Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập sâu rộng và tiến trình chuyển đổi số quốc gia diễn ra mạnh mẽ, các phương thức thanh toán truyền thống bằng tiền mặt dần bộc lộ nhiều điểm hạn chế về chi phí in ấn, kiểm đếm, bảo quản, vận chuyển cũng như nguy cơ rủi ro mất mát. Đặc biệt, sau giai đoạn chịu tác động của đại dịch Covid-19, thói quen tiêu dùng và hành vi giao dịch của người dân có sự dịch chuyển rõ nét sang các kênh thanh toán trực tuyến và phi tiền mặt. Theo số liệu thống kê của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được tác giả trích dẫn, tính đến tháng 4/2022, giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt trong toàn hệ thống đã tăng 69,7% về số lượng và tăng 27,5% về giá trị so với cùng kỳ năm 2021; trong đó phương thức thanh toán qua mã phản hồi nhanh (QR code) ghi nhận mức tăng trưởng tương ứng là 56,52% về số lượng và 111,62% về giá trị.

Sự gia tăng nhanh chóng về quy mô và tần suất giao dịch đặt ra thách thức lớn đối với công tác kế toán ngân hàng thương mại. Tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Thủ Đức (VietinBank Thủ Đức), mặc dù đơn vị đã nỗ lực bổ sung nhân sự, nhưng việc bố trí và phân bổ khối lượng công việc tại bộ phận kế toán giao dịch vẫn chưa đạt mức tối ưu. Thực tế cho thấy các giao dịch viên thường phải kiêm nhiệm nhiều nghiệp vụ cùng lúc tại quầy, tạo nên áp lực lớn trong việc ghi nhận, kiểm soát và luân chuyển chứng từ. Nhằm đảm bảo yêu cầu phản ánh kịp thời, đầy đủ và chính xác toàn bộ dòng tiền luân chuyển giữa các chủ thể kinh tế, tác giả thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Thủ Đức".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác lập cụ thể như sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán thanh toán không dùng tiền mặt tại VietinBank – Chi nhánh Thủ Đức, phân tích những thuận lợi và khó khăn, từ đó đưa ra nhận xét, đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp giúp phát triển, hoàn thiện chất lượng dịch vụ kế toán tại đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến kế toán thanh toán không dùng tiền mặt và phân tích các nhân tố tác động đến hoạt động này trong hệ thống ngân hàng thương mại.
    2. Thứ hai, phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Thủ Đức.
    3. Thứ ba, nhận diện các ưu điểm và hạn chế còn tồn tại, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại chi nhánh.

Để giải quyết các mục tiêu trên, khóa luận trả lời 3 câu hỏi nghiên cứu:

  • Câu hỏi thứ nhất: Cơ sở lý luận về công tác kế toán thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại bao gồm những nội dung và quy chuẩn nào?
  • Câu hỏi thứ hai: Thực tiễn tổ chức công tác kế toán thanh toán không dùng tiền mặt tại VietinBank – Chi nhánh Thủ Đức đang diễn ra như thế nào?
  • Câu hỏi thứ ba: Những giải pháp và kiến nghị nào cần được áp dụng để hoàn thiện công tác kế toán thanh toán không dùng tiền mặt tại VietinBank – Chi nhánh Thủ Đức?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Thủ Đức.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại VietinBank – Chi nhánh Thủ Đức (địa chỉ: Số 1 Võ Văn Ngân, phường Linh Chiểu, thành phố Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh) và hệ thống 3 phòng giao dịch trực thuộc gồm PGD Hiệp Phú, PGD METRO và PGD Đông Thành.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung phản ánh thực trạng hoạt động kế toán và các giao dịch phát sinh trong năm 2023, đồng thời tham chiếu các mốc số liệu kinh doanh giai đoạn từ Quý 3/2022 đến Quý 1/2023.
  • Phạm vi nội dung: Giới hạn trong việc phân tích các quy định, chứng từ, tài khoản và quy trình hạch toán kế toán các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt chủ yếu tại quầy giao dịch (trọng tâm là Ủy nhiệm chi và Séc).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống lý luận về dịch vụ thanh toán của ngân hàng thương mại với tư cách là tổ chức trung gian tài chính. Tác giả vận dụng định nghĩa về thanh toán không dùng tiền mặt theo Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22/11/2012 của Chính phủ và Thông tư số 46/2014/TT-NHNN ngày 31/12/2014 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Theo đó, thanh toán không dùng tiền mặt là việc cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản thanh toán của khách hàng hoặc thanh toán không qua tài khoản thông qua các phương tiện như séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, thư tín dụng và ngân hàng điện tử.

Khung lý thuyết của đề tài xác định 3 nguyên tắc kế toán căn bản chi phối nghiệp vụ thanh toán:

  • Nguyên tắc cơ sở dồn tích: Nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến thanh toán phải được ghi nhận tại thời điểm phát sinh giao dịch, không phụ thuộc vào thời điểm thực tế thu hoặc chi tiền.
  • Nguyên tắc nhất quán: Các chính sách và phương pháp kế toán phải được duy trì đồng nhất trong một niên độ kế toán nhằm bảo đảm tính so sánh được của thông tin kế toán giữa các kỳ.
  • Nguyên tắc trọng yếu: Thông tin kế toán phải bảo đảm mức độ chính xác cao, hạn chế sai sót làm sai lệch bản chất báo cáo tài chính và ảnh hưởng đến quyết định của người sử dụng thông tin.

Bên cạnh đó, đề tài phân loại các nhân tố tác động đến kế toán thanh toán không dùng tiền mặt thành 2 nhóm:

  • Nhóm nhân tố chủ quan: Mức độ ứng dụng khoa học công nghệ, hiệu năng của phần mềm kế toán chuyên dụng, trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ giao dịch viên, kiểm soát viên.
  • Nhóm nhân tố khách quan: Tình hình tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ lạm phát, thói quen và tâm lý e ngại rủi ro công nghệ của khách hàng (đặc biệt là khách hàng trung niên và lớn tuổi), cùng hệ thống hành lang pháp lý điều chỉnh hoạt động ngân hàng.

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật được tác giả trích dẫn làm căn cứ đối chiếu gồm:

  • Luật Các tổ chức tín dụng.
  • Nghị định số 101/2012/NĐ-CP và Nghị định số 80/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều về thanh toán không dùng tiền mặt.
  • Nghị định số 48/2011/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước về hoạt động thanh toán.
  • Quyết định số 1813/QĐ-TTg ngày 28/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam giai đoạn 2021-2025.
  • Quyết định số 328/QĐ-TTg ngày 16/3/2020 của Thủ tướng Chính phủ.
  • Thông tư số 23/2014/TT-NHNN và Thông tư số 46/2014/TT-NHNN hướng dẫn về dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt.
  • Thông tư số 22/2015/TT-NHNN quy định về hoạt động cung ứng và sử dụng séc.
  • Thông tư số 42/2018/TT-NHNN quy định về cung cấp dịch vụ thanh toán qua thẻ; Quyết định số 20/2007/QĐ-NHNN ban hành quy chế phát hành, thanh toán thẻ.
  • Quyết định số 2548/QĐ-NHNN năm 2018 và Quyết định số 1195/QĐ-NHNN năm 2014.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp thu thập và nghiên cứu tài liệu: Thu thập quy chế nội bộ, chứng từ kế toán, báo cáo hoạt động kinh doanh tại VietinBank Thủ Đức; tham khảo hệ thống văn bản pháp luật, giáo trình, công trình nghiên cứu học thuật liên quan.
  • Phương pháp quan sát và phỏng vấn trực tiếp: Thực hiện quan sát quy trình tiếp nhận, xử lý chứng từ tại quầy giao dịch trong thời gian thực tập tại đơn vị; phỏng vấn trực tiếp các giao dịch viên và kiểm soát viên về các bước luân chuyển chứng từ và thao tác nghiệp vụ trên phần mềm kế toán.
  • Phương pháp so sánh và phân tích: Đánh giá sự biến động về số lượng giao dịch, doanh số thanh toán và kết quả kinh doanh qua các kỳ báo cáo.
  • Phương pháp tổng hợp và quy nạp: Phân tích các dữ liệu thực tế thu thập được để rút ra nhận xét về điểm mạnh, điểm yếu và xây dựng hệ thống giải pháp hoàn thiện.

Nguồn dữ liệu sử dụng: Tài liệu nội bộ, số liệu thống kê chứng từ và kết quả hoạt động kinh doanh cung cấp bởi Phòng Tổ chức hành chính và Phòng Kế toán VietinBank – Chi nhánh Thủ Đức; kết hợp các báo cáo thống kê từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Chương 1 đóng vai trò thiết lập khung nghiên cứu khoa học cho toàn bộ khóa luận. Tác giả làm rõ tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh thanh toán không dùng tiền mặt tăng trưởng đột phá với các tiện ích hiện đại như QR code, ngân hàng số, đồng thời phân tích những áp lực vận hành phát sinh tại quầy kế toán giao dịch. Chương này trình bày chi tiết mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, xác định đối tượng nghiên cứu là thực trạng kế toán thanh toán không dùng tiền mặt tại VietinBank Thủ Đức năm 2023, làm rõ phương pháp luận thu thập, xử lý thông tin và kết cấu 4 chương của khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán thanh toán không dùng tiền mặt tại hệ thống ngân hàng thương mại

Chương 2 tập trung hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết nền tảng và cơ chế nghiệp vụ kế toán thanh toán không dùng tiền mặt:

  • Làm rõ bản chất, phân loại và vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt đối với 3 chủ thể: Ngân hàng thương mại (huy động vốn nhàn rỗi, thực hiện chức năng tạo tiền, mở rộng thanh khoản, gia tăng thu phí dịch vụ), Doanh nghiệp (đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn, bảo đảm an toàn dòng tiền), và Nền kinh tế (tiết kiệm chi phí lưu thông tiền mặt, hỗ trợ điều hành chính sách tiền tệ).
  • Trình bày các điều kiện pháp lý để cá nhân (từ đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 15 đến dưới 18 tuổi có người đại diện) và tổ chức mở tài khoản thanh toán; quyền và nghĩa vụ của chủ tài khoản cùng tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
  • Hệ thống hóa danh mục chứng từ kế toán: Chứng từ giấy (Séc thanh toán, Giấy đề nghị bán séc trắng, Ủy nhiệm chi giấy, Giấy nộp tiền, Bảng kê nộp séc) và Chứng từ điện tử (Lệnh chuyển Có, Lệnh chuyển Nợ, Điện tra soát, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có).
  • Khái quát hệ thống tài khoản kế toán áp dụng trong thanh toán không dùng tiền mặt theo bảng tổng hợp:
Số hiệu TK Tên tài khoản Tính chất kết cấu Nội dung phản ánh
4211 Tiền gửi không kỳ hạn bằng VND Nợ: Tiền rút ra thanh toán
Có: Tiền khách hàng gửi vào
Dư Có: Số dư tiền gửi
Phản ánh tiền gửi thanh toán không kỳ hạn của khách hàng bằng đồng Việt Nam.
4271 Tiền gửi để đảm bảo thanh toán séc bằng VND Nợ: Số tiền đã sử dụng thanh toán séc/thẻ
Có: Số tiền gửi đảm bảo
Dư Có: Số tiền còn gửi bảo đảm
Phản ánh số tiền khách hàng ký gửi để bảo đảm khả năng thanh toán các loại séc và thẻ.
501 Thanh toán bù trừ giữa các ngân hàng Nợ: Khoản tiền chi hộ ngân hàng khác
Có: Khoản tiền thu hộ ngân hàng khác
Dư Nợ/Có: Chênh lệch thu chi hộ
Phản ánh hoạt động chuyển tiền bù trừ giữa các ngân hàng tham gia hệ thống.
511 Chuyển tiền năm nay của đơn vị chuyển tiền Nợ/Có theo quan hệ luân chuyển vốn liên hàng Phản ánh các giao dịch chuyển tiền trong cùng hệ thống ngân hàng trong năm tài chính.
711 Thu phí từ dịch vụ thanh toán Nợ: Các khoản giảm thu, điều chỉnh
Có: Các khoản thu phí phát sinh
Dư Có: Doanh thu phí dịch vụ
Phản ánh toàn bộ nguồn thu từ cung ứng dịch vụ thanh toán cho khách hàng.
1113 Tiền gửi thanh toán tại NHNN bằng VND Nợ: Tiền gửi vào NHNN
Có: Tiền rút ra thanh toán
Dư Nợ: Số dư tiền gửi tại NHNN
Phản ánh tiền gửi không kỳ hạn của tổ chức tín dụng mở tại Ngân hàng Nhà nước.
  • Phân tích chi tiết quy trình nghiệp vụ và phương pháp hạch toán 2 công cụ chính:
    • Thanh toán bằng Séc: Quy định mẫu séc trắng, thời hạn xuất trình trong vòng 30 ngày kể từ ngày ký phát. Quy trình kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của séc ký danh, séc vô danh, séc chuyển khoản và séc lĩnh tiền mặt. Định khoản séc lĩnh tiền mặt: Nợ TK 4211 (hoặc TK 4271) / Có TK 1011 (tiền mặt). Định khoản séc chuyển khoản tại ngân hàng phục vụ người ký phát: Nợ TK 4211 / Có TK 4211 (nếu cùng ngân hàng), Có TK 511 (nếu khác ngân hàng cùng hệ thống), Có TK 501 (nếu khác hệ thống có bù trừ).
    • Thanh toán bằng Ủy nhiệm chi (UNC): Quy trình lập và kiểm soát 2 liên chứng từ. Thời hạn xử lý trong vòng 01 ngày làm việc kể từ thời điểm tiếp nhận chứng từ hợp lệ. Định khoản: Nợ TK 4211 (đơn vị chi trả) / Có TK 4211 (đơn vị thụ hưởng cùng ngân hàng) hoặc Có TK 511, TK 501 (nếu khác ngân hàng).

Chương 3: Thực trạng công tác kế toán thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Thủ Đức

Chương 3 trình bày chi tiết bối cảnh hoạt động và quy trình tác nghiệp thực tế tại đơn vị nghiên cứu:

  • Lịch sử hình thành VietinBank: Thành lập ngày 26/3/1988 trên cơ sở tách ra từ Ngân hàng Nhà nước theo Nghị định 53/HĐBT; niêm yết trên HOSE ngày 16/7/2009 (mã CTG, vốn điều lệ 48.000 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu 93.000 tỷ đồng tính đến 30/06/2021; Hội sở chính tại 108 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội).
  • Quá trình phát triển VietinBank Chi nhánh Thủ Đức: Thành lập ngày 16/5/2006 (Giấy phép số 0100111948-110, địa chỉ số 1 Võ Văn Ngân, Linh Chiểu, Thủ Đức). Quá trình phục hồi sau khủng hoảng năm 2015: nợ xấu từ mức rất cao đã được xử lý quyết liệt giảm xuống còn 1%; đến Quý 1/2018 chi nhánh được nâng thẩm quyền tín dụng lên Hạng I (mảng khách hàng doanh nghiệp); đến giữa tháng 6/2018 dư nợ bình quân đạt 100% kế hoạch năm, nguồn vốn bình quân đạt 92% kế hoạch, nợ xấu giảm còn 0,52%. Chi nhánh triển khai dịch vụ thanh toán điện tử song phương với Kho bạc Nhà nước Thủ Đức, Chi cục Thuế Thủ Đức, tài trợ vốn cho các dự án khu căn hộ Lar Astonia, SunView, Marina Tower, La Cosmo.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Ban Giám đốc quản trị điều hành 5 phòng ban chuyên môn gồm Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Khách hàng doanh nghiệp, Phòng Bán lẻ, Phòng Tổng hợp và Phòng Kế toán.
  • Mô hình tổ chức bộ máy kế toán: Phân định thành 2 bộ phận độc lập:
    • Kế toán tài chính: Kế toán viên chịu trách nhiệm hạch toán chi tiêu nội bộ, quản lý tài sản, kiểm tra tính hợp lệ chứng từ, quyết toán thuế TNDN, thuế TNCN và lập báo cáo tài chính.
    • Kế toán giao dịch: Giao dịch viên trực tiếp tiếp xúc khách hàng, xử lý giao dịch tại quầy, kiểm soát tiền mặt, thu chi, hạch toán trên phần mềm và bán chéo sản phẩm. Kiểm soát viên chịu trách nhiệm kiểm tra, phê duyệt hạn mức giao dịch trên hệ thống, bảo đảm kiểm soát rủi ro tuân thủ quy chế NHNN và VietinBank.
  • Thực tế xử lý nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt: Giao dịch viên thực hiện kiểm tra nhận diện khách hàng qua giấy tờ tùy thân còn hiệu lực (CMND/CCCD/Hộ chiếu), giấy ủy quyền hợp pháp; thao tác xử lý lệnh trên phần mềm kế toán giao dịch nội bộ; in ấn các mẫu biểu chứng từ (Mẫu UNC, Mẫu Séc, Giấy đề nghị mua Séc, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Phiếu hạch toán, Phiếu thu dịch vụ); đối chiếu số dư và luân chuyển chứng từ sang bộ phận hậu kiểm.

Chương 4: Hoàn thiện công tác kế toán thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Thủ Đức

Chương 4 đưa ra các đánh giá thực tiễn và đề xuất nhóm giải pháp:

  • Đánh giá ưu điểm: Quy trình hạch toán kế toán tuân thủ đúng chuẩn mực và quy chế của Ngân hàng Nhà nước; chứng từ được kiểm soát chặt chẽ qua hai cấp (Giao dịch viên và Kiểm soát viên); ứng dụng công nghệ phần mềm giúp đẩy nhanh tốc độ xử lý lệnh chuyển tiền; công tác lưu trữ và luân chuyển chứng từ khoa học.
  • Đánh giá hạn chế: Bộ phận kế toán giao dịch chịu áp lực công việc quá tải do giao dịch viên phải kiêm nhiệm nhiều nghiệp vụ cùng lúc; tâm lý khách hàng cá nhân (nhất là người lớn tuổi) vẫn e ngại công nghệ, chuộng tiền mặt trong thanh toán tiêu dùng nhỏ lẻ; một số thao tác giao dịch tại quầy còn phụ thuộc vào thủ tục chứng từ giấy.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện: Tái cơ cấu và phân bổ định biên nhân sự hợp lý tại phòng kế toán; tổ chức bồi dưỡng kỹ năng chuyên môn và phong cách giao dịch cho đội ngũ giao dịch viên; nâng cấp và tối ưu hóa giao diện phần mềm kế toán ngân hàng; đẩy mạnh tuyên truyền, hướng dẫn tiện ích thanh toán trực tuyến nhằm thay đổi thói quen khách hàng; chuẩn hóa và rút ngắn thời gian xử lý đối với các hình thức thanh toán bằng Ủy nhiệm chi và Séc.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với số liệu thực tế tại đơn vị:

  • Minh chứng cho sự phục hồi và tăng trưởng của VietinBank Chi nhánh Thủ Đức qua các giai đoạn: Tỷ lệ nợ xấu từng ở mức cao trong năm 2015 đã được xử lý giảm mạnh về mức 1%, và tiếp tục hạ xuống 0,52% vào giữa tháng 6/2018; dư nợ bình quân đạt 100% kế hoạch và nguồn vốn đạt 92% kế hoạch năm 2018, tạo tiền đề nâng thẩm quyền tín dụng chi nhánh lên Hạng I đối với phân khúc khách hàng doanh nghiệp.
  • Ghi nhận việc triển khai hiệu quả cơ chế thanh toán điện tử song phương phối hợp thu Ngân sách Nhà nước với Kho bạc Nhà nước Thủ Đức và Chi cục Thuế quận Thủ Đức, đóng góp tích cực vào khối lượng giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt tại địa bàn.
  • Phản ánh đầy đủ các số liệu về xu hướng phát triển thanh toán không dùng tiền mặt toàn ngành theo báo cáo của Ngân hàng Nhà nước (giao dịch TTKDTM tăng 69,7% về số lượng, tăng 27,5% về giá trị; thanh toán qua mã QR tăng 56,52% về số lượng và tăng 111,62% về giá trị tính đến tháng 4/2022).

Hệ thống giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất:

  • Kiến nghị đối với VietinBank – Chi nhánh Thủ Đức:
    • Tái phân bổ nhân sự kế toán giao dịch nhằm giảm áp lực cho giao dịch viên, giảm thiểu sai sót tác nghiệp khi thực hiện đồng thời nhiều nghiệp vụ tại quầy.
    • Tăng cường các khóa đào tạo, cập nhật kịp thời văn bản pháp lý mới và kỹ năng kiểm soát chứng từ thanh toán cho nhân viên.
    • Phối hợp với bộ phận công nghệ thông tin nâng cấp hạ tầng mạng và phần mềm kế toán để hạn chế tình trạng nghẽn lệnh trong giờ cao điểm.
  • Kiến nghị hoàn thiện các hình thức thanh toán phổ biến:
    • Đối với Ủy nhiệm chi: Đơn giản hóa quy trình tiếp nhận, đẩy mạnh hình thức lập lệnh điện tử để giảm thiểu việc nhập liệu thủ công từ chứng từ giấy.
    • Đối với Séc: Tăng cường các biện pháp kiểm soát rủi ro giả mạo chữ ký, con dấu trên tờ séc; hướng dẫn khách hàng doanh nghiệp tuân thủ nghiêm ngặt quy định phát hành và thời hạn xuất trình 30 ngày.

Đóng góp của đề tài:

  • Về mặt học thuật: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại; phân tích cụ thể hệ thống chứng từ, tài khoản và quy trình định khoản các phương thức thanh toán truyền thống theo đúng các thông tư quy định hiện hành.
  • Về mặt thực tiễn: Đánh giá trung thực bức tranh tổ chức bộ máy kế toán và nghiệp vụ thanh toán tại VietinBank Thủ Đức năm 2023; chỉ ra những vướng mắc phát sinh trong phân bổ nhân sự và tâm lý khách hàng; cung cấp các đề xuất mang tính ứng dụng giúp ban lãnh đạo chi nhánh cải thiện quy trình vận hành và nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi nghiên cứu thực tiễn chỉ giới hạn tại một đơn vị cơ sở là Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Thủ Đức trong năm 2023, do đó các phát hiện mang tính đặc thù của chi nhánh và chưa phản ánh đầy đủ thực trạng của toàn hệ thống VietinBank trên cả nước.
  • Về nội dung chuyên môn, khóa luận tập trung phân tích sâu vào hai phương thức thanh toán truyền thống tại quầy là Ủy nhiệm chi và Séc; chưa phân tích chi tiết quy trình kế toán và hạch toán chuyên sâu của các phương thức thanh toán kỹ thuật số hiện đại như Internet Banking, Mobile Banking, ví điện tử hay thanh toán quốc tế qua thư tín dụng (L/C).

Hướng nghiên cứu mở rộng:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc khảo sát, so sánh công tác kế toán thanh toán không dùng tiền mặt tại nhiều chi nhánh ngân hàng thương mại khác nhau trên cùng địa bàn để có cái nhìn tổng quan.
  • Đi sâu nghiên cứu công tác kế toán đối với các kênh giao dịch ngân hàng số, quy trình xử lý dữ liệu thanh toán tự động, và các giải pháp quản trị rủi ro an ninh mạng trong kế toán thanh toán điện tử.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán và Tài chính – Ngân hàng: Cung cấp tài liệu nghiên cứu thực tế về cách thức tổ chức bộ máy kế toán ngân hàng thương mại, cách sử dụng hệ thống tài khoản loại 4, loại 5, loại 7 và quy trình hạch toán kế toán nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt.
  • Giao dịch viên và kế toán viên mới tại các ngân hàng thương mại: Giúp nắm bắt trình tự kiểm soát chứng từ giấy, chứng từ điện tử, quy tắc nhận diện khách hàng và quy trình đối chiếu số liệu thanh toán nội bộ và liên ngân hàng.
  • Cán bộ quản lý tại các chi nhánh ngân hàng: Tham khảo mô hình phân công nhiệm vụ giữa kế toán tài chính và kế toán giao dịch, từ đó có phương án sắp xếp định biên nhân sự hợp lý nhằm tối ưu hóa năng suất lao động tại quầy.

Phần nội dung đáng giá nhất để tham khảo trong khóa luận là hệ thống định khoản kế toán chuẩn mực, quy trình kiểm soát tính hợp pháp của Séc và Ủy nhiệm chi, cùng các quy định pháp lý bám sát Thông tư 46/2014/TT-NHNN và Thông tư 22/2015/TT-NHNN.


Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng các tài khoản kế toán chủ yếu nào để hạch toán nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt?
Khóa luận hệ thống hóa 6 tài khoản kế toán chính: TK 4211 (Tiền gửi không kỳ hạn bằng VND của khách hàng), TK 4271 (Tiền gửi để đảm bảo thanh toán séc bằng VND), TK 501 (Thanh toán bù trừ giữa các ngân hàng), TK 511 (Chuyển tiền năm nay của đơn vị chuyển tiền), TK 711 (Thu phí từ dịch vụ thanh toán) và TK 1113 (Tiền gửi thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước bằng VND).

2. Thời hạn xuất trình hiệu lực của tờ séc thanh toán được quy định là bao lâu?
Căn cứ theo quy định tại Thông tư số 22/2015/TT-NHNN được tác giả trích dẫn, thời hạn xuất trình yêu cầu thanh toán của tờ séc là 30 ngày, kể từ ngày ký phát.

3. Ngân hàng phục vụ bên trả tiền phải xử lý lệnh thanh toán Ủy nhiệm chi trong thời gian bao lâu?
Theo quy định tại Thông tư số 46/2014/TT-NHNN nêu trong khóa luận, trong vòng 01 ngày làm việc kể từ thời điểm tiếp nhận Ủy nhiệm chi hợp pháp, hợp lệ từ khách hàng, ngân hàng tiến hành trích nợ tài khoản và hạch toán báo Nợ/báo Có (nếu cùng ngân hàng) hoặc chuyển lệnh thanh toán sang ngân hàng bên thụ hưởng (nếu khác ngân hàng).

4. Cơ cấu bộ máy kế toán tại VietinBank – Chi nhánh Thủ Đức được tổ chức gồm những bộ phận nào?
Bộ máy kế toán tại chi nhánh được tổ chức thành 2 bộ phận trực thuộc Phòng Kế toán: Bộ phận Kế toán giao dịch (gồm các Giao dịch viên trực tiếp phục vụ khách hàng tại quầy và các Kiểm soát viên duyệt giao dịch) và Bộ phận Kế toán tài chính (gồm các Kế toán viên chịu trách nhiệm hạch toán tài chính nội bộ, quyết toán thuế và lập báo cáo).

5. Những nguyên nhân chủ quan và khách quan nào tạo áp lực lên công tác kế toán thanh toán tại chi nhánh?
Về mặt chủ quan, sự phân bổ nhân sự kế toán giao dịch chưa thật sự tương xứng với khối lượng công việc tăng cao, khiến giao dịch viên phải xử lý nhiều nghiệp vụ cùng lúc. Về mặt khách quan, tâm lý quen sử dụng tiền mặt trong tiêu dùng nhỏ lẻ cùng sự e ngại về thủ tục, công nghệ của nhóm khách hàng trung niên, người lớn tuổi vẫn là rào cản hạn chế tốc độ mở rộng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hoàng Nga đã phản ánh chi tiết và có hệ thống cơ sở lý luận cũng như thực tiễn công tác kế toán thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Thủ Đức năm 2023. Công trình làm rõ quy trình kiểm soát chứng từ và hạch toán nghiệp vụ Ủy nhiệm chi, Séc dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước và chế độ kế toán nội bộ VietinBank. Dù còn giới hạn về phạm vi khảo sát tại một chi nhánh cơ sở, các giải pháp đề xuất về điều chỉnh định biên nhân sự, hoàn thiện hạ tầng phần mềm và nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng mang tính ứng dụng thực tiễn cao cho đơn vị.