Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, thông tin tài chính trung thực và hợp lý trên báo cáo tài chính đóng vai trò điều tiết kinh tế vĩ mô và hỗ trợ các nhà đầu tư đưa ra quyết định kinh tế, pháp lý chính xác. Trong các khoản mục trên báo cáo tài chính, vốn bằng tiền là loại tài sản lưu động có tính luân chuyển linh hoạt nhất, được trình bày đầu tiên trên Bảng cân đối kế toán và có mối liên hệ mật thiết với hầu hết các chu trình kinh doanh (mua hàng, bán hàng, thanh toán nợ, chi phí hoạt động). Do tính thanh khoản cao và mức độ ưa chuộng của tiền tệ, vốn bằng tiền luôn tiềm ẩn rủi ro sai phạm, biển thủ và gian lận rất lớn. Đồng thời, đây là chỉ tiêu trực tiếp quyết định việc đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp, dẫn đến xu hướng dễ bị trình bày sai lệch. Để phát hiện kịp thời các sai phạm, quy trình kiểm toán khoản mục này đòi hỏi phải được thiết kế chặt chẽ và khoa học. Xuất phát từ thực tiễn thực tập tại Công ty TNHH Đầu tư và Tư vấn Đông Du, tác giả Phạm Thị Bích Ngọc đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Đầu tư và Tư vấn Đông Du".
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm các nhiệm vụ cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán và quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính.
- Tìm hiểu, mô tả thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền đang áp dụng tại Công ty TNHH Đầu tư và Tư vấn Đông Du thông qua một khách hàng kiểm toán cụ thể.
- So sánh, đối chiếu giữa lý luận học thuật với thực tế áp dụng tại doanh nghiệp để nhận diện các ưu điểm và hạn chế còn tồn tại.
- Đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm khắc phục nhược điểm, góp phần hoàn thiện quy trình kiểm toán vốn bằng tiền tại đơn vị thực tập.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH Đầu tư và Tư vấn Đông Du, với dữ liệu kiểm toán minh họa tại một khách hàng là Công ty TNHH ABC Việt Nam (đặt tại Khu công nghiệp Long Hậu, tỉnh Long An).
- Phạm vi thời gian: Khóa luận thu thập số liệu trong đợt thực tập từ tháng 03/2016 đến tháng 06/2016, tập trung vào hồ sơ kiểm toán báo cáo tài chính cho niên độ kết thúc ngày 31/12/2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý thuyết dựa trên các giáo trình chuyên ngành và hệ thống văn bản pháp lý hiện hành tại Việt Nam:
- Các tài liệu học thuật tham chiếu: Giáo trình lý thuyết kế toán tài chính (Phan Đình Ngân và Hồ Phan Minh Đức, 2008); Kiểm toán (Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Quốc gia TP.HCM, NXB Tài chính, 2002); Kiểm toán lý thuyết và thực hành (Phan Trung Kiên, NXB Tài chính); Kiểm toán báo cáo tài chính (Trường Đại học Tài chính – Kế toán Hà Nội, NXB Tài chính, 2001).
- Văn bản pháp lý và chuẩn mực: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (quy định về tỷ giá quy đổi và xử lý chênh lệch tỷ giá ngoại tệ); các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và văn bản hướng dẫn xác lập mức trọng yếu của Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA).
- Khung lý thuyết kiểm toán vốn bằng tiền: Vốn bằng tiền bao gồm Tiền mặt tại quỹ (TK 111), Tiền gửi ngân hàng (TK 112) và Tiền đang chuyển (TK 113). Mục tiêu kiểm toán tập trung vào 6 cơ sở dẫn liệu: Tính hiện hữu, Tính đầy đủ, Quyền sở hữu, Đánh giá, Ghi chép chính xác, Trình bày và công bố. Kiểm toán viên áp dụng mô hình rủi ro kiểm toán: $AR = IR \times CR \times DR$ (suy ra rủi ro phát hiện $DR = \frac{AR}{IR \times CR}$) để định hướng mức độ thu thập bằng chứng kiểm toán thông qua thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản (gồm thủ tục phân tích và thử nghiệm chi tiết).
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp các chuẩn mực kế toán, kiểm toán, quy định pháp luật và hồ sơ kiểm toán mẫu tại Công ty Đông Du.
- Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp: Thu thập dữ liệu từ sổ cái, sổ chi tiết, bảng cân đối phát sinh, biên bản kiểm kê, từ đó lập bảng so sánh tỷ số tài chính, tính toán biến động số dư và phân bổ mức trọng yếu.
- Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Trực tiếp quan sát trình tự kiểm toán tại chỗ và phỏng vấn Ban Giám đốc, Kế toán trưởng, kiểm toán viên nhằm tìm hiểu hoạt động kiểm soát nội bộ và quy trình tác nghiệp.
Nguồn dữ liệu sử dụng: Hồ sơ kiểm toán thực tế tại Công ty TNHH Đầu tư và Tư vấn Đông Du, báo cáo tài chính năm 2014 - 2015, sổ nhật ký chung, sổ quỹ, sổ chi tiết tiền mặt và tiền gửi ngân hàng của Công ty TNHH ABC Việt Nam.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu
Chương mở đầu trình bày tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu xuất phát từ tầm quan trọng của hoạt động kiểm toán độc lập trong nền kinh tế thị trường và đặc thù rủi ro cao của khoản mục vốn bằng tiền. Tác giả xác định rõ mục đích nghiên cứu là củng cố kiến thức thực tế, đánh giá thực trạng quy trình kiểm toán tại Công ty Đông Du và đưa ra kiến nghị hoàn thiện. Phạm vi nghiên cứu giới hạn ở cuộc kiểm toán báo cáo tài chính năm 2015 của khách hàng Công ty TNHH ABC Việt Nam trong khoảng thời gian thực tập từ tháng 03 đến tháng 06 năm 2016. Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa nghiên cứu tài liệu, quan sát, phỏng vấn và thống kê, phân tích dữ liệu.
Chương 2: Cơ sở lý luận quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền
Chương 2 làm rõ bản chất vốn bằng tiền là tài sản tồn tại trực tiếp dưới hình thái giá trị dùng làm phương tiện thanh toán và tích lũy. Tác giả phân tích các đặc điểm luân chuyển nhanh và chỉ ra nguy cơ sai phạm đặc trưng ở từng phân hệ:
- Tiền mặt: Ghi chép khống số dư két, lập chứng từ khống, sửa chữa chứng từ để tăng chi giảm thu, thủ quỹ thông đồng với nhân viên thanh toán, quy đổi sai tỷ giá ngoại tệ.
- Tiền gửi ngân hàng: Bỏ sót hóa đơn thu tiền, ăn chặn tiền bán hàng trước khi ghi sổ, thanh toán trùng một hóa đơn, chênh lệch giữa sổ phụ ngân hàng và sổ kế toán.
- Tiền đang chuyển: Chuyển nhầm tài khoản, ghi chép sai lệch giá trị, chuyển tiền chậm để chiếm dụng vốn tạm thời.
Về nguyên tắc hạch toán, kế toán vốn bằng tiền phải đảm bảo tính thống nhất (sử dụng đồng Việt Nam), tính cập nhật liên tục; ngoại tệ quy đổi theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố; vàng bạc kim khí quý tính theo giá thực tế xuất quỹ (bình quân gia quyền, FIFO, LIFO, đích danh hoặc bình quân sau mỗi lần nhập).
Về quy trình kiểm soát nội bộ, doanh nghiệp cần áp dụng nguyên tắc phân công - phân nhiệm rõ ràng giữa thủ quỹ và kế toán, nguyên tắc ủy quyền và phê chuẩn trong duyệt chi, đánh số liên tục chứng từ, giới hạn thanh toán tiền mặt và định kỳ đối chiếu sổ phụ ngân hàng. Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính của khoản mục gồm các giai đoạn:
- Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ qua bảng câu hỏi (12 câu hỏi chuẩn tắc).
- Xác lập mức trọng yếu (thông thường lấy ngưỡng 10% lợi nhuận trước thuế theo lý thuyết) và đánh giá các thành phần rủi ro kiểm toán ($IR, CR, DR$).
- Thực hiện thử nghiệm kiểm soát đối với tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển và đánh giá lại rủi ro kiểm soát.
- Thực hiện thử nghiệm cơ bản gồm thủ tục phân tích (so sánh biến động số dư, tỷ trọng tiền/tài sản ngắn hạn) và thử nghiệm chi tiết (đối chiếu số dư đầu kỳ, chứng kiến kiểm kê quỹ, gửi thư xác nhận ngân hàng, kiểm tra khóa sổ và khảo sát chứng từ phát sinh).
Chương 3: Tổng quan về Công ty TNHH Đầu tư và Tư vấn Đông Du
Chương này giới thiệu quá trình thành lập của Công ty TNHH Đầu tư và Tư vấn Đông Du (Dong Du Investment and Consulting Company Limited) theo Giấy phép đầu tư số 1145/GP-HCM ngày 10/07/2007 và Giấy chứng nhận đầu tư số 41104300027 ngày 15/12/2008 của Ủy ban Nhân dân TP. Hồ Chí Minh; địa chỉ trụ sở tại Lầu 1, số 14 Nguyễn Đình Chiểu, Phường Đa Kao, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh. Các dịch vụ chính gồm: kiểm toán báo cáo tài chính theo luật định, kiểm toán xây dựng cơ bản, quyết toán vốn đầu tư, kiểm toán mục đích thuế, tư vấn quản trị và gia công kế toán.
Cơ cấu quản lý công ty vận hành theo mô hình: Giám đốc trực tiếp chỉ đạo tài vụ, ký kết hợp đồng; Phó Giám đốc điều hành kinh doanh và nhân sự; bên dưới gồm Phòng kinh doanh, Phòng tổ chức hành chính, Phòng kiểm toán, Phòng kiểm soát nội bộ khách hàng và Phòng kế toán tài vụ. Bộ máy kế toán của công ty áp dụng hình thức phân tán gồm 05 nhân sự: 01 Kế toán trưởng, 01 Kế toán tổng hợp, 02 Kế toán viên và 01 Thủ quỹ. Đối tượng khách hàng trọng tâm của Đông Du là các doanh nghiệp có vốn đầu tư từ Nhật Bản tại Việt Nam.
Chương 4: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Đầu tư và Tư vấn Đông Du
Chương 4 là phần nội dung thực nghiệm trọng tâm, mô tả chi tiết cuộc kiểm toán báo cáo tài chính năm 2015 tại khách hàng là Công ty TNHH ABC Việt Nam. Công ty ABC hoạt động từ năm 2011 tại Khu công nghiệp Long Hậu (tỉnh Long An), sở hữu 100% vốn đầu tư từ Công ty Hokupere (Nhật Bản), ngành nghề sản xuất, gia công, kinh doanh nhựa tái chế (PP, PVC, PE, PS), vốn điều lệ 64.000 USD, tổng số lao động 171 người (trong đó 20 nhân viên quản lý). Đơn vị hạch toán theo hình thức Nhật ký chung, đơn vị tiền tệ VND, áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC, thuế suất thuế TNDN 25%.
Quy trình kiểm toán thực tế tại Công ty ABC diễn ra theo các bước:
Bước 1: Tìm hiểu hệ thống kế toán và kiểm soát nội bộ
Kiểm toán viên phỏng vấn và sử dụng Bảng câu hỏi đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ gồm 8 câu hỏi. Kết quả khảo sát cho thấy nguyên tắc bất kiêm nhiệm được đảm bảo (kế toán và thủ quỹ độc lập), tiền mặt thu về được nộp vào ngân hàng, có đối chiếu sổ phụ định kỳ, kiểm kê quỹ thường xuyên, chứng từ đánh số liên tục. Kiểm toán viên kết luận hệ thống kiểm soát nội bộ đạt mức "Bình thường" và rủi ro kiểm soát ($CR$) được xác định ở mức "Trung bình".
Bước 2: Xác lập mức trọng yếu
Kiểm toán viên áp dụng tài liệu hướng dẫn của VACPA, lựa chọn chỉ tiêu Doanh thu làm số gốc ước tính mức trọng yếu do đây là chỉ tiêu quan trọng phản ánh quy mô và tốc độ phát triển của đơn vị. Các chỉ số được xác lập cụ thể như sau:
| Chỉ tiêu tính toán mức trọng yếu |
Công thức / Căn cứ xác định |
Giá trị xác lập |
| Giá trị chỉ tiêu được lựa chọn ($a$) |
Doanh thu thuần |
Số liệu trên BCTC |
| Tỷ lệ áp dụng ($b$) |
Biên độ định mức từ 0,5% đến 3% |
1,33% |
| Mức trọng yếu tổng thể ($c$) |
$(c) = (a) \times (b)$ |
317.314.053 VND |
| Mức trọng yếu thực hiện ($d$) |
$(d) = (c) \times (50% - 75%)$ |
237.985.540 VND |
| Ngưỡng chênh lệch có thể bỏ qua ($e$) |
$(e) = (d) \times 4%$ (tối đa) |
9.422.000 VND |
Bước 3: Thực hiện thử nghiệm kiểm soát và đánh giá lại rủi ro kiểm soát
Kiểm toán viên kiểm tra tính hữu hiệu của các quy chế kiểm soát bằng cách:
- Khảo sát văn bản phân công nhiệm vụ kế toán - thủ quỹ: Xác nhận hai vị trí tách biệt độc lập.
- Kiểm tra biên bản đối chiếu sổ quỹ và sổ kế toán hàng tháng: Đầy đủ chữ ký xác nhận của hai bên.
- Kiểm tra biên bản kiểm kê quỹ: Thực hiện cuối mỗi quý có mặt thủ quỹ, kế toán tiền mặt, kế toán trưởng; cuối năm tài chính có thêm sự chứng kiến của Giám đốc.
- Kiểm tra đối chiếu ngân hàng: Sổ phụ được ngân hàng gửi định kỳ cuối mỗi tháng.
- Khảo sát hạn mức phê duyệt chi: Giám đốc duyệt khoản chi trên 10.000.000 VND; khi Giám đốc vắng mặt, Phó Giám đốc chỉ được duyệt khoản chi dưới 5.000.000 VND và phải báo cáo lại; các khoản chi mua hàng trên 5.000.000 VND bắt buộc có ít nhất 02 báo giá kèm theo.
Kiểm toán viên chọn mẫu 05 phiếu chi bất kỳ có giá trị trên 5.000.000 VND, ghi nhận đơn vị tuân thủ đúng quy định ban hành. Kết luận: Kiểm soát tốt, giữ nguyên mức rủi ro kiểm soát trung bình.
Bước 4: Thực hiện thủ tục phân tích
Kiểm toán viên lập bảng phân tích biến động số dư và tỷ số tài chính giữa ngày 31/12/2015 và 31/12/2014:
| Chỉ tiêu tài chính |
31/12/2015 (VND) |
31/12/2014 (VND) |
Biến động (+/-) |
Tỷ lệ biến động (%) |
| TK 111 - Tiền mặt |
Số dư cuối kỳ |
Số dư cuối kỳ |
Giảm |
-80,97% |
| TK 112 - Tiền gửi ngân hàng |
Số dư cuối kỳ |
Số dư cuối kỳ |
Tăng |
+15,92% |
| - TK 1121 - TGNH tiền Việt Nam |
Số dư chi tiết |
Số dư chi tiết |
Tăng |
+17,63% |
| - TK 1122 - TGNH ngoại tệ |
Số dư chi tiết |
Số dư chi tiết |
Tăng |
+0,96% |
| Tổng vốn bằng tiền |
919.295... |
2.055.426.912... |
-2.055.426.912 |
-61,90% |
| Tỷ trọng Tiền / Tổng tài sản |
4,40% |
25,10% |
-20,70% |
- |
| Khả năng thanh toán tức thời |
5,08% |
29,30% |
-24,22% |
- |
Kết quả phân tích cho thấy tổng tiền giảm 2.055.426.912 VND (-61,90%) do doanh nghiệp phát sinh nhiều khoản chi trong năm. Tỷ số thanh toán tức thời giảm mạnh từ 29,30% xuống 5,08% (thấp hơn nhiều so với ngưỡng an toàn từ 0,5 đến 1), trong khi hàng tồn kho chiếm tỷ trọng rất lớn (13.074.973.989 VND), cho thấy công ty đối mặt với rủi ro thanh khoản khi các khoản nợ ngắn hạn đến hạn.
Bước 5: Thử nghiệm chi tiết số dư và nghiệp vụ
- Đối với số dư đầu kỳ TK 111: Đối chiếu số dư đầu kỳ năm 2015 với báo cáo kiểm toán năm 2014, xác nhận khớp đúng hoàn toàn.
- Đối chiếu số dư cuối kỳ với Biên bản kiểm kê quỹ ngày 31/12/2015: Số tiền mặt thực tế kiểm kê tại két là 562.714 VND, trong khi số dư trên sổ sách kế toán là 562.470 VND. Chênh lệch thừa thực tế 244 VND phát sinh do tích lũy tiền lẻ trong thanh toán; kiểm toán viên chấp nhận số liệu.
- Kiểm tra chi tiết chứng từ chi tiền mặt: Do hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động bình thường, kiểm toán viên chọn mẫu toàn bộ các nghiệp vụ chi tiền mặt đối ứng với tài khoản chi phí có giá trị $\ge 500.000$ VND. Kết quả ghi nhận tại Giấy làm việc D160: phát hiện một số hóa đơn mua vào thiếu dấu mộc tròn của bên bán, ghi sai mã số thuế của Công ty ABC; một số phiếu chi thiếu chữ ký của Giám đốc, Kế toán trưởng hoặc người nhận tiền. Kiểm toán viên đã kiến nghị đơn vị rà soát, bổ sung chứng từ.
- Đối với vàng bạc đá quý và ngoại tệ tiền mặt: Khách hàng không phát sinh nên kiểm toán viên không thực hiện thủ tục kiểm kê và đánh giá lại tỷ giá đối với tiền mặt.
Chương 5: Nhận xét và kiến nghị
Căn cứ vào danh mục đề mục của khóa luận, Chương 5 tập trung vào hai nội dung:
- Đánh giá ưu điểm và nhược điểm trong hoạt động kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền tại Công ty Đông Du. Về nhược điểm, việc áp dụng thủ tục phân tích còn đơn giản, chủ yếu dựa trên biến động ngang dọc mà chưa đi sâu phân tích luồng tiền; bảng câu hỏi kiểm soát nội bộ còn mang tính tổng quát; cỡ mẫu thử nghiệm chi tiết đôi khi phụ thuộc nhiều vào xét đoán chủ quan.
- Đề xuất các ý kiến nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán vốn bằng tiền, bao gồm:
- Xây dựng Bảng câu hỏi kiểm soát nội bộ chuyên sâu đối với tiền (Bảng 5.1 trong văn bản).
- Bổ sung và tăng cường thủ tục phân tích đối với các chỉ tiêu trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Bảng 5.2 trong văn bản) nhằm đánh giá toàn diện sự luân chuyển của dòng tiền từ hoạt động kinh doanh, đầu tư và tài chính.
Kết quả và đóng góp
Kết quả thực nghiệm từ dữ liệu kiểm toán thực tế tại Công ty ABC:
- Mức trọng yếu tổng thể được xác lập là 317.314.053 VND; mức trọng yếu thực hiện là 237.985.540 VND; ngưỡng sai sót có thể bỏ qua là 9.422.000 VND.
- Phát hiện biến động suy giảm 61,90% của tổng vốn bằng tiền trong năm 2015, kéo theo tỷ số khả năng thanh toán tức thời giảm nghiêm trọng từ 29,30% xuống 5,08%, phản ánh rủi ro thanh toán trong bối cảnh giá trị hàng tồn kho tồn đọng lên tới 13.074.973.989 VND.
- Xác định mức chênh lệch kiểm kê quỹ tiền mặt ngày 31/12/2015 là 244 VND (tiền thực tế 562.714 VND so với sổ sách 562.470 VND) do tiền lẻ.
- Ghi nhận sai phạm chứng từ chi tiền mặt qua Giấy làm việc D160: một số hóa đơn thiếu dấu mộc nhà cung cấp, sai mã số thuế công ty; một số phiếu chi thiếu chữ ký của các cấp xét duyệt và người nhận.
Các kiến nghị tác giả đề xuất:
- Hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát hệ thống kiểm soát nội bộ đối với tiền để đánh giá rủi ro kiểm soát chuẩn xác hơn.
- Mở rộng phạm vi thủ tục phân tích sang Báo cáo lưu chuyển tiền tệ để nắm bắt kịp thời các biến động bất thường của dòng tiền.
- Chuẩn hóa quy trình lập giấy làm việc và kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ đối ứng chi phí.
Đóng góp của khóa luận:
Tác giả đã hệ thống hóa quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền từ lý thuyết đến thực tế tác nghiệp tại một công ty kiểm toán độc lập quy mô vừa, phục vụ trực tiếp cho nhóm doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI Nhật Bản). Nghiên cứu cung cấp minh chứng rõ nét về cách thức vận dụng hướng dẫn của VACPA trong xác lập mức trọng yếu và thiết kế giấy làm việc kiểm toán tiền mặt (mẫu D160).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có các hạn chế được xác định từ phạm vi nghiên cứu và thừa nhận của tác giả:
- Dữ liệu nghiên cứu thực tế chỉ giới hạn ở một khách hàng đơn lẻ (Công ty TNHH ABC Việt Nam) hoạt động trong lĩnh vực tái chế nhựa, chưa phản ánh được sự đa dạng của các loại hình doanh nghiệp khác (thương mại, dịch vụ, xây dựng).
- Khách hàng được khảo sát không phát sinh tiền mặt ngoại tệ, vàng bạc, đá quý hoặc tài khoản tiền đang chuyển, do đó các thủ tục kiểm toán liên quan đến đánh giá lại tỷ giá tiền mặt tại quỹ và kiểm định kim khí quý chưa được kiểm nghiệm trên thực tế.
- Tác giả tự nhận định do thời gian thực tập và kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên các phân tích về hồ sơ kiểm toán chưa bao quát hết mọi khía cạnh kỹ thuật phức tạp.
Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng khảo sát quy trình kiểm toán vốn bằng tiền tại các doanh nghiệp có hoạt động thanh toán quốc tế đa dạng, phát sinh nhiều loại ngoại tệ, các công cụ tương đương tiền và các nghiệp vụ phái sinh tiền tệ.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo thực tiễn hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp, báo cáo thực tập hoặc nghiên cứu chuyên đề về kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền.
- Trợ lý kiểm toán, kiểm toán viên mới vào nghề cần tài liệu minh họa cụ thể về kỹ thuật xác lập mức trọng yếu theo hướng dẫn VACPA (chỉ tiêu Doanh thu), quy trình phân tích tỷ số thanh toán tức thời và cách thức thiết kế, ghi chép Giấy làm việc kiểm toán tiền mặt (mẫu D160).
- Các cán bộ kế toán doanh nghiệp tham khảo để rà soát, hoàn thiện hệ thống chứng từ thu chi tiền mặt, hạn mức phê duyệt chi tiêu và quy trình bảo quản, kiểm kê quỹ định kỳ nhằm tăng cường kiểm soát nội bộ.
Câu hỏi thường gặp
Khách hàng được khảo sát thực tế trong khóa luận có đặc điểm pháp lý và hoạt động kinh doanh như thế nào?
Khách hàng được khảo sát là Công ty TNHH ABC Việt Nam, bắt đầu hoạt động từ năm 2011 theo giấy phép của Ban quản lý khu kinh tế tỉnh Long An, đặt cơ sở tại Khu công nghiệp Long Hậu. Công ty có 100% vốn đầu tư từ Công ty Hokupere (Nhật Bản) với vốn điều lệ 64.000 USD, tổng số nhân viên là 171 người (trong đó 20 nhân viên quản lý). Doanh nghiệp chuyên sản xuất, gia công và kinh doanh các loại nhựa phế liệu tái chế như PP, PVC, PE và PS.
Kiểm toán viên đã lựa chọn chỉ tiêu nào để xác định mức trọng yếu tổng thể cho BCTC của Công ty ABC và mức giá trị cụ thể là bao nhiêu?
Kiểm toán viên lựa chọn chỉ tiêu Doanh thu thuần với tỷ lệ 1,33% (nằm trong biên độ định mức 0,5% - 3% theo hướng dẫn của VACPA). Kết quả tính toán đưa ra Mức trọng yếu tổng thể là 317.314.053 VND; Mức trọng yếu thực hiện được xác định ở mức 237.985.540 VND (tương đương 75% mức tổng thể); Ngưỡng chênh lệch có thể bỏ qua là 9.422.000 VND (tương đương 4% mức thực hiện).
Thủ tục phân tích số liệu vốn bằng tiền tại Công ty ABC đã chỉ ra những rủi ro tài chính nổi bật nào trong năm 2015?
Thủ tục phân tích cho thấy tổng vốn bằng tiền tại ngày 31/12/2015 giảm 2.055.426.912 VND (-61,90%) so với cuối năm 2014; trong đó tiền mặt giảm mạnh 80,97% và tiền gửi ngân hàng tăng 15,92%. Tỷ trọng vốn bằng tiền trên tổng tài sản giảm từ 25,10% xuống 4,40%. Đáng chú ý, hệ số khả năng thanh toán tức thời giảm từ 29,30% xuống mức rất thấp là 5,08%, trong khi giá trị hàng tồn kho tồn đọng lên tới 13.074.973.989 VND, đặt doanh nghiệp vào tình thế khó khăn trong việc thanh toán các khoản công nợ ngắn hạn đã đến hạn.
Khi thực hiện thử nghiệm chi tiết đối với tài khoản tiền mặt (TK 111), kiểm toán viên đã phát hiện những sai phạm chứng từ gì?
Tại Giấy làm việc D160, khi chọn mẫu kiểm tra các khoản chi đối ứng tài khoản chi phí có giá trị từ 500.000 VND trở lên, kiểm toán viên ghi nhận một số hóa đơn mua hàng thiếu dấu mộc của bên bán và ghi sai mã số thuế của Công ty ABC. Ngoài ra, một số chứng từ chi tiền mặt chưa có đầy đủ chữ ký của Giám đốc, Kế toán trưởng hoặc người nhận tiền.
Hạn mức duyệt chi tiền mặt và thẩm quyền phê duyệt tại Công ty ABC được đơn vị quy định như thế nào?
Theo quy chế kiểm soát của đơn vị, chỉ có Giám đốc mới có quyền duyệt chi đối với các khoản tiền có giá trị trên 10.000.000 VND. Trong trường hợp Giám đốc vắng mặt, Phó Giám đốc được phép duyệt các khoản chi dưới 5.000.000 VND nhưng phải báo cáo lại Giám đốc sau đó. Đồng thời, các khoản chi mua hàng hóa có giá trị từ 5.000.000 VND trở lên bắt buộc phải có ít nhất 02 bản báo giá đi kèm.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Bích Ngọc đã phản ánh toàn diện quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Đầu tư và Tư vấn Đông Du. Thông qua nghiên cứu trường hợp điển hình tại Công ty TNHH ABC Việt Nam, đề tài đã minh họa cụ thể từng kỹ thuật nghiệp vụ từ tìm hiểu kiểm soát nội bộ, tính toán mức trọng yếu theo hướng dẫn VACPA đến thực hiện thủ tục phân tích và kiểm tra chi tiết chứng từ. Các phát hiện về sự sụt giảm khả năng thanh toán tức thời và thiếu sót chứng từ chi tiền đã chứng minh tính hữu hiệu của quy trình kiểm toán. Đồng thời, các kiến nghị về bổ sung phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và hoàn thiện bảng câu hỏi kiểm soát nội bộ mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác kiểm toán tại doanh nghiệp.