Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh hội nhập quốc tế, gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và thực hiện tự do hóa thương mại, số lượng doanh nghiệp thuộc nhiều thành phần kinh tế gia tăng nhanh chóng. Sự cạnh tranh trên thị trường đặt ra yêu cầu cấp thiết về tính minh bạch, độ tin cậy của thông tin tài chính thông qua hoạt động kiểm toán độc lập. Kiểm toán không chỉ là công cụ hỗ trợ Nhà nước điều tiết kinh tế vĩ mô mà còn cung cấp cơ sở tin cậy cho các nhà đầu tư đưa ra quyết định kinh tế và hạn chế các sai phạm tiềm tàng trong doanh nghiệp.

Khoản mục vốn bằng tiền (bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển) là tài sản ngắn hạn tồn tại dưới hình thái giá trị trực tiếp, có tính thanh khoản cao nhất và luân chuyển liên tục qua nhiều chu trình kinh doanh (bán hàng - thu tiền, mua hàng - thanh toán, tạm ứng, trả lương). Do tính chất linh hoạt và luân chuyển thường xuyên, vốn bằng tiền là khoản mục tiềm ẩn nguy cơ sai phạm, gian lận và thất thoát rất lớn trong doanh nghiệp. Vì vậy, trong mọi cuộc kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán vốn bằng tiền luôn là phần hành trọng yếu đòi hỏi kiểm toán viên phải tập trung thực hiện các thủ tục kiểm tra chặt chẽ.

Từ thực tiễn thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toán An Việt – Chi nhánh Hải Phòng, tác giả Nguyễn Thị Lan Hương đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Hoàn thiện công tác kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH kiểm toán AN VIỆT - CN Hải Phòng thực hiện".

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định theo 3 nội dung cụ thể:

  1. Tìm hiểu lý luận về công tác kiểm toán vốn bằng tiền trong các doanh nghiệp.
  2. Tìm hiểu thực tế công tác kiểm toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Kiểm toán An Việt – Chi nhánh Hải Phòng (minh họa qua khách hàng thực tế là Công ty Cổ phần Cơ khí chế tạo Hải Phòng).
  3. Đánh giá ưu điểm, khuyết điểm cơ bản trong tổ chức công tác kiểm toán nói chung và kiểm toán vốn bằng tiền nói riêng, làm cơ sở đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng kiểm toán tại đơn vị thực tập.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Kiểm toán An Việt – Chi nhánh Hải Phòng và hồ sơ kiểm toán tại khách hàng là Công ty Cổ phần Cơ khí chế tạo Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian và số liệu: Dữ liệu tài chính, quy trình kiểm toán thực tế niên độ 2017 – 2018; khóa luận được hoàn thành vào năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý, chế độ kế toán và chuẩn mực kiểm toán hiện hành tại Việt Nam:

  • Văn bản pháp lý và chuẩn mực: Pháp lệnh hợp đồng kinh tế, Nghị định số 17/HĐBT, các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS), Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSA), quy định về quản lý tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước và Bộ Tài chính.
  • Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền:
    • Nguyên tắc tiền tệ thống nhất: Nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi chép theo đồng Việt Nam (VND); trường hợp phát sinh ngoại tệ phải quy đổi theo tỷ giá thực tế bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm phát sinh và theo dõi nguyên tệ.
    • Nguyên tắc cập nhật thường xuyên: Ghi chép kịp thời, đúng thời điểm phát sinh để ngăn chặn việc sử dụng tiền sai mục đích.
  • Ba nguyên tắc kiểm soát nội bộ cốt lõi đối với vốn bằng tiền:
    • Nguyên tắc phân công, phân nhiệm: Phân tách rõ ràng giữa khâu bán hàng/mua hàng với khâu thu/chi và quản lý tiền.
    • Nguyên tắc bất kiêm nhiệm: Cách ly triệt để giữa người duyệt chi và thủ quỹ, giữa nhân viên kế toán và thủ quỹ.
    • Nguyên tắc ủy quyền và phê chuẩn: Mọi nghiệp vụ chi tiêu phải có sự phê chuẩn đúng thẩm quyền trên văn bản, để lại dấu vết kiểm soát (chữ ký, con dấu).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng bao gồm:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Hệ thống hóa lý luận về bản chất vốn bằng tiền, mục tiêu kiểm toán và các giai đoạn của quy trình kiểm toán báo cáo tài chính.
  • Phương pháp khảo sát hệ thống kiểm soát nội bộ: Sử dụng bảng câu hỏi đóng (dạng Có/Không/Không áp dụng), quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ và phỏng vấn nhân sự quản lý, kế toán, thủ quỹ.
  • Phương pháp kiểm tra chi tiết và phân tích cơ bản: Áp dụng kỹ thuật chọn mẫu kiểm toán, phân tích ngang (so sánh số liệu giữa các kỳ, so sánh với số ước tính), phân tích dọc (tỷ suất thanh toán nhanh), kiểm tra đối chiếu chứng từ gốc với sổ kế toán, gửi thư xác nhận ngân hàng và thủ tục cắt kỳ (chia cắt niên độ).

Nguồn dữ liệu nghiên cứu:

  • Tài liệu quy chuẩn nội bộ, hồ sơ tổ chức và dữ liệu tài chính của Công ty TNHH Kiểm toán An Việt – Chi nhánh Hải Phòng.
  • Hồ sơ kiểm toán thực tế tại Công ty Cổ phần Cơ khí chế tạo Hải Phòng: Báo cáo tài chính, Thuyết minh báo cáo tài chính, Bảng cân đối phát sinh, Sổ cái, Sổ nhật ký - chứng từ, Sổ chi tiết các tài khoản (TK 111, 112, 113, 121, 131, 331), Sổ quỹ của thủ quỹ, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Có, Giấy báo Nợ, Ủy nhiệm chi, Bảng sao kê/sổ phụ ngân hàng, Biên bản kiểm kê quỹ tiền mặt và thư xác nhận số dư tài khoản từ các ngân hàng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kiểm toán vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính

Chương 1 khái quát bản chất, vị trí của vốn bằng tiền trên Báo cáo tài chính (phản ánh tại Tài sản ngắn hạn trên Bảng cân đối kế toán, chi tiết trên Thuyết minh Báo cáo tài chính và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ). Vốn bằng tiền bao gồm ba loại chính: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển (bao gồm đồng Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý, kim khí quý). Bên cạnh đó là các khoản tương đương tiền có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng.

Tác giả phân tích các đặc điểm của vốn bằng tiền ảnh hưởng trực tiếp đến rủi ro kiểm toán:

  • Khả năng sai phạm ở tiền mặt: Lập chứng từ khống, sửa chữa chứng từ để nâng giá trị chi hoặc giảm thu nhằm biển thủ tiền; sự thông đồng giữa thủ quỹ và người thanh toán; tiền trên sổ sách không có thật trong két; mất mát do quản lý kém; áp dụng sai tỷ giá hạch toán ngoại tệ.
  • Khả năng sai phạm ở tiền gửi ngân hàng: Bỏ sót không ghi nhận tiền thu từ khách hàng, ăn chặn tiền trước khi ghi sổ, thanh toán một hóa đơn nhiều lần, thanh toán lãi suất sai quy định, chênh lệch số liệu giữa sổ phụ ngân hàng và sổ kế toán đơn vị.
  • Khả năng sai phạm ở tiền đang chuyển: Chuyển sai địa chỉ, ghi sai số tiền nộp/chuyển, cố tình nộp chậm vào tài khoản để sử dụng vào mục đích cá nhân.

Chương này xác lập 5 mục tiêu kiểm toán cụ thể: tính có thật (phát sinh), sự đánh giá và tính toán chính xác, tính đầy đủ và đúng kỳ, sự phân loại và trình bày hợp lý, quyền và nghĩa vụ đối với tài sản. Quy trình kiểm toán vốn bằng tiền được chuẩn hóa qua ba giai đoạn: Lập kế hoạch kiểm toán, Thực hiện kiểm toán (thử nghiệm kiểm soát và kiểm tra cơ bản) và Kết thúc kiểm toán (soát xét nợ tiềm ẩn, sự kiện phát sinh sau niên độ, thu thập bằng chứng cuối cùng và phát hành báo cáo kiểm toán).

Chương 2: Quy trình kiểm toán vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán An Việt – Chi nhánh Hải Phòng thực hiện

Chương 2 giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Kiểm toán An Việt (thành lập năm 2003 trên cơ sở hợp nhất giữa Công ty TNHH Kiểm toán An Phú và An Việt; Giấy chứng nhận ĐKKD số 0200511555; là thành viên chính thức của Hiệp hội Kiểm toán Quốc tế GMN International tại Việt Nam; quy mô hơn 150 nhân viên với trên 30 kiểm toán viên có chứng chỉ CPA Việt Nam). Chi nhánh Hải Phòng đặt tại số 5 Lý Tự Trọng, phường Hoàng Văn Thụ, quận Hồng Bàng, do bà Vũ Thị Hương Giang làm Giám đốc chi nhánh.

Tác giả trình bày quy trình kiểm toán vốn bằng tiền được An Việt áp dụng trên thực tế qua các giai đoạn:

  1. Chuẩn bị kiểm toán: Đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán, nhận diện lý do kiểm toán, đánh giá rủi ro hoạt động do thành viên Ban Giám đốc phụ trách, gửi thư chào hàng và ký kết Hợp đồng kiểm toán theo đúng quy định pháp luật.
  2. Lập kế hoạch kiểm toán: Thành lập đoàn kiểm toán (gồm ít nhất 1 trưởng nhóm và 2 trợ lý kiểm toán); tìm hiểu ngành nghề kinh doanh và các nghĩa vụ pháp lý của khách hàng; thực hiện phân tích ngang/phân tích dọc; xác định mức trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm soát thông qua Bảng câu hỏi đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ; thiết kế chương trình kiểm toán vốn bằng tiền theo khoản mục.
  3. Thực hiện kiểm toán (minh họa tại Công ty Cổ phần Cơ khí chế tạo Hải Phòng):
    • Khảo sát hệ thống kiểm soát nội bộ: Kiểm tra việc phân công nhiệm vụ, tính bất kiêm nhiệm giữa kế toán quỹ và thủ quỹ, quy trình duyệt chi, việc đánh số thứ tự liên tục của chứng từ thu/chi và nề nếp kiểm kê quỹ định kỳ.
    • Kiểm tra chi tiết tiền mặt: Đối chiếu số dư quỹ với sổ cái, sổ quỹ, nhật ký - chứng từ, biên bản kiểm kê quỹ; thực hiện thủ tục chia cắt niên độ trước và sau ngày kết thúc niên độ kế toán; kiểm tra tính hợp lệ của phiếu chi (đầy đủ chữ ký người duyệt, người nhận, thủ quỹ, hóa đơn GTGT hợp pháp, phiếu nhập kho đính kèm đối với tạm ứng mua hàng, bảng lương có chữ ký đối với chi trả lương); loại trừ chi phí không hợp lệ ra khỏi chi phí tính thuế TNDN.
    • Kiểm tra chi tiết tiền gửi ngân hàng: Thu thập văn bản xác nhận số dư độc lập từ tất cả các ngân hàng mở tài khoản tại thời điểm ngày 31/12; đối chiếu số dư xác nhận với sổ chi tiết và sổ cái TK 112; kiểm tra các nghiệp vụ chuyển khoản trước và sau ngày khóa sổ nhằm phát hiện hành vi che giấu biển thủ tiền.
  4. Kết thúc kiểm toán: Tổng hợp bằng chứng, lập giấy tờ làm việc tổng hợp và đưa ra kết luận về tính trung thực, hợp lý của khoản mục tiền.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động kiểm toán vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán An Việt – Chi nhánh Hải Phòng

Chương 3 tập trung đánh giá thực trạng công tác kiểm toán vốn bằng tiền tại An Việt – CN Hải Phòng:

  • Ưu điểm: Quy trình kiểm toán được xây dựng khoa học theo chuẩn mực kiểm toán; công tác chuẩn bị và đánh giá mức trọng yếu được thực hiện cẩn trọng; việc gửi thư xác nhận ngân hàng và thủ tục chứng kiến/đối chiếu kiểm kê quỹ được tuân thủ nghiêm túc; hồ sơ giấy tờ làm việc được lưu trữ đầy đủ.
  • Nhược điểm: Việc đánh giá kiểm soát nội bộ tại một số khách hàng đôi khi còn phụ thuộc nhiều vào bảng câu hỏi phỏng vấn mà chưa đi sâu kiểm tra lại dấu vết kiểm soát thực tế; thủ tục phân tích sơ bộ đối với khoản mục tiền chưa đa dạng; thời gian phân bổ cho việc kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ phát sinh quy mô nhỏ đôi khi làm tăng thời gian kiểm toán; việc áp dụng công nghệ thông tin trong đối chiếu dữ liệu ngân hàng cần được nâng cấp.
  • Giải pháp đề xuất: Hoàn thiện bảng câu hỏi và quy trình thử nghiệm kiểm soát đối với từng loại hình khách hàng; tối ưu hóa kỹ thuật chọn mẫu kiểm toán để giảm bớt thủ tục kiểm tra chi tiết không cần thiết mà vẫn kiểm soát được rủi ro; tăng cường đào tạo chuyên môn cho trợ lý kiểm toán về kỹ năng phát hiện gian lận chứng từ; hoàn thiện quy trình kiểm tra các nghiệp vụ ngoại tệ và chuyển khoản phức tạp gần ngày khóa sổ.

Kết quả và đóng góp

Số liệu tài chính của Công ty TNHH Kiểm toán An Việt

Khóa luận đã trích xuất số liệu phản ánh kết quả hoạt động tài chính của Công ty TNHH Kiểm toán An Việt trong niên độ tài chính từ ngày 01/7/2017 đến ngày 30/6/2018:

Chỉ tiêu tài chính Giá trị (Đơn vị tính: Đồng / Triệu đồng)
Tổng doanh thu 97.312
- Doanh thu kiểm toán BCTC đơn vị có lợi ích công chúng 6.557
- Doanh thu dịch vụ khác 90.092
Chi phí tiền lương, thưởng của nhân viên 47.404
Chi phí mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, quỹ dự phòng rủi ro 3.832
Chi phí khác 44.856
Lợi nhuận sau thuế 1.22
Tổng các khoản thuế phải nộp NSNN 10.631
- Thuế thu nhập doanh nghiệp 244

Tiêu chí định lượng mức trọng yếu tại Công ty Kiểm toán An Việt

Văn bản trình bày rõ ràng quy tắc xác định mức trọng yếu ban đầu làm căn cứ lập kế hoạch kiểm toán:

Loại hình doanh nghiệp khách hàng Tiêu chí lựa chọn xác định mức trọng yếu Tỷ lệ phần trăm áp dụng
Doanh nghiệp công chúng, CTCP, DN FDI (bắt buộc công khai BCTC) Lợi nhuận sau thuế từ hoạt động thường xuyên tại ngày kết thúc niên độ 5% – 10%
Doanh nghiệp không bắt buộc công khai BCTC (Công ty TNHH, DN tư nhân) Doanh thu trong năm 3%
Vốn chủ sở hữu 5%
Tổng tài sản 2%
Thu nhập trước thuế từ hoạt động thường xuyên (hoặc lỗ) 10%

Đóng góp thực tiễn của khóa luận

  • Đề tài đã hệ thống hóa toàn diện các thủ tục kiểm toán vốn bằng tiền từ khâu lý luận đến thực tiễn triển khai tại một công ty kiểm toán độc lập quy mô lớn.
  • Mô tả chi tiết các bước kiểm toán đối với khách hàng thực tế (Công ty Cổ phần Cơ khí chế tạo Hải Phòng), chỉ ra cách thức phối hợp giữa thử nghiệm kiểm soát, kiểm tra chứng từ chi tiết và thủ tục xác nhận độc lập của ngân hàng nhằm phát hiện các sai sót, gian lận kế toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Tác giả tự nhận định nhận thức cá nhân còn mang nặng tính lý thuyết của sinh viên mới tiếp cận thực tế, chưa bao quát hết mọi tình huống tranh chấp hoặc xử lý sai phạm phức tạp trong thực tế kiểm toán.
    • Phạm vi dữ liệu thực nghiệm chỉ giới hạn tại Chi nhánh Hải Phòng của Công ty Kiểm toán An Việt và minh họa trên hồ sơ kiểm toán của một doanh nghiệp chế tạo cơ khí cụ thể trong giai đoạn 2017 – 2018.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang kiểm toán vốn bằng tiền tại các loại hình doanh nghiệp đặc thù khác (thương mại dịch vụ, xây lắp, doanh nghiệp có nhiều giao dịch ngoại tệ phức tạp).
    • Nghiên cứu sâu hơn về sự kết hợp giữa kiểm toán vốn bằng tiền với các chu trình kinh doanh liên hoàn như chu trình bán hàng - thu tiền và chu trình mua hàng - thanh toán.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang chuẩn bị làm khóa luận tốt nghiệp hoặc thực tập tại các công ty kiểm toán độc lập.
  • Trợ lý kiểm toán, kiểm toán viên mới vào nghề cần tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình kiểm toán phần hành vốn bằng tiền.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống hóa các dạng sai phạm tiềm tàng của tiền mặt và tiền gửi ngân hàng; bảng tiêu chí định lượng mức trọng yếu; quy trình khảo sát kiểm soát nội bộ và kỹ thuật kiểm tra chia cắt niên độ (cut-off) đối với phiếu thu, phiếu chi và lệnh chuyển tiền.

Câu hỏi thường gặp

1. Mức trọng yếu đối với các công ty cổ phần và công ty có vốn đầu tư nước ngoài được Công ty Kiểm toán An Việt xác định theo tỷ lệ nào?
Đối với các công ty bắt buộc công khai báo cáo tài chính như công ty cổ phần, công ty có vốn đầu tư nước ngoài, mức trọng yếu được xác định bằng từ 5% đến 10% của lợi nhuận sau thuế của các hoạt động thường xuyên được ghi nhận tại ngày kết thúc niên độ.

2. Đoàn kiểm toán thực tế tại Công ty TNHH Kiểm toán An Việt được tổ chức với cơ cấu nhân sự tối thiểu như thế nào?
Một đoàn kiểm toán thực hiện hợp đồng tại An Việt thông thường có ít nhất 3 người, bao gồm 1 trưởng nhóm kiểm toán chịu trách nhiệm điều hành, phát hành báo cáo kiểm toán và ít nhất 2 trợ lý kiểm toán thực hiện công việc theo phân công.

3. Đối với tiền gửi ngân hàng, thủ tục kiểm toán bắt buộc nào được kiểm toán viên An Việt thực hiện để xác minh tính có thực của số dư ngày 31/12?
Kiểm toán viên thực hiện gửi thư xin xác nhận số dư trực tiếp đến tất cả các ngân hàng mà khách hàng mở tài khoản tại thời điểm ngày 31/12, sau đó đối chiếu số liệu do ngân hàng xác nhận độc lập với bảng kê chi tiết, sổ chi tiết và sổ cái tài khoản tiền gửi ngân hàng của đơn vị.

4. Khóa luận nêu ra những nguyên tắc kiểm soát nội bộ cốt lõi nào đối với vốn bằng tiền?
Có ba nguyên tắc kiểm soát nội bộ cơ bản: nguyên tắc phân công - phân nhiệm (tách biệt khâu quản lý tiền với bán hàng/mua hàng), nguyên tắc bất kiêm nhiệm (cách ly giữa người duyệt chi và thủ quỹ, giữa kế toán và thủ quỹ), và nguyên tắc ủy quyền - phê chuẩn (mọi khoản chi phải có văn bản xét duyệt và để lại dấu vết chữ ký, con dấu).

5. Khi kiểm tra chi tiết các phiếu chi tiền mặt, kiểm toán viên cần kiểm tra những nội dung và chứng từ gốc đính kèm cụ thể nào?
Kiểm toán viên kiểm tra tính đầy đủ của chữ ký (người nhận, thủ quỹ, người duyệt), tính hợp lệ của hóa đơn (chữ ký người bán, mã số thuế), sự liên tục của số thứ tự phiếu chi, và các chứng từ gốc tương ứng: đối với tạm ứng mua hàng phải có giấy đề nghị tạm ứng, hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho; đối với chi trả lương phải có bảng dự toán lương, giấy duyệt chi, bảng tính lương và bảng thanh toán lương có đầy đủ chữ ký của công nhân viên.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Lan Hương đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền và phản ánh chi tiết quy trình kiểm toán thực tế do Công ty TNHH Kiểm toán An Việt – Chi nhánh Hải Phòng thực hiện. Bằng việc kết hợp giữa phân tích hồ sơ kiểm toán khách hàng cụ thể và đánh giá thực trạng quy trình làm việc của công ty kiểm toán, tác giả đã chỉ ra các ưu điểm, hạn chế và đề xuất những giải pháp hoàn thiện có tính thực tiễn. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và nghiệp vụ rõ ràng cho sinh viên cũng như người làm công tác kế toán - kiểm toán độc lập.