Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Vốn bằng tiền là bộ phận tài sản có tính thanh khoản cao nhất trong cấu trúc tài sản ngắn hạn của mọi doanh nghiệp, đóng vai trò là cơ sở vật chất ban đầu và huyết mạch duy trì liên tục các chu kỳ sản xuất kinh doanh. Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng sau khi gia nhập WTO, các doanh nghiệp mở rộng quy mô hoạt động thương mại và hợp tác quốc tế, khiến quy mô cũng như kết cấu vốn bằng tiền trở nên lớn và phức tạp hơn. Vốn bằng tiền vừa là công cụ thanh toán chi trả các chi phí hoạt động, vừa là kết quả trực tiếp của việc tiêu thụ sản phẩm, cung cấp dịch vụ và thu hồi công nợ. Do đặc tính luân chuyển nhanh và dễ bị gian lận, mất cắp, việc tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền chặt chẽ, chính xác là yêu cầu thiết yếu đối với công tác quản trị doanh nghiệp.

Công ty Trách nhiệm hữu hạn Tài Tâm là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh quảng cáo (bao gồm thiết kế website, in ấn và tổ chức sự kiện). Với đặc thù của một doanh nghiệp thương mại và dịch vụ, hầu hết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày tại công ty đều liên quan trực tiếp đến việc thu và chi tiền. Nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn trong công tác quản lý tài chính tại đơn vị, đề tài "Hoàn thiện kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Tài Tâm" được thực hiện nhằm các nhiệm vụ và mục tiêu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và khảo sát đặc điểm, cơ cấu tổ chức quản lý vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Tài Tâm.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác hạch toán kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng từ khâu lập chứng từ, luân chuyển chứng từ đến ghi sổ chi tiết và sổ tổng hợp tại đơn vị.
  3. Chỉ ra các ưu điểm, tồn tại trong công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và điều kiện thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, hạch toán vốn bằng tiền.
  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền (tiền mặt tại quỹ và tiền gửi ngân hàng) tại đơn vị thực tập.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Tài Tâm (Địa chỉ: Số 72 phố Xuân Diệu, phường Tứ Liên, quận Tây Hồ, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Phân tích biến động cơ cấu vốn lưu động giai đoạn 2012 – 2015 và khảo sát dữ liệu, chứng từ hạch toán thực tế trong năm tài chính 2016 (trọng tâm là tháng 8/2016).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và chế độ kế toán áp dụng

Công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Tài Tâm được tổ chức và vận hành dựa trên hệ thống chuẩn mực và văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, bao gồm:

  • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
  • Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) do Bộ Tài chính ban hành và các văn bản hướng dẫn thi hành.
  • Khung khấu hao tài sản cố định quy định tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính.
  • Căn cứ pháp lý trong các giao dịch kinh tế: Bộ luật Dân sự và Luật Thương mại có hiệu lực từ ngày 01/01/2006.

Chính sách và phương pháp kế toán áp dụng tại doanh nghiệp

  • Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm; kỳ kế toán theo năm.
  • Đơn vị tiền tệ ghi sổ: Đồng Việt Nam (VND). Nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh.
  • Hình thức kế toán: Áp dụng hình thức kế toán Nhật Ký Chung thực hiện trên máy tính, sử dụng phần mềm kế toán Apro (Accounting Professional) của Công ty Cổ phần Phần mềm Thăng Long (TLSoft).
  • Phương pháp tính thuế GTGT: Tính theo phương pháp khấu trừ.
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên.
  • Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Phương pháp khấu hao đường thẳng.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn bao gồm: phương pháp thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp; phương pháp hạch toán kế toán (chứng từ, tài khoản, ghi kép, tổng hợp cân đối); phương pháp so sánh, thống kê mô tả nhằm phân tích biến động cơ cấu vốn; và phương pháp phân tích quy trình luân chuyển chứng từ kế toán. Nguồn số liệu nghiên cứu được trích xuất trực tiếp từ hệ thống sổ sách kế toán, chứng từ gốc và báo cáo tài chính của Phòng Tài chính Kế toán Công ty TNHH Tài Tâm.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Tài Tâm

Chương 1 giới thiệu khái quát về đặc điểm hoạt động kinh doanh thương mại - dịch vụ quảng cáo của Công ty TNHH Tài Tâm. Để phục vụ hoạt động, công ty cần đầu tư lớn vào các phương tiện vận tải và thiết bị, trong khi nguồn vốn tự có có hạn nên nguồn huy động chủ yếu dựa vào vốn vay trung và dài hạn. Tài sản lưu động của công ty tồn tại chủ yếu dưới dạng vốn bằng tiền và các khoản phải thu.

Vốn bằng tiền của công ty được phân loại gồm hai bộ phận: Tiền mặt tại quỹ (chủ yếu là tiền Việt Nam đồng giữ tại két để phục vụ chi tiêu thường xuyên) và Tiền gửi ngân hàng (tiền Việt Nam đồng gửi tại các tài khoản ngân hàng). Luồng tiền thu vào chủ yếu từ cung cấp dịch vụ và hoạt động tài chính (lãi tiền gửi, thanh lý tài sản); luồng tiền chi ra phục vụ thanh toán nhà cung cấp, chi lương, tạm ứng cán bộ công nhân viên, nộp thuế và trả nợ gốc, lãi vay.

Tác giả tiến hành thống kê, phân tích sự biến động của các thành phần trong tổng vốn lưu động của công ty giai đoạn 2012 – 2015:

Chỉ tiêu cấu thành vốn lưu động Tỷ trọng năm 2012 (%) Tỷ trọng năm 2013 (%) Tỷ trọng năm 2014 (%) Tỷ trọng năm 2015 (%)
Tiền và các khoản tương đương tiền 3,4 3,6 12,9 9,6
Các khoản phải thu 36,9 50,1 60,0
Hàng tồn kho 57,9 35,7 35,3
Tài sản ngắn hạn khác 2,1 1,2

Tổng vốn lưu động của công ty biến động rõ rệt: năm 2013 đạt hơn 219,28 tỷ đồng (giảm gần 15 tỷ so với 2012), năm 2014 tăng lên mức cao nhất là hơn 234,23 tỷ đồng, sau đó giảm xuống còn khoảng 195,5 tỷ đồng vào năm 2015. Tỷ trọng các khoản phải thu tăng liên tục đạt 60% vào năm 2015, phản ánh tình trạng vốn của công ty bị khách hàng chiếm dụng lớn. Ngược lại, hàng tồn kho giảm mạnh xuống 35,3% cho thấy tốc độ tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ được cải thiện.

Về tổ chức quản lý, Kế toán trưởng là người kiểm soát và phê duyệt các chứng từ thu chi, giấy đề nghị tạm ứng và theo dõi đối chiếu định kỳ. Mọi nghiệp vụ tiền mặt tập trung tại quỹ do kế toán vốn bằng tiền kiêm thủ quỹ quản lý và bảo quản trong két an toàn; nghiêm cấm kế toán vốn bằng tiền kiêm nhiệm việc tiếp liệu hoặc trực tiếp mua bán hàng hóa, vật tư. Đối với tiền gửi ngân hàng, công ty mở tài khoản tại các ngân hàng thương mại, thực hiện phát hành ủy nhiệm chi trong phạm vi số dư và thực hiện đối chiếu định kỳ với sổ phụ/giấy báo ngân hàng. Nếu phát sinh chênh lệch chưa rõ nguyên nhân vào cuối kỳ quyết toán, kế toán tạm ghi sổ theo giấy báo ngân hàng và theo dõi trên tài khoản chờ xử lý (TK 1383 hoặc TK 3381) để điều chỉnh sau.


Chương 2: Thực trạng kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Tài Tâm

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán và hệ thống sổ sách kế toán đối với hai phần hành tiền mặt và tiền gửi ngân hàng.

1. Kế toán tiền mặt tại quỹ

  • Hệ thống chứng từ sử dụng: Chứng từ mệnh lệnh gồm Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu 03-TT), Giấy đề nghị thanh toán (Mẫu 05-TT), Hóa đơn GTGT, Hợp đồng kinh tế; Chứng từ thực hiện gồm Phiếu thu (Mẫu 01-TT, lập 3 liên), Phiếu chi (Mẫu 02-TT, lập 2 liên), Bảng kiểm kê quỹ (Mẫu 08a-TT).
  • Quy định thẩm quyền phê duyệt: Mọi khoản thu chi có lệnh thu/chi trên 20.000.000 VNĐ phải có chữ ký của Tổng Giám đốc (hoặc Phó Tổng Giám đốc) và Kế toán trưởng; các khoản dưới 20.000.000 VNĐ chỉ cần Kế toán trưởng ký duyệt. Đối với tạm ứng tiền mặt, khoản tạm ứng lớn hơn 5.000.000 VNĐ phải do Ban Giám đốc phê duyệt; khoản tạm ứng nhỏ chỉ cần Kế toán trưởng duyệt. Trường hợp quá hạn tạm ứng 5 ngày kể từ lần nhắc thứ ba, phòng Kế toán có quyền dừng tạm ứng và khấu trừ vào lương.
  • Tài khoản sử dụng: Sử dụng TK 111 (chi tiết TK 1111 - Tiền Việt Nam). Công ty không sử dụng TK 1113 do không có nghiệp vụ thanh toán bằng vàng bạc, đá quý.
  • Minh họa nghiệp vụ kế toán tiền mặt:
    • Nghiệp vụ tạm ứng: Phiếu chi số 25 ngày 03/8/2016 kèm Giấy đề nghị tạm ứng số 15 của Trần Thị Bảo Trang (Trưởng phòng Kinh doanh, mã đối tượng TRANGTTB) tạm ứng công tác phí số tiền 4.000.000 VNĐ. Định khoản: Nợ TK 1411 (chi tiết TRANGTTB): 4.000.000 VNĐ / Có TK 1111: 4.000.000 VNĐ.
    • Nghiệp vụ thu tiền cung cấp dịch vụ: Phiếu thu số 05 ngày 02/8/2016 kèm Hóa đơn GTGT số 0039873 (kèm ký hiệu AA/16P), thu tiền mặt của Công ty CP Đầu tư Phát triển Thương hiệu Quốc Gia thanh toán Hợp đồng dịch vụ quảng cáo với tổng số tiền 16.500.000 VNĐ (Doanh thu: 15.000.000 VNĐ, Thuế GTGT 10%: 1.500.000 VNĐ). Định khoản: Nợ TK 1111: 16.500.000 VNĐ / Có TK 511: 15.000.000 VNĐ, Có TK 3331: 1.500.000 VNĐ.
  • Hệ thống sổ kế toán tiền mặt: Dữ liệu phiếu thu, chi được thủ quỹ vào Sổ quỹ tiền mặt (Mẫu S07-DN), kế toán cập nhật vào phần mềm Apro để kết xuất Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt (Mẫu S07a-DN), Sổ Nhật ký chung (Mẫu S03a-DN) và Sổ Cái TK 111 (Mẫu S03b-DN). Số liệu tháng 8/2016 trên Sổ Cái TK 111 ghi nhận: Số dư đầu tháng 108.415.000 VNĐ; Tổng phát sinh Nợ trong tháng 4.600.000.000 VNĐ; Tổng phát sinh Có trong tháng 4.064.368.000 VNĐ; Số dư cuối tháng 13.993.000 VNĐ.

2. Kế toán tiền gửi ngân hàng

  • Hệ thống chứng từ sử dụng: Chứng từ mệnh lệnh gồm Ủy nhiệm thu, Ủy nhiệm chi, Séc chuyển khoản, Séc bảo chi; Chứng từ thực hiện gồm Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Bản sao kê ngân hàng. Công ty mở tài khoản giao dịch tại 4 ngân hàng thương mại.
  • Minh họa nghiệp vụ tiền gửi ngân hàng: Ngày 04/8/2016, công ty thanh toán tiền mua 100 chiếc máy chụp ảnh Canon LBP2900 cho Công ty Cổ phần HND Việt Nam theo Hợp đồng kinh tế số 05/HĐKT và Hóa đơn GTGT số 0035702 (kèm ký hiệu ND/16P) với đơn giá chưa thuế 850.000 VNĐ/chiếc, tổng giá trị thanh toán bao gồm 10% thuế GTGT là 93.500.000 VNĐ. Kế toán lập Ủy nhiệm chi trích tiền từ tài khoản số 10001000000168 tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (Maritime Bank) chuyển sang tài khoản số 102010001078862 tại VietinBank - CN Hai Bà Trưng của bên bán. Căn cứ Giấy báo Nợ, kế toán ghi sổ: Nợ TK 331 (Công ty HND): 93.500.000 VNĐ / Có TK 1121 (Maritime Bank): 93.500.000 VNĐ.

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Tài Tâm

1. Đánh giá chung về thực trạng kế toán vốn bằng tiền

  • Ưu điểm:
    • Áp dụng hệ thống tài khoản thống nhất theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, tổ chức ghi sổ Nhật ký chung trên phần mềm Apro giúp xử lý số liệu nhanh và giảm lưu trữ giấy tờ thừa.
    • Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công công việc rõ ràng; bảo quản tiền mặt an toàn trong két, cập nhật số liệu phát sinh hàng ngày.
    • Theo dõi chi tiết tài khoản tiền gửi theo từng ngân hàng mở tài khoản.
  • Hạn chế:
    • Nhân sự phòng kế toán mỏng trong khi địa bàn hoạt động rộng, dẫn đến việc tập hợp chứng từ chậm và lập báo cáo tài chính định kỳ đôi lúc chưa kịp thời.
    • Phụ thuộc vào phần mềm đóng gói từ nhà cung cấp bên ngoài, gây khó khăn khi cần sửa đổi, bổ sung biểu mẫu báo cáo.
    • Chưa tổ chức kiểm kê quỹ đột xuất để đánh giá chất lượng công tác quản lý tiền mặt.
    • Chưa xây dựng định mức tồn quỹ tiền mặt cụ thể và kế hoạch cân đối thu hồi - thanh toán nợ, khiến lượng tiền mặt tại quỹ biến động bất ổn (lúc thừa gây ứ đọng, lúc thiếu hụt).
    • Về hệ thống tài khoản: Mở tài khoản ngoại tệ (TK 1112, TK 1122) và tài khoản tiền đang chuyển (TK 113) nhưng trong thực tế không phát sinh nghiệp vụ, làm tăng tính phức tạp không cần thiết.
    • Việc luân chuyển chứng từ thu chi còn chậm; một số chứng từ thiếu thông tin quản lý.
    • Áp dụng hình thức Nhật ký chung nhưng chưa sử dụng sổ Nhật ký đặc biệt, khiến khối lượng nghiệp vụ mua bán thường xuyên bị dồn ứ trên Sổ Nhật ký chung, gây khó khăn cho việc tra cứu doanh thu và thu tiền hàng ngày.

2. Các giải pháp đề xuất

  • Hoàn thiện công tác quản lý vốn bằng tiền: Tuyển dụng thêm nhân sự kế toán; xây dựng định mức tồn quỹ tiền mặt hợp lý cho từng kỳ hạch toán căn cứ vào kế hoạch thu chi; lập kế hoạch cân đối thời hạn thu hồi nợ phải thu và chi trả nợ phải trả; nâng cấp trang thiết bị máy tính và đào tạo nghiệp vụ phần mềm.
  • Hoàn thiện tài khoản và phương pháp kế toán: Lược bỏ tài khoản ngoại tệ (TK 1112, TK 1122) và tài khoản tiền đang chuyển (TK 113) trong hệ thống tài khoản sử dụng tại công ty nếu thực tế không có giao dịch phát sinh.
  • Hoàn thiện chứng từ và luân chuyển chứng từ: Phân công thủ quỹ kiểm tra chặt chẽ các yếu tố trên chứng từ thu chi; áp dụng quy chế ủy quyền hạn mức chi tiền nhằm rút ngắn thời gian phê duyệt và luân chuyển chứng từ.
  • Hoàn thiện hệ thống sổ kế toán:
    • Mở thêm sổ chi tiết theo dõi dòng tiền thu vào, chi ra.
    • Đưa vào áp dụng các sổ Nhật ký đặc biệt gồm: Sổ Nhật ký bán hàng (Biểu 3.1) và Sổ Nhật ký thu tiền (Biểu 3.2) để tách riêng các giao dịch diễn ra liên tục, giảm tải cho Sổ Nhật ký chung và bổ sung cột theo dõi thời hạn thanh toán nợ trên các sổ chi tiết công nợ.

3. Điều kiện thực hiện giải pháp

  • Về phía cơ quan quản lý Nhà nước: Xây dựng hệ thống chỉ tiêu tài chính trung bình ngành làm căn cứ so sánh; đơn giản hóa thủ tục hành chính cấp phép đầu tư; thực hiện hoàn thuế GTGT kịp thời để giải phóng nguồn vốn kinh doanh bị đọng; hoàn thiện thị trường tiền tệ tạo kênh huy động và sử dụng vốn ngắn hạn nhàn rỗi hiệu quả.
  • Về phía doanh nghiệp: Ban lãnh đạo quan tâm đầu tư kinh phí, tạo điều kiện thời gian cho nhân viên kế toán tham gia các lớp bồi dưỡng cập nhật chế độ kế toán mới; trang bị đầy đủ cơ sở vật chất và nhân lực đáp ứng khối lượng công việc.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa dữ liệu tài chính: Phản ánh bức tranh biến động cơ cấu vốn lưu động của Công ty TNHH Tài Tâm từ năm 2012 đến năm 2015, chỉ rõ điểm nghẽn tài chính tại thời điểm năm 2015 khi khoản phải thu chiếm tới 60,0% tổng vốn lưu động và tỷ trọng vốn bằng tiền chiếm 9,6%.
  • Khảo sát chi tiết quy trình thực tế: Minh họa toàn diện chu trình luân chuyển chứng từ, phương pháp định khoản và luồng vào sổ kế toán đối với nghiệp vụ tạm ứng, thu tiền bán dịch vụ và thanh toán chuyển khoản qua ngân hàng tại doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng: Thiết kế mẫu Sổ Nhật ký bán hàng và Sổ Nhật ký thu tiền phù hợp với đặc thù doanh nghiệp thương mại - dịch vụ áp dụng hình thức Nhật ký chung; đồng thời đề xuất loại bỏ các tài khoản không phát sinh (TK 1112, TK 1122, TK 113) để tinh giản bộ máy hạch toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Chuyên đề được thực hiện trong thời gian thực tập có hạn của sinh viên hệ Văn bằng 2; các dữ liệu thực tế và mẫu chứng từ khảo sát chuyên sâu chủ yếu tập trung trong tháng 8/2016 tại một doanh nghiệp thương mại - dịch vụ đơn lẻ.
  • Hướng phát triển: Nghiên cứu có thể mở rộng khảo sát chu kỳ lưu chuyển tiền tệ (Cash Conversion Cycle) trọn vẹn trong nhiều năm tài chính liên tiếp, kết hợp đánh giá các công cụ quản trị rủi ro thanh khoản và ứng dụng hệ thống kiểm soát nội bộ chuyên sâu đối với các giao dịch ngân hàng điện tử.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện chuyên đề thực tập, khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán vốn bằng tiền.

Nội dung báo cáo cung cấp hệ thống biểu mẫu chứng từ gốc đầy đủ (Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy đề nghị tạm ứng, Hóa đơn GTGT, Hợp đồng kinh tế) cùng quy trình ghi chép liên hoàn từ Sổ quỹ, Sổ chi tiết đến Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp (Thông tư 200/2014/TT-BTC).


Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp trong chuyên đề áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty TNHH Tài Tâm áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, tổ chức hình thức kế toán Nhật Ký Chung thực hiện trên máy vi tính thông qua phần mềm Apro của TLSoft.

2. Quy định phân cấp duyệt chứng từ thu, chi và tạm ứng tiền mặt tại công ty như thế nào?
Các khoản thu, chi từ 20.000.000 VNĐ trở lên phải có chữ ký duyệt của Tổng Giám đốc (hoặc Phó Tổng Giám đốc) và Kế toán trưởng; các khoản dưới 20.000.000 VNĐ do Kế toán trưởng phê duyệt. Về tạm ứng tiền mặt, khoản trên 5.000.000 VNĐ phải được Ban Giám đốc phê duyệt; khoản nhỏ hơn do Kế toán trưởng duyệt.

3. Cơ cấu vốn lưu động của Công ty TNHH Tài Tâm giai đoạn 2012 – 2015 có đặc điểm gì nổi bật?
Tổng vốn lưu động đạt mức cao nhất vào năm 2014 (hơn 234,23 tỷ đồng) và giảm còn 195,5 tỷ đồng vào năm 2015. Tỷ trọng vốn bằng tiền chiếm từ 3,4% (2012) lên 12,9% (2014) và hạ xuống 9,6% (2015). Khoản phải thu tăng mạnh lên chiếm 60,0% vốn lưu động năm 2015, cho thấy vốn bị khách hàng chiếm dụng lớn; trong khi tỷ trọng hàng tồn kho giảm từ 57,9% (2013) xuống 35,3% (2015).

4. Vì sao tác giả kiến nghị áp dụng thêm Sổ Nhật ký đặc biệt tại công ty?
Do công ty hoạt động trong lĩnh vực thương mại - dịch vụ với tần suất giao dịch mua bán phát sinh liên tục, việc đưa vào sử dụng Sổ Nhật ký bán hàng và Sổ Nhật ký thu tiền giúp giảm bớt số lượng nghiệp vụ ghi chép dồn vào Sổ Nhật ký chung, tránh việc sổ sách bị quá tải, đồng thời giúp nhà quản lý dễ dàng theo dõi doanh thu và công nợ phát sinh hàng ngày.

5. Tác giả đề xuất điều chỉnh những tài khoản kế toán nào tại đơn vị?
Tác giả đề xuất không cần mở chi tiết tài khoản ngoại tệ (TK 1112 - Tiền mặt ngoại tệ, TK 1122 - Tiền gửi ngoại tệ) và lược bỏ tài khoản tiền đang chuyển (TK 113) do trong thực tế hoạt động kinh doanh công ty hầu như không phát sinh các giao dịch liên quan đến ngoại tệ hoặc tiền đang chuyển.


Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Hải Yến đã phản ánh bức tranh thực tế về tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Tài Tâm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua việc phân tích số liệu biến động vốn lưu động giai đoạn 2012 – 2015 và quy trình hạch toán nghiệp vụ tháng 8/2016, tác giả đã chỉ rõ những ưu điểm cũng như hạn chế về luân chuyển chứng từ, cơ cấu tài khoản và sổ sách kế toán. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào việc thiết lập định mức tồn quỹ, hoàn thiện danh mục tài khoản và đưa vào áp dụng các sổ nhật ký đặc biệt, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý dòng tiền và tính chuẩn xác của thông tin kế toán tại doanh nghiệp.