Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành kiểm toán độc lập tại Việt Nam hình thành và phát triển qua hơn 25 năm, đóng vai trò là công cụ quản lý vĩ mô quan trọng và tạo dựng niềm tin cho thị trường tài chính, đặc biệt đối với các doanh nghiệp niêm yết có nhu cầu minh bạch hóa thông tin. Trong hệ thống Báo cáo tài chính (BCTC), các ước tính kế toán là một bộ phận đặc thù, mang tính chất xét đoán và phụ thuộc lớn vào sự ước lượng của kế toán viên cùng ban quản trị doanh nghiệp. Do đó, khoản mục này dễ bị sử dụng làm công cụ điều chỉnh kết quả kinh doanh và nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo hướng có lợi cho đơn vị được kiểm toán.

Bản thân các ước tính kế toán là các con số gần đúng (xấp xỉ), không tập trung ở một khoản mục duy nhất mà nằm rải rác trong nhiều chỉ tiêu trên BCTC (như khấu hao tài sản cố định, chi phí trả trước, chi phí phải trả, các khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng giảm giá hàng tồn kho...). Điều này khiến các thủ tục phân tích, đánh giá chênh lệch và kiểm tra chi tiết phức tạp hơn, đòi hỏi kiểm toán viên (KTV) phải có kinh nghiệm, tính thận trọng và thái độ hoài nghi nghề nghiệp cao.

Đề tài "Kiểm toán các ước tính kế toán trong kiểm toán tài chính do Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC thực hiện" được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và đặc điểm của các ước tính kế toán ảnh hưởng đến quy trình kiểm toán tài chính tại Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC.
  2. Khảo sát và phân tích thực trạng quy trình kiểm toán các ước tính kế toán tại khách hàng thực tế là Công ty Cổ phần ABC do Đoàn kiểm toán của AASC thực hiện trong đợt kiểm toán BCTC kết thúc ngày 31/12/2016.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm toán khoản mục ước tính kế toán tại Hãng Kiểm toán AASC.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kiểm toán các khoản mục ước tính kế toán trong quy trình kiểm toán BCTC.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kiểm toán dịch vụ đầu tư nước ngoài (FIS 2) thuộc Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC và cuộc kiểm toán tại khách hàng cụ thể là Công ty Cổ phần ABC.
  • Phạm vi thời gian: Đợt kiểm toán BCTC cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2016 (chuyên đề hoàn thành tháng 05/2017).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và chuẩn mực áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSA) và Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS), bao gồm:

  • Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 540 (VSA 540) - "Kiểm toán các ước tính kế toán": Định nghĩa ước tính kế toán là giá trị gần đúng của một chỉ tiêu liên quan đến BCTC được ước tính khi thực tế đã phát sinh nhưng chưa có số liệu chính xác/phương pháp tính toán chính xác hơn, hoặc chỉ tiêu thực tế chưa phát sinh nhưng được ước tính để lập BCTC.
  • Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 200 (VSA 200), số 220 (VSA 220), số 300 (VSA 300), số 310 (VSA 310), số 400 (VSA 400): Quy định về mục tiêu tổng thể của KTV, kiểm soát chất lượng hợp đồng kiểm toán, lập kế hoạch kiểm toán, hiểu biết tình hình kinh doanh, và đánh giá rủi ro cùng hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB).
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 29 (VAS 29): Hướng dẫn về thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót.
  • Văn bản pháp quy về tài sản: Quyết định số 203/QĐ-BTC và Quyết định số 45/QĐ-BTC của Bộ Tài chính quy định về khung trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ).

Phân loại ước tính kế toán theo lý thuyết

  1. Ước tính chỉ tiêu đã phát sinh: Giá trị gần đúng của chỉ tiêu thực tế đã phát sinh nhưng chưa có số liệu chính xác (Dự phòng nợ phải thu khó đòi, Dự phòng giảm giá hàng tồn kho, Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn, Trích khấu hao TSCĐ...).
  2. Ước tính chỉ tiêu chưa phát sinh: Giá trị gần đúng của chỉ tiêu thực tế chưa phát sinh nhưng được ước tính để lập BCTC (Chi phí trả trước, Dự phòng phải trả, Chi phí phải trả...).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập hồ sơ kiểm toán thực tế, hệ thống Giấy làm việc (GLV), chương trình kiểm toán mẫu, biên bản họp và các báo cáo tài chính của khách hàng.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phân tích ngang (so sánh cùng chỉ tiêu giữa các kỳ), phân tích dọc (so sánh tỷ lệ tương quan giữa các khoản mục), đối chiếu số liệu liên hoàn giữa sổ tổng hợp, sổ chi tiết, bảng cân đối phát sinh và BCTC.
  • Phương pháp kỹ thuật kiểm toán: Khảo sát hệ thống KSNB, phỏng vấn nhà quản lý và kế toán viên, kiểm tra chứng từ gốc, tính toán lại độc lập (re-calculation) và phân tích tính hợp lý.
  • Nguồn dữ liệu: Tài liệu nội bộ và hồ sơ kiểm toán năm 2016 của Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC thực hiện tại Công ty Cổ phần ABC.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm của các ước tính kế toán ảnh hưởng đến kiểm toán tài chính tại Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC

Tác giả phân tích 7 rủi ro đặc thù thường gặp khi kiểm toán các ước tính kế toán:

  1. Nguyên tắc kế toán cho ước tính không rõ ràng; các xét đoán mang tính chủ quan, phức tạp về các sự kiện tương lai dẫn đến rủi ro tiềm tàng cao.
  2. Ước tính lập dựa trên yếu tố chủ quan hoặc mức độ không chắc chắn cao.
  3. Tính toán phức tạp dễ phát sinh sai sót kỹ thuật.
  4. Áp lực công việc cuối niên độ dẫn đến hạch toán sai tài khoản hoặc sai quy trình ghi sổ.
  5. Khoản mục ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận và nghĩa vụ thuế nên dễ bị ban quản trị lạm dụng.
  6. Chế độ kế toán thay đổi thường xuyên, nếu đơn vị không cập nhật sẽ dẫn đến sai phạm.
  7. Bằng chứng kiểm toán chứng minh cho các ước tính (đặc biệt là giá trị thuần có thể thực hiện được) khó thu thập và có độ thuyết phục thấp hơn chứng từ nghiệp vụ thông thường.

Về mục tiêu kiểm toán, tác giả hệ thống hóa mục tiêu kiểm toán chung (hiệu lực, trọn vẹn, quyền và nghĩa vụ, định giá, phân loại, chính xác cơ học, trình bày) thành các mục tiêu đặc thù cho từng khoản mục: Dự phòng phải thu khó đòi, Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (HTK), Dự phòng tổn thất đầu tư tài chính, Chi phí khấu hao TSCĐ, Chi phí trả trước, và Chi phí phải trả.

Quy trình kiểm toán ước tính kế toán tại AASC được thiết kế theo 3 giai đoạn:

  • Giai đoạn chuẩn bị: Đánh giá khả năng chấp nhận/duy trì khách hàng (xem xét hệ thống kiểm soát chất lượng, tính liêm chính ban giám đốc, liên lạc KTV tiền nhiệm), nhận diện lý do kiểm toán, chọn nhóm kiểm toán, ký hợp đồng kiểm toán; tìm hiểu ngành nghề kinh doanh; phân tích tổng quát BCTC; đánh giá trọng yếu và rủi ro; tìm hiểu KSNB và thiết kế chương trình kiểm toán.

Hãng kiểm toán AASC sử dụng bảng tỷ lệ xác định mức trọng yếu ban đầu dựa trên các chỉ tiêu tài chính:

Chỉ tiêu dùng để tính mức trọng yếu Khoảng tỷ lệ cho phép Trường hợp áp dụng
Lợi nhuận trước thuế 3% - 10% Doanh nghiệp hoạt động vì mục đích lợi nhuận
Tổng tài sản 0.5% - 1% Quỹ đầu tư hoặc đơn vị đầu tư
Vốn chủ sở hữu 2% - 5% Doanh nghiệp hoạt động vì mục đích lợi nhuận
Tổng thu nhập 0.5% - 2% Tổ chức phi lợi nhuận
Chi phí 0.5% - 2% Tổ chức phi lợi nhuận

Mức trọng yếu thực hiện thường được xác định trong khoảng từ 50% đến 80% mức trọng yếu tổng thể.

  • Giai đoạn thực hiện kiểm toán: Vận dụng 3 nhóm thủ tục gồm thử nghiệm kiểm soát, thủ tục phân tích và kiểm tra chi tiết số dư.
  • Giai đoạn kết thúc kiểm toán: Soát xét các sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ kế toán, đánh giá tổng hợp các sai sót phát hiện, lập báo cáo tổng hợp phần hành, phát hành Báo cáo kiểm toán và Thư quản lý.

Chương 2: Thực trạng kiểm toán các ước tính kế toán do Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC thực hiện

Chương này đi sâu vào cuộc kiểm toán BCTC năm 2016 tại Công ty Cổ phần ABC (doanh nghiệp sản xuất gạch ốp, gạch lát, ngói, thành lập theo Quyết định số 1778/QĐ-BXD ngày 31/12/2003 của Bộ Xây dựng với vốn điều lệ 69 tỷ đồng).

1. Công tác chuẩn bị và lập kế hoạch

  • Đánh giá duy trì khách hàng: Sử dụng giấy làm việc Biểu 02/ĐG-KH; rủi ro hợp đồng được đánh giá ở mức thấp do AASC đã kiểm toán liên tục từ năm 2014.
  • Xác định mức trọng yếu: KTV chọn chỉ tiêu Tổng tài sản với tỷ lệ 0,5% do đây là chỉ tiêu ổn định và rủi ro kiểm toán tổng thể của đơn vị được đánh giá ở mức cao.
  • Thiết kế chương trình kiểm toán: Cụ thể hóa các thủ tục kiểm soát, phân tích và kiểm tra chi tiết theo hệ thống mã biểu tham chiếu (W/P Ref: A311 đến A382 cho Chi phí trả trước; B213 đến B272 cho Chi phí phải trả; D161 đến D172 cho TSCĐ...).

2. Thực hiện kiểm toán các khoản mục ước tính cụ thể

a. Kiểm toán Chi phí trả trước (TK 2421, TK 2422)
  • Thử nghiệm kiểm soát (Biểu A351): KTV kiểm tra việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và các quy định ghi nhận, phân bổ chi phí trả trước (thuê hoạt động, chi phí sửa chữa lớn, phân bổ công cụ dụng cụ).
  • Thủ tục phân tích: KTV không thực hiện thủ tục phân tích riêng cho khoản mục này mà dựa trên phân tích sơ bộ toàn bộ BCTC để tiết kiệm thời gian.
  • Kiểm tra chi tiết:
    • Đối chiếu số liệu trên Bảng cân đối số phát sinh (BCĐSPS), sổ chi tiết và Báo cáo kiểm toán kỳ trước (Biểu A313).
    • Kiểm tra đối ứng tài khoản (Biểu A363): Tổng phát sinh TK 2421 là 2.544.138.178 đồng; TK 2422 phát sinh Nợ 1.653.716.690 đồng, phát sinh Có 7.807.677.687 đồng.
    • Tổng hợp chi phí theo loại hình (Biểu A371): Số dư đầu kỳ TK 2422 là 17.231.596.527 đồng; phát sinh tăng 4.197.854.868 đồng; phân bổ trong kỳ 10.351.815.865 đồng; số dư cuối kỳ là 17.426.192.726 đồng.
    • Phát hiện kiểm toán 1: Đơn vị phân bổ chi phí cán bộ công nhân viên đi tham quan nghỉ mát tháng 6/2016 vào chi phí sản xuất chung (TK 627) với số tiền 228.718 đồng. KTV yêu cầu điều chỉnh sang chi phí quản lý doanh nghiệp: $$\text{Nợ TK 642 / Có TK 632: 228.718 đồng}$$
    • Phát hiện kiểm toán 2 (Biểu A381): Đơn vị phân loại chi phí sửa chữa TSCĐ có thời gian phân bổ 12 tháng vào Chi phí trả trước dài hạn với tổng số dư cuối kỳ là 1.518 đồng (cần phân loại lại về ngắn hạn).
b. Kiểm toán Chi phí phải trả (TK 335)
  • Thử nghiệm kiểm soát: Không thực hiện do KTV đánh giá không dựa vào hệ thống KSNB.
  • Thủ tục phân tích (Biểu B261): So sánh số dư đầu kỳ và cuối kỳ. Chi phí lãi vay phải trả tăng mạnh 77,24% (chênh lệch 190.438 đồng), chi phí phải trả khác tăng 100,76%.
  • Kiểm tra chi tiết:
    • Đối chiếu số liệu (Biểu B213): Phát hiện chênh lệch 21.108 đồng và 290.108 đồng giữa sổ tổng hợp công nợ và BCĐSPS do việc bù trừ giữa số dư Nợ và Có.
    • Kiểm tra đối ứng bất thường (Biểu B262): Tổng phát sinh Nợ TK 335 là 22.750.265.063 đồng, phát sinh Có là 22.797.796.501 đồng; số dư đầu kỳ 290.999.189 đồng, số dư cuối kỳ 338.530.627 đồng.
    • Phỏng vấn và tính toán lại lãi vay (Biểu B252): Lãi vay huy động (359.735 đồng) và lãi vay BIDV Sơn Tây (21.108 đồng).
    • Kiểm tra chi tiết tiền điện (Biểu B272): Đơn vị bỏ sót việc trích trước tiền điện sản xuất từ ngày 23/12/2016 đến 31/12/2016 (hóa đơn tiền điện ngày 28/01/2017 tính từ 23/12/2016 đến 02/01/2017 là 236.2 đồng). Số tiền điện cần trích trước bổ sung xác định là 76.636 đồng / 193.636 đồng. KTV đề xuất bút toán điều chỉnh: $$\text{Nợ TK 632 / Có TK 335: 193.636 đồng}$$
c. Kiểm toán Khấu hao Tài sản cố định (TK 214)
  • Thử nghiệm kiểm soát: Phỏng vấn Kế toán trưởng về tính nhất quán của phương pháp khấu hao đường thẳng; kiểm tra khung khấu hao theo Quyết định 203/QĐ-BTC và 45/QĐ-BTC.
  • Thủ tục phân tích (Biểu D161): Phân tích chi phí khấu hao theo từng tháng trong năm. Phát hiện tháng 2 đơn vị không trích khấu hao mà dồn số trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính sang tháng 3. Nguyên nhân chênh lệch giữa bảng tính khấu hao và sổ sách kế toán là do trong kỳ công ty thanh lý 2 TSCĐ và điều chỉnh giảm 2 TSCĐ không đủ điều kiện theo kết luận của Kiểm toán Nhà nước (KTNN).
d. Kiểm toán các khoản dự phòng

Thực hiện các thủ tục kiểm toán số dư và biến động đối với Dự phòng nợ phải thu khó đòi (TK 2293) và Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK 2294) theo các biểu mẫu chuẩn C111–C161 và F111–F173.


Chương 3: Nhận xét và các giải pháp hoàn thiện kiểm toán các ước tính kế toán do Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC thực hiện

Nội dung chương 3 tập trung vào đánh giá thực trạng quy trình kiểm toán tại AASC:

  • Ưu điểm: AASC xây dựng hệ thống Giấy làm việc chuẩn mực, phân công nhóm kiểm toán có kinh nghiệm, thực hiện kiểm tra chi tiết và tính toán lại độc lập chặt chẽ đối với các khoản mục trọng yếu.
  • Hạn chế: Việc thực hiện thử nghiệm kiểm soát đối với ước tính kế toán còn bị lược bỏ ở nhiều chu trình; KTV có xu hướng bỏ qua thủ tục phân tích độc lập ở một số chỉ tiêu (như chi phí trả trước) để tiết kiệm thời gian, làm tăng áp lực cho khâu kiểm tra chi tiết.
  • Giải pháp đề xuất: Hoàn thiện việc lập kế hoạch và khảo sát KSNB chuyên biệt cho các ước tính kế toán; chuẩn hóa quy trình phân tích xu hướng; cập nhật thường xuyên các thay đổi trong chuẩn mực kế toán và chính sách thuế liên quan đến trích lập dự phòng và khấu hao tài sản.

Kết quả và đóng góp

Kết quả xử lý sai sót thực tế

Quá trình kiểm toán các ước tính kế toán tại Công ty Cổ phần ABC đã phát hiện và xử lý các sai phạm cụ thể:

  1. Khoản mục Chi phí trả trước: Phát hiện phân bổ sai chi phí nghỉ mát vào TK 627 (điều chỉnh giảm chi phí sản xuất, tăng chi phí quản lý doanh nghiệp Nợ TK 642 / Có TK 632 số tiền 228.718 đồng); phát hiện sai sót phân loại chi phí sửa chữa TSCĐ 12 tháng vào chi phí trả trước dài hạn (1.518 đồng).
  2. Khoản mục Chi phí phải trả: Phát hiện việc bỏ sót chi phí tiền điện sản xuất cuối niên độ (từ 23/12 đến 31/12/2016), đề xuất ghi nhận bổ sung chi phí trích trước: Nợ TK 632 / Có TK 335 số tiền 193.636 đồng.
  3. Khoản mục Khấu hao TSCĐ: Làm rõ nguyên nhân không trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính trong tháng 2 và xử lý chênh lệch số liệu do thanh lý 2 TSCĐ cùng 2 tài sản bị loại bỏ theo kết luận của Kiểm toán Nhà nước.

Đóng góp của nghiên cứu

  • Hệ thống hóa khung lý luận kiểm toán ước tính kế toán theo chuẩn mực VSA 540 gắn liền với thực tế hoạt động của một công ty kiểm toán hàng đầu tại Việt Nam.
  • Cung cấp minh chứng thực nghiệm chi tiết về hệ thống Giấy làm việc, ma trận rủi ro, bảng tính mức trọng yếu và chương trình kiểm toán cụ thể cho từng khoản mục ước tính kế toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện dưới dạng chuyên đề thực tập chuyên ngành, phạm vi khảo sát thực tế giới hạn trong một cuộc kiểm toán tại khách hàng Công ty Cổ phần ABC (ngành sản xuất gạch, ngói) do Phòng FIS 2 thực hiện cho niên độ 2016. Nhiều khoản mục ước tính kế toán phức tạp khác (như dự phòng bảo hành sản phẩm xây lắp dài hạn, đánh giá công cụ tài chính theo giá trị hợp lý) chưa phát sinh đầy đủ tại đơn vị được khảo sát.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình kiểm toán ước tính kế toán tại các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bất động sản hoặc xây dựng có chu kỳ kinh doanh dài; đánh giá tác động khi áp dụng các chuẩn mực Báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) đối với việc kiểm toán các giá trị ước tính hợp lý.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Nắm bắt phương pháp chuyển hóa lý thuyết chuẩn mực (VSA 540, VSA 300, VSA 400) thành hệ thống Giấy làm việc (GLV) thực tế trong một hồ sơ kiểm toán hoàn chỉnh.
  • Trợ lý kiểm toán và người làm đề tài tốt nghiệp: Tham khảo cách thiết kế chương trình kiểm toán chi tiết (biểu mẫu A311 đến A382), phương pháp xác định mức trọng yếu theo tỷ lệ phần trăm chỉ tiêu tài chính, cách kiểm tra đối ứng bất thường và kỹ thuật xử lý các bút toán điều chỉnh đối với chi phí trích trước, chi phí trả trước và khấu hao TSCĐ.

Câu hỏi thường gặp

1. Ước tính kế toán được phân thành những loại nào theo chuẩn mực kiểm toán?

Theo VSA 540 và cơ sở lý luận của chuyên đề, ước tính kế toán được chia thành 2 nhóm:

  • Ước tính chỉ tiêu đã phát sinh: Đã phát sinh nhưng chưa có số liệu chính xác hoặc không có phương pháp đo lường đúng (Dự phòng nợ phải thu khó đòi, Dự phòng giảm giá HTK, Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn, Khấu hao TSCĐ...).
  • Ước tính chỉ tiêu chưa phát sinh: Thực tế chưa phát sinh nhưng được ước tính để lập BCTC (Chi phí trả trước, Dự phòng phải trả, Chi phí phải trả...).

2. Mức trọng yếu trong cuộc kiểm toán tại Công ty ABC được xác định như thế nào?

KTV của AASC xác định mức trọng yếu ban đầu dựa trên chỉ tiêu Tổng tài sản với tỷ lệ 0,5% tổng tài sản của Công ty ABC. Lý do lựa chọn là chỉ tiêu tổng tài sản của công ty mang tính ổn định, đồng thời rủi ro kiểm toán của đơn vị được đánh giá ở mức cao nên cần hạ thấp mức trọng yếu để kiểm soát rủi ro.

3. Sai sót phân loại nào được phát hiện trong phần hành Chi phí trả trước tại Công ty ABC?

Tại biểu Giấy làm việc A381, KTV phát hiện Công ty ABC đang phân loại một số chi phí sửa chữa tài sản cố định có thời gian phân bổ là 12 tháng vào nhóm "Chi phí trả trước dài hạn" với tổng số dư cuối kỳ là 1.518 đồng, thay vì phải hạch toán vào "Chi phí trả trước ngắn hạn".

4. KTV đã xử lý sai phạm về chi phí trích trước tiền điện tại Công ty ABC ra sao?

Qua kiểm tra chi tiết theo biểu B272, KTV phát hiện công ty chưa trích trước tiền điện sản xuất từ ngày 23/12/2016 đến 31/12/2016. Căn cứ hóa đơn ngày 28/01/2017, KTV đã tính toán lại và đưa ra bút toán điều chỉnh bổ sung chi phí vào niên độ 2016: $$\text{Nợ TK 632 / Có TK 335: 193.636 đồng}$$

5. Biến động bất thường nào được ghi nhận khi phân tích chi phí khấu hao TSCĐ theo tháng?

Tại biểu Giấy làm việc D161, thủ tục phân tích theo tháng phát hiện trong tháng 2 đơn vị không thực hiện trích khấu hao, sau đó số khấu hao của TSCĐ thuê tài chính tháng 2 bị hạch toán dồn vào tháng 3. Đồng thời, có sự chênh lệch số liệu do trong kỳ đơn vị thanh lý 2 TSCĐ và giảm 2 TSCĐ không đủ điều kiện theo kết luận của Kiểm toán Nhà nước.

Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn kiểm toán các ước tính kế toán theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 540 tại Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC. Thông qua hồ sơ kiểm toán thực tế tại Công ty Cổ phần ABC, tác giả làm rõ trình tự thu thập bằng chứng, vận dụng hệ thống Giấy làm việc chuẩn và kỹ thuật phát hiện sai sót trong các khoản mục chi phí trả trước, chi phí phải trả và khấu hao TSCĐ. Công trình là tài liệu học thuật có giá trị thực tiễn cao, giúp người đọc nắm vững phương pháp kiểm toán đối với các khoản mục mang tính xét đoán và rủi ro trọng yếu trên Báo cáo tài chính.