phần mở đầu và phần kết luận, tác phẩm gồm ba chƣơng chính: Chƣơng 1 đề cập đến các câu hỏi chung về cơ sở lý thuyết và thực tiễn của quản lý vật liệu và thiết bị trong các cơ quan y tế công cộng. Điêu nay bao gôm: Nội dung quản lý vật tƣ, trang thiết bị trong các cơ sở y tế. Tiêu chí đánh giá công tác quản lý vật tƣ, trang thiết bị trong các cơ sở y tế công lập. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý cung ứng và trang thiết bị trong đơn vị sự nghiệp công lập.
Kinh nghiệm và bài học kinh nghiệm trong quản lý vật tƣ, thiết bị tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ. Chƣơng 2 dựa trên những cơ sở từ chƣơng trƣớc sẽ phân tích thực trạng công tác quản lý vật tƣ – thiết bị tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ, qua những vấn đề sau: Tổng quan về Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ; Thực trạng công tác quản lý vật tƣ – thiết bị tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ; Đánh giá công tác quản lý vật tƣ – thiết bị tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ. Từ những kết quả đạt đƣợc thông qua các phƣơng pháp thu thập, tổng hợp và phân tích thông tin, luận văn sẽ trình bày các hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế đó trong công tác quản lý vật tƣ – thiết bị. Chƣơng 3 đề cập các giải pháp và định hƣớng hoàn thiện công tác quản lý vật tƣ – thiết bị tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ.
Các giải pháp đƣợc trình bày tập trung vào các nội dung chính nhƣ sau: Nâng cao chất lƣợng công tác lập kế hoạch quản lý vật tƣ - thiết bị tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ; Giải pháp kiểm tra, giám sát quản lý vật tƣ - thiết bị tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ; Nâng cao trình độ nhân lực quản lý vật tƣ - thiết bị tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ. Dự kiến đóng góp mới của đề tài nghiên cứu A. Ý nghĩa khoa học Kết quả nghiên cứu từ luận văn góp phần đƣa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vật tƣ – thiết bị tại bệnh viện Đa khoa Phú Thọ. Ý nghĩa thực tiễn - Trình bày một cách khoa học và toàn diện tình hình thực hiện cơ chế quản lý vật tƣ – thiết bị tại bệnh viện Đa khoa Phú Thọ giai đoạn 2016-2020.
6 - Làm rõ đƣợc những vấn đề lý luận chung về công tác quản lý thiết bị, vật tƣ của bệnh viện. Phân tích, so sánh, đánh giá thực trạng công tác quản lý vật tƣ, trang thiết bị tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ. - Cung cấp giải pháp cải tiến công tác quản lý vật tƣ thiết bị tiêu hao tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ. 7 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VẬT TƢ - THIẾT BỊ TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP Y TẾ CÔNG LẬP 1.
Cơ sở lý luận về quản lý vật tƣ – thiết bị tại các đơn vị sự nghiệp y tế công lập 1. Các khái niệm cơ bản 1.1 Khái niệm vật tư - thiết bị y tế a. Định nghĩa Theo Nghị định số 36/2016 / NĐ-CP về quản lý trang thiết bị y tế, vật tƣ tiêu hao và dụng cụ y tế, tất cả các loại thiết bị, dụng cụ, vật tƣ, cấy ghép, thuốc thử và máy hiệu chuẩn in vitro, phần mềm, riêng lẻ hoặc tại thời điểm sử dụng. Đƣợc sử dụng kết hợp đƣợc chỉ định bởi chủ sở hữu thiết bị y tế đƣợc con ngƣời sử dụng cho một hoặc nhiều mục đích sau: a) Chẩn đoán, phòng ngừa, theo dõi, điều trị, giảm nhẹ hoặc bồi thƣờng thƣơng tật hoặc thƣơng tật do bệnh tật.
b) Điều tra, thay thế, sửa đổi hoặc hỗ trợ các quá trình giải phẫu và sinh lý. c) Duy trì hoặc duy trì sự sống. d) Kiểm soát sự thụ thai; e) Khử trùng các thiết bị y tế có sử dụng hóa chất kiểm tra; f) Vận chuyển hoặc sử dụng đặc biệt cho các hoạt động y tế. g) Kiểm tra mẫu lấy từ cơ thể ngƣời để cung cấp thông tin cho việc chẩn đoán, theo dõi và điều trị.
Thiết bị chẩn đoán in vitro bao gồm thuốc thử, chất hiệu chuẩn, vật liệu điều khiển, thiết bị, máy móc, thiết bị hoặc hệ thống có thể đƣợc sử dụng riêng lẻ hoặc kết hợp theo chỉ định của chủ sở hữu cho mục đích kiểm tra các mẫu vật do con ngƣời thực hiện. Phụ kiện là sản phẩm đƣợc chủ sở hữu thiết bị y tế thiết kế cho một mục đích cụ thể liên quan đến thiết bị y tế cụ thể và thúc đẩy hoặc hỗ trợ mục đích sử dụng thiết bị y tế đó. Đặc điểm 8 Vật tƣ-Thiết bị Y tế bao gồm tất cả các loại thiết bị, dụng cụ, vật tƣ tiêu hao, hóa chất và các phƣơng tiện phục vụ. Thuốc và trang thiết bị là một bộ phận cấu thành của hoạt động y tế và là yếu tố cần thiết trong việc nâng cao chất lƣợng và hiện đại hóa nền y dƣợc của đất nƣớc.
Theo Nguyễn Thông và cộng sự (2016), các đặc điểm chính của VTTBYT là: a) Trang thiết bị y tế là tài sản đặc biệt gồm nhiều chủng loại, đƣợc cập nhật liên tục bằng ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ mới, là thế hệ công nghệ luôn thay đổi. b) Trang thiết bị y tế là tài sản có giá trị lớn. Các thiết bị ngày nay cho ngành chăm sóc sức khỏe thƣờng đƣợc cập nhật mới nhất nên có chất lƣợng cao và đắt tiền. Nó đã đƣợc tạo ra liên quan đến những thành tựu của khoa học tiên tiến trong việc khám sức khỏe và điều trị.
c) Hầu hết các trang thiết bị y tế ở Việt Nam đƣợc nhập khẩu từ các nƣớc có thu nhập thấp. Trong nền khoa học tiên tiến hiện đại, ngƣời dùng cần nâng cấp và nâng cao tay nghề một cách đều đặn. d) Trang thiết bị y tế của bệnh viện nhà nƣớc thƣờng đƣợc hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm ngân sách nhà nƣớc, các khoản tài trợ khác nhau, quỹ phát triển khoa học và bản thân từng bộ phận mua sắm. e) Có nhiều loại thiết bị y tế khác nhau cho các mục đích khác nhau.
Loại thiết bị cá nhân: VTTBYT đƣợc sử dụng tại nhà (chăm sóc tại nhà). Làm thế nào để đáp ứng nhu cầu cấp thiết và đặt nền móng cho các hệ thống chăm sóc sức khỏe hiện đại. Loại thiết bị y tế đơn giản: Đây là loại thiết bị cần thiết, đơn giản và dễ sử dụng khi kết hợp với các thiết bị khác sử dụng trong bệnh viện, đặc biệt là các đơn vị y tế nhỏ. Do tính chất của các thiết bị y tế sử dụng trong bệnh viện, ngƣời sử dụng cần có hiểu biết kỹ thuật về chức năng vận hành và kiểm tra, giám sát các thông số.
Các loại thiết bị nghiên cứu: Là những thiết bị đáp ứng nhu cầu của các phòng thí nghiệm khoa học. Kinh tế không đƣợc thúc đẩy ngay lập tức, nhƣng đây là cách hỗ trợ và xây dựng hƣớng phát triển lâu dài để tăng cƣờng năng lực cho bệnh viện. Quy định về phân loại VTTBYT. 9 Tại Chƣơng II Nghị định 36/2016 / NĐ-CP phân loại trang thiết bị y tế Thiết bị y tế đƣợc định nghĩa là: Trang thiết bị y tế bao gồm hai nhóm đƣợc chia thành bốn loại dựa trên mức độ rủi ro tiềm ẩn liên quan đến thiết kế kỹ thuật và sản xuất thiết bị y tế đó.
Nhóm 1 bao gồm các thiết bị y tế loại A, là các thiết bị y tế có nguy cơ thấp. Cụ thể, Nhóm 1 bao gồm các thiết bị y tế loại A. Đây là thiết bị có rủi ro thấp nhất, chủ sở hữu công bố chất lƣợng, tiêu chuẩn kỹ thuật và chịu trách nhiệm về chất lƣợng của sản phẩm. Sản phẩm bao gồm: bông gòn, băng, giƣờng điều trị truyền thống, v.
Nhóm 2 bao gồm các thiết bị y tế loại B, C và D, và Nhóm B là các thiết bị y tế có rủi ro trung bình và thấp. Thiết bị y tế loại C có mức độ rủi ro từ trung bình đến cao và thiết bị y tế loại D có mức độ rủi ro cao (ví dụ: thiết bị đƣợc cấy ghép vào cơ thể ngƣời). Các thiết bị loại C và D phải trải qua thử nghiệm lâm sàng (trên ngƣời) vì lý do an toàn trƣớc khi chính thức đƣợc sử dụng. Việc phân loại VTTBYT phải dựa trên cơ sở quy tắc phân loại về mức độ rủi ro.
Đối với các thiết bị y tế có thể đƣợc chia thành hai hoặc nhiều mức độ rủi ro, phân loại mức độ rủi ro cao nhất của trang thiết bị y tế này sẽ đƣợc áp dụng. Đối với các thiết bị y tế dự định sử dụng kết hợp với các thiết bị y tế khác nhau, mỗi thiết bị y tế phải đƣợc phân loại rủi ro riêng. Nếu trang thiết bị y tế đƣợc sử dụng kết hợp với các thiết bị y tế khác hoặc nếu thiết bị y tế có nhiều mục đích sử dụng, thì việc phân loại phải dựa trên mục đích sử dụng quan trọng nhất của thiết bị y tế. Bộ trƣởng Bộ Y tế quy định việc phân loại trang thiết bị y tế đảm bảo tuân thủ Công ƣớc phân loại trang thiết bị y tế quốc tế của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á mà Việt Nam là thành viên.
Ngày nay, dựa vào hàm lƣợng kỹ thuật của y học, có thể phân biệt 10 nhóm VTTB nhƣ sau: Nhóm I: Thiết bị chẩn đoán hình ảnh bao gồm các thiết bị thông thƣờng. Tất cả các loại thiết bị X-quang, thiết bị chụp cắt lớp vi tính, thiết bị chụp cắt lớp cộng hƣởng từ, chụp mạch kỹ thuật số và thiết bị chụp cắt lớp phát xạ positron (PET / CT), thiết bị siêu âm. 10 Nhóm II: Thiết bị chẩn đoán điện sinh lý gồm các loại sau: điện tâm đồ (ECG), điện não đồ (EEG), điện não đồ, máy đo lƣu lƣợng máu não… Nhóm III: Thiết bị xét nghiệm, bao gồm các thiết bị nhƣ máy đếm tế bào và máy ly tâm. Nhóm IV: Phòng mổ bao gồm thiết bị hồi sức cấp cứu, gây mê, máy thở, thiết bị gây mê, thiết bị theo dõi (giám sát), máy tạo nhịp tim, thiết bị trợ tim, dao mổ điện, máy tạo oxy, v.
Nhóm V: Thiết bị vật lý trị liệu nhƣ điện phân, dòng sóng ngắn, tia hồng ngoại, điều trị bằng laser. Nhóm VI: Các thiết bị quang điện tử y tế nhƣ laser CO2, laser YAG, Nd, Ho, laser hơi kim loại, laser phân tích máu .