mở rộng thủ tục phân tích xu hướng giá bán và giá vốn hàng xuất khẩu; tăng cường thủ tục kiểm tra khóa sổ và gửi thư xác nhận đối với các khoản phải thu gắn liền với doanh thu phát sinh lớn cuối kỳ.
- Giai đoạn hoàn thành: Nâng cao chất lượng soát xét hồ sơ kiểm toán nhiều cấp; tăng cường công tác đào tạo, cập nhật văn bản pháp luật và ứng dụng phần mềm kiểm toán chuyên dụng.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Chương 5 tóm tắt các kết quả đạt được của khóa luận và đưa ra hệ thống kiến nghị cụ thể:
- Đối với công ty được kiểm toán (Công ty Hoàng Gia): Nâng cao năng lực đội ngũ kế toán trong việc cập nhật các thông tư mới của Bộ Tài chính; hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ đối với chứng từ xuất kho và bán hàng xuất khẩu; nâng cấp phần mềm kế toán.
- Đối với Công ty SVC: Đẩy mạnh công tác đào tạo nội bộ định kỳ; tăng cường trang bị các công cụ kiểm toán hiện đại; hoàn thiện chương trình kiểm toán mẫu phù hợp với từng lĩnh vực khách hàng đặc thù tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
- Đối với các cơ quan có liên quan: Đề nghị Bộ Tài chính và cơ quan Thuế ban hành các văn bản hướng dẫn kịp thời, rõ ràng và nhất quán về việc xử lý các vướng mắc trong hạch toán kế toán và quyết toán thuế.
- Đối với Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA): Tiếp tục cập nhật và hoàn thiện chương trình kiểm toán mẫu, tăng cường tổ chức các khóa bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng thực hành cho hội viên.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả thực nghiệm và số liệu cụ thể:
- Tổng hợp bức tranh tài chính và tăng trưởng của Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt – Chi nhánh Cần Thơ qua 3 năm: Doanh thu năm 2014 tăng 7,51% (tương ứng 301.804 nghìn đồng) và năm 2015 tăng 8,84% (tương ứng 381.933 nghìn đồng); Lợi nhuận năm 2014 tăng 5,36% (58.795 nghìn đồng) và năm 2015 tăng 6,08% (70.299 nghìn đồng).
- Phản ánh trung thực tình hình vốn và cơ cấu sở hữu của đơn vị khách hàng thực tế (Công ty TNHH CBTSXK Hoàng Gia) với tổng vốn điều lệ 46.000.000.000 đồng (Công ty Thiên Đăng sở hữu 63,69%, ông Lê Minh Hoàng sở hữu 20,85%, ông Nguyễn Hữu Bình sở hữu 15,46%); nhận diện sản phẩm mới tôm sấy đóng hộp xuất khẩu là nhân tố chính tác động đến biến động doanh thu năm 2015.
- Tái hiện đầy đủ kỹ thuật kiểm toán doanh thu qua hệ thống bảng biểu thực tế: từ ma trận rủi ro phát hiện, xác lập mức trọng yếu PM, bảng câu hỏi HTKSNB, phân tích đối ứng TK 511/515/711 đến bảng tổng hợp sai sót (Bảng 3.14) và bảng kết quả sau kiểm toán (Bảng 3.15).
- Hệ thống giải pháp và kiến nghị: Khóa luận đề xuất các giải pháp hoàn thiện có tính ứng dụng cao cho từng giai đoạn kiểm toán (chuẩn hóa bảng câu hỏi kiểm soát nội bộ, lập kế hoạch phân loại khách hàng theo quy mô, nâng cao kỹ thuật phân tích và chọn mẫu), đồng thời gửi các nhóm kiến nghị cụ thể đến 4 đối tượng: đơn vị được kiểm toán, công ty kiểm toán SVC, cơ quan quản lý Nhà nước và VACPA.
- Đóng góp của đề tài: Khóa luận cung cấp tài liệu tổng kết thực tiễn có giá trị cho ban quản lý Công ty SVC trong việc đánh giá lại chất lượng quy trình kiểm toán phần hành doanh thu tại chi nhánh; chỉ ra khoảng cách giữa quy trình thực tế và quy trình mẫu của VACPA, góp phần nâng cao hiệu quả kiểm toán BCTC đối với nhóm khách hàng ngành chế biến thủy sản tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Nghiên cứu bị giới hạn về mặt thời gian thực tập (khoảng 3 tháng, từ ngày 04/01/2016 đến ngày 09/04/2016).
- Khóa luận chỉ đi sâu vào một phần hành duy nhất là kiểm toán khoản mục doanh thu và khảo sát thực tế trên một khách hàng đơn lẻ là Công ty TNHH CBTSXK Hoàng Gia.
- Tác giả tự nhận định kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn của bản thân còn hạn chế nên một số đánh giá chuyên sâu về kiểm soát nội bộ và phân tích dữ liệu phức tạp chưa được triển khai toàn diện.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang toàn bộ chu trình Bán hàng – Thu tiền gắn liền với phần hành Giá vốn hàng bán và Hàng tồn kho để có cái nhìn tổng thể về kết quả kinh doanh.
- Nghiên cứu và so sánh việc vận dụng quy trình kiểm toán doanh thu trên nhiều loại hình doanh nghiệp khác nhau (doanh nghiệp thương mại, dịch vụ, xây dựng) ngoài lĩnh vực chế biến thủy sản xuất khẩu.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng hưởng lợi:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính – Ngân hàng làm tài liệu tham khảo cho khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập.
- Trợ lý kiểm toán mới vào nghề và kiểm toán viên tại các công ty kiểm toán độc lập quy mô vừa và nhỏ cần tài liệu hướng dẫn thực hành kiểm toán phần hành doanh thu.
- Giảng viên và nhà nghiên cứu quan tâm đến việc đối chiếu giữa lý thuyết chuẩn mực VSA/VACPA với thực tế hành nghề tại các chi nhánh kiểm toán địa phương.
- Phần nội dung đáng tham khảo:
- Chương 2 với hệ thống hóa lý thuyết về các trường hợp sai sót, gian lận doanh thu và mô hình ma trận rủi ro phát hiện kết hợp ước tính mức trọng yếu PM.
- Chương 3 với hệ thống biểu mẫu phân tích đối ứng tài khoản doanh thu (TK 511, 515, 711) và kỹ thuật đối chiếu số liệu sổ sách với tờ khai thuế GTGT và tờ khai hải quan hàng xuất khẩu.
Câu hỏi thường gặp
1. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như thế nào?
Khóa luận nhằm nghiên cứu quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu tại Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt – Chi nhánh Cần Thơ (SVC), thực hiện kiểm toán thực tế tại Công ty TNHH CBTSXK Hoàng Gia (KCN Trà Nóc, TP. Cần Thơ) cho niên độ kế toán năm 2015, từ đó đánh giá ưu/nhược điểm và đề xuất giải pháp hoàn thiện. Thời gian nghiên cứu diễn ra từ ngày 04/01/2016 đến ngày 09/04/2016.
2. Mức trọng yếu tổng thể (PM) được quy định và tính toán theo các tiêu chí nào tại Công ty SVC?
Mức trọng yếu tổng thể (PM) tại SVC được ước tính theo 3 nhóm tiêu chí: (1) Bằng $5% - 10%$ Lợi nhuận trước thuế đối với doanh nghiệp có kết quả kinh doanh ổn định; (2) Bằng $0,5% - 3%$ Doanh thu đối với doanh nghiệp có doanh thu tăng trưởng nhưng lợi nhuận không ổn định, lỗ lũy kế lớn hoặc mới đi vào hoạt động; (3) Bằng $2%$ Tổng tài sản hoặc Vốn chủ sở hữu đối với doanh nghiệp có doanh thu/lợi nhuận không ổn định hoặc doanh nghiệp sản xuất. Mức trọng yếu thực hiện (TE) dao động từ $50% - 75%$ PM.
3. Đơn vị khách hàng thực tế (Công ty Hoàng Gia) có đặc điểm nguồn vốn và hoạt động kinh doanh gì đáng chú ý trong năm 2015?
Công ty TNHH CBTSXK Hoàng Gia có vốn điều lệ 46.000.000.000 đồng gồm 3 thành viên góp vốn: Công ty TNHH Đầu tư Thiên Đăng (29.300.000.000 đồng - 63,69%), ông Lê Minh Hoàng (9.590.000.000 đồng - 20,85%) và ông Nguyễn Hữu Bình (7.110.000.000 đồng - 15,46%). Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC, chuyên sản xuất chế biến thủy sản xuất khẩu và trong năm 2015 có phát sinh sản phẩm mới là tôm sấy đóng hộp xuất khẩu làm doanh thu tăng trưởng mạnh.
4. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty SVC (chi nhánh Cần Thơ) giai đoạn 2013 – 2015 đạt được những kết quả nào?
Trong giai đoạn 2013 – 2015, hoạt động kinh doanh của SVC tăng trưởng liên tục: Doanh thu năm 2014 tăng 301.804 nghìn đồng (+7,51%) và năm 2015 tăng 381.933 nghìn đồng (+8,84%); Chi phí năm 2014 tăng 243.009 nghìn đồng (+8,32%) và năm 2015 tăng 311.634 nghìn đồng (+9,85%); Lợi nhuận năm 2014 tăng 58.795 nghìn đồng (+5,36%) và năm 2015 tăng 70.299 nghìn đồng (+6,08%). Dịch vụ kiểm toán là mảng chủ lực, chiếm 80% tổng doanh thu.
5. Quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu tại SVC thực hiện các kỹ thuật phân tích và thử nghiệm cơ bản trọng tâm nào?
KTV tại SVC thực hiện phân tích biến động doanh thu qua các năm, phân tích doanh thu chi tiết theo từng tháng, đối chiếu số liệu giữa sổ cái, sổ chi tiết với Báo cáo KQHĐKD, đối chiếu doanh thu sổ sách với tờ khai thuế GTGT và tờ khai hải quan xuất khẩu. Đồng thời, KTV lập bảng tổng hợp doanh thu theo tài khoản đối ứng (TK 511, 515, 711), kiểm tra chi tiết chứng từ gốc và thực hiện thủ tục khóa sổ trước và sau ngày kết thúc niên độ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Bích Tiền đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán và kiểm toán khoản mục doanh thu theo chế độ kế toán Thông tư 200/2014/TT-BTC và chuẩn mực kiểm toán VSA/VACPA. Thông qua việc phân tích thực tế hoạt động kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt – Chi nhánh Cần Thơ áp dụng trên khách hàng Công ty TNHH CBTSXK Hoàng Gia niên độ 2015, tác giả đã làm rõ các bước triển khai nghiệp vụ từ giai đoạn chuẩn bị, thực hiện đến hoàn thành kiểm toán. Trên cơ sở nhận diện các ưu điểm và hạn chế thực tế, đề tài đã đưa ra các giải pháp và kiến nghị có giá trị thực tiễn, đóng góp thiết thực vào việc hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu tại công ty kiểm toán độc lập.