Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM) giữ vai trò then chốt trong việc thúc đẩy lưu thông tiền tệ, giảm thiểu chi phí xã hội và nâng cao hiệu quả điều hành chính sách tiền tệ của hệ thống ngân hàng thương mại. Trong bối cảnh công nghệ thông tin và chuyển đổi số phát triển mạnh mẽ, Chính phủ Việt Nam đã ban hành Quyết định phê duyệt "Đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam giai đoạn 2021-2025". Là trung tâm kinh tế trọng điểm, Thành phố Hồ Chí Minh là địa bàn tiên phong trong việc triển khai các dịch vụ tài chính hiện đại.

Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh, hoạt động TTKDTM đã đạt được những kết quả nhất định nhưng vẫn đối mặt với nhiều bất cập:

  • Cơ sở hạ tầng thanh toán chưa mở rộng đồng bộ ra các khu vực ngoài trung tâm thành phố.
  • Danh mục sản phẩm, dịch vụ thanh toán chưa thực sự phong phú để tạo nhiều sự lựa chọn cho khách hàng.
  • Hạ tầng thanh toán bằng thiết bị di động cá nhân đối với các dịch vụ thiết yếu (điện, nước, viễn thông, tài chính công, bảo hiểm) chưa tương xứng với tiềm năng thị trường.
  • Hệ thống thẻ liên kết còn phát sinh các sự cố an ninh và rủi ro như nguy cơ lộ thông tin dữ liệu khách hàng, tình trạng làm thẻ giả, rút tiền trái phép tại hệ thống máy rút tiền tự động (ATM).

Trước thực trạng đó, đề tài "Phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh" được thực hiện nhằm đề xuất các giải pháp khả thi giúp mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng hoạt động TTKDTM tại chi nhánh.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Mục tiêu tổng quát: Đề xuất giải pháp nhằm phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh, qua đó khắc phục các hạn chế, mở rộng quy mô hoạt động và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế của ngân hàng.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động TTKDTM tại các ngân hàng thương mại.
    • Tìm hiểu và phân tích thực trạng phát triển cùng kết quả kinh doanh của dịch vụ TTKDTM tại BIDV Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2020 - 2022.
    • Đánh giá mặt tích cực, hạn chế và chỉ rõ nguyên nhân ảnh hưởng đến hoạt động TTKDTM tại chi nhánh.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị thực tiễn nhằm phát triển hoạt động TTKDTM tại đơn vị.

Câu hỏi nghiên cứu

  • Câu hỏi 1: Thực trạng phát triển của thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh diễn ra như thế nào?
  • Câu hỏi 2: Quy mô và khả năng tăng trưởng của dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh ra sao?
  • Câu hỏi 3: Những mặt tích cực, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi tác động đến hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại chi nhánh là gì?
  • Câu hỏi 4: Cần thực hiện những giải pháp nào để phát triển hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh trong thời gian tới?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động của dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh (địa chỉ: 134 Nguyễn Công Trứ, Phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian:
    • Dữ liệu thứ cấp: Đánh giá thực trạng kết quả hoạt động kinh doanh và TTKDTM giai đoạn 2020 - 2022.
    • Dữ liệu sơ cấp: Tiến hành khảo sát khách hàng sử dụng dịch vụ trong khoảng thời gian từ tháng 02/2023 đến tháng 04/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và văn bản quy phạm pháp luật

Khóa luận tiếp cận hoạt động TTKDTM dựa trên các cơ sở học thuật và pháp lý:

  • Khái niệm và bản chất: Tổng hợp các định nghĩa của Nguyễn Minh Kiều (2007), Huỳnh Thị Thanh Hảo (2011), Đặng Công Hoàn (2016). Dịch vụ TTKDTM được xác định là phương thức chi trả thực hiện thông qua việc trích chuyển tiền trên tài khoản tiền gửi tại ngân hàng bằng các chứng từ hợp pháp hoặc bù trừ lẫn nhau giữa các bên qua tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
  • Văn bản pháp luật: Nghị định số 101/2012/NĐ-CP và Thông tư số 46/2014/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt.
  • Đặc điểm hoạt động: Dựa trên nghiên cứu của Mai Văn Bạn (2009) với 3 đặc trưng: sự vận động độc lập giữa tiền tệ và hàng hóa; tiền tồn tại dưới dạng tiền ghi sổ/tiền tệ kế toán; ngân hàng thương mại và Ngân hàng Nhà nước đóng vai trò trung tâm tổ chức và kiểm soát trung gian.
  • Mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ: Mô hình SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự (1985, 1988) với 5 thành phần chất lượng (Phương tiện hữu hình, Mức độ tin cậy, Năng lực phục vụ, Khả năng đáp ứng, Sự đồng cảm), kết hợp các biến quan sát đo lường tính dễ sử dụng, sự an toàn, chi phí phù hợp và mức độ hài lòng chung.
  • Tiêu chí đánh giá phát triển: Dựa trên quan điểm của Nguyễn Tuấn Anh (2021) về các nhóm tiêu chí: chỉ tiêu quy mô (tăng trưởng doanh số, doanh số theo sản phẩm), chỉ tiêu hiệu quả (tốc độ tăng doanh thu phí, tỷ trọng phí dịch vụ trong tổng thu nhập), chỉ tiêu chất lượng.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo tổng hợp hoạt động thanh toán, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2020 - 2022 của BIDV Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh, cùng các tài liệu, giáo trình, tạp chí chuyên ngành.
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua bảng câu hỏi khảo sát trực tuyến và email gửi tới khách hàng cá nhân, tổ chức đã và đang sử dụng dịch vụ TTKDTM tại chi nhánh.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu:
    • Phương pháp so sánh: Áp dụng so sánh tuyệt đối (hiệu số giữa kỳ phân tích và kỳ gốc) và so sánh tương đối (thương số giữa kỳ phân tích và kỳ gốc) theo hướng dẫn của Nguyễn Thị Cành (2007) để đánh giá xu hướng biến động của các chỉ tiêu kinh tế qua các năm.
    • Phương pháp thống kê mô tả: Thống kê, tổng hợp dữ liệu qua hệ thống bảng biểu để nhận xét tần suất, tỷ lệ và giá trị trung bình của các biến quan sát.
    • Quy mô mẫu khảo sát: Dựa trên quy tắc chọn mẫu của Hair và cộng sự (tối thiểu 5 quan sát cho 1 biến đo lường, với 23 biến quan sát cần ít nhất 115 mẫu). Tác giả phát đi 300 phiếu khảo sát, sau quá trình làm sạch dữ liệu thu về 256 mẫu hợp lệ đạt tiêu chuẩn phân tích. Bảng hỏi sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu về đề tài

Chương 1 thiết lập tổng thể cấu trúc nghiên cứu của khóa luận, bao gồm:

  • Trình bày lý do lựa chọn đề tài, tính cấp thiết gắn với chủ trương đẩy mạnh thanh toán không tiền mặt của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước.
  • Xác định hệ thống mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu theo không gian và thời gian.
  • Tổng quan 5 công trình nghiên cứu tiêu biểu liên quan đến hoạt động TTKDTM trong nước:
    • Bùi Thị Mỹ Huyền (2011) về TTKDTM qua ngân hàng tại TP.HCM.
    • Huỳnh Thị Thanh Hảo (2011) tại Vietcombank TP.HCM.
    • Trịnh Thanh Huyền (2012) về phát triển TTKDTM qua hệ thống NHTM Việt Nam.
    • Đặng Công Hoàn (2016) về phát triển dịch vụ TTKDTM cho khu vực dân cư.
    • Nguyễn Tuấn Anh (2021) tại Techcombank Chi nhánh Hai Bà Trưng.
  • Tác giả chỉ ra khoảng trống nghiên cứu: các công trình trước chưa cập nhật dữ liệu sau giai đoạn dịch bệnh biến động, phạm vi tiếp cận khác biệt hoặc thiếu khảo sát trực tiếp đánh giá của khách hàng, từ đó xác lập tính cần thiết của đề tài tại BIDV Chi nhánh TP.HCM.

Chương 2: Cơ sở lý luận về hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại các ngân hàng thương mại

Chương 2 cung cấp hệ thống lý thuyết toàn diện về TTKDTM:

  • Khái niệm, đặc điểm và vai trò: Phân tích vai trò của TTKDTM đối với nền kinh tế (tăng tốc độ luân chuyển vốn, giảm chi phí lưu thông tiền mặt, kiểm soát lạm phát), đối với ngân hàng thương mại (mở rộng nguồn vốn huy động không kỳ hạn, tăng thu nhập từ phí dịch vụ, mở rộng tín dụng) và đối với khách hàng (an toàn, tiết kiệm thời gian, tối ưu hóa giao dịch).
  • Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt hiện hành:
    • Thanh toán bằng séc: Phân tích khái niệm, đặc điểm pháp lý (thời hạn xuất trình 30 ngày, hiệu lực không dưới 6 tháng) và quy trình xử lý của séc chuyển khoản (Account Payee cheque) và séc bảo chi (Certified cheque).
    • Thanh toán ủy nhiệm thu (Nhờ thu - Collection of Payment): Phân loại ủy nhiệm thu trơn (Clean Collection) và ủy nhiệm thu kèm chứng từ (Documentary Collection) với quy định xử lý trích tài khoản trong vòng 1 ngày làm việc.
    • Thanh toán ủy nhiệm chi (Payment Order): Quy trình xử lý lệnh chi trong cùng ngân hàng và liên ngân hàng qua tài khoản tiền gửi tại NHTW trong thời hạn tối đa 1 ngày làm việc.
    • Thanh toán bằng thư tín dụng (Letter of Credit - L/C): Trình bày chi tiết quy trình mở, sửa đổi, xuất trình chứng từ, thanh toán L/C và phân loại 8 loại L/C thông dụng (Xác nhận, Tuần hoàn, Giáp lưng, Chuyển nhượng, Đối ứng, Dự phòng, Thanh toán dần, Điều khoản đỏ).
    • Thanh toán bằng thẻ (Card Payment): Phân loại thẻ nội địa/quốc tế, thẻ ghi nợ/tín dụng/trả trước; cơ chế hoạt động của mạng lưới ATM và hệ thống thiết bị chấp nhận thẻ POS/mPOS tại các ĐVCNT.
    • Ngân hàng điện tử (E-Banking): Khái quát dịch vụ Home-banking, Phone-banking/Mobile Banking và Internet Banking.
  • Tiêu chí đánh giá sự phát triển: Thiết lập khung đo lường gồm nhóm chỉ tiêu quy mô (doanh số, số lượng điểm giao dịch/ATM/POS, số lượng tài khoản), nhóm chỉ tiêu hiệu quả tài chính và chỉ tiêu chất lượng theo thang đo SERVQUAL.
  • Kinh nghiệm thực tiễn: Nghiên cứu bài học kinh nghiệm phát triển TTKDTM của Thụy Điển (giảm tỷ lệ tiền mặt từ trên 17% xuống 0,7%), Mỹ (hệ thống xử lý hình ảnh séc trực tuyến), Hàn Quốc (chính sách ưu đãi thuế và tổ chức chuyển mạch thẻ BC Card), Trung Quốc (hệ thống thanh toán bù trừ séc số hóa và phòng chống tội phạm thẻ), Philippines (kết hợp ví điện tử). Rút ra kinh nghiệm từ các NHTM trong nước như Sacombank, Vietinbank (thu hộ viện phí, học phí, hóa đơn điện nước), Vietcombank (nền tảng VCB Digibank, thẻ chip không tiếp xúc).

Chương 3: Thực trạng phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh

Chương 3 đi sâu phân tích số liệu hoạt động kinh doanh và dịch vụ TTKDTM thực tế tại đơn vị:

  • Tổng quan về BIDV và Chi nhánh TP.HCM:
    • BIDV thành lập ngày 26/04/1957 (tiền thân là Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam), chuyển đổi sang mô hình NHTM cổ phần năm 2012, niêm yết mã chứng khoán BID năm 2014. Quy mô toàn hệ thống gồm 190 chi nhánh tại 63 tỉnh thành, 871 phòng giao dịch, 57.825 máy ATM/POS, 5 văn phòng tại nước ngoài (Campuchia, Lào, Đài Bắc, Nga, Yangon), phục vụ hơn 12 triệu khách hàng với khoảng 9 triệu giao dịch/ngày.
    • BIDV Chi nhánh TP.HCM thành lập ngày 20/07/1993, trụ sở tại 134 Nguyễn Công Trứ, Q.1.
  • Kết quả hoạt động kinh doanh chung (2020 - 2022):
Chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (+/-) So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (+/-) So sánh 2022/2021 (%)
Vốn huy động (tỷ đồng) 6.222,00 7.432,00 8.515,00 +1.210,00 +19,45% +1.083,00 +14,57%
Dư nợ tín dụng (tỷ đồng) 5.320,00 6.128,00 6.913,00 +808,00 +15,19% +785,00 +12,81%
Tỷ lệ nợ xấu (%) 0,90% (0,009) 0,50% (0,005) 0,60% (0,006) -0,40% - +0,10% -
Thu nhập hoạt động (tỷ đồng) 416,66 512,23 645,70 +95,57 +22,94% +133,47 +26,06%
Chi phí hoạt động (tỷ đồng) 260,41 320,14 403,56 +58,73 +22,55% +81,42 +25,51%
Lợi nhuận chênh lệch (tỷ đồng) 156,25 192,09 242,14 +35,84 +22,94% +50,05 +26,06%
  • Thực trạng các sản phẩm TTKDTM tại chi nhánh:
    • Dịch vụ thẻ: Cung cấp thẻ ghi nợ quốc tế (MasterCard Young Plus, Ready, Platinum Debit, Vietravel Debit, Premier); thẻ tín dụng quốc tế (Visa/Mastercard Platinum, Cashback, Premier, Flexi, Smile... thời gian miễn lãi 35-45 ngày); thẻ ghi nợ nội địa (Smart, Harmony, E-trans, Moving tích hợp công nghệ không tiếp xúc contactless); thẻ trả trước quốc tế (Visa Prepaid định danh và vô danh).
    • Ngân hàng số và công nghệ thanh toán mới: Ứng dụng BIDV SmartBanking; BIDV Home (hỗ trợ tính toán phương án tài chính, thủ tục vay mua nhà dự án); dịch vụ tin nhắn tự động BSMS; tích hợp thanh toán Samsung Pay với công nghệ bảo mật 3 lớp (chuẩn NFC và MST không cần nâng cấp phần cứng POS); ứng dụng BIDV Pay+ hỗ trợ rút tiền và thanh toán bằng mã QR; triển khai máy giao dịch tự động thế hệ mới (CRM) và ATM thực hiện giao dịch 24/7.
    • Dịch vụ thanh toán và chuyển khoản: Nạp tiền điện thoại Vntopup (trả trước: Vinaphone, Mobifone, Viettel, Vietnamobile, Gmobile; trả sau: Mobifone, Viettel); thu hộ hóa đơn định kỳ (điện, nước, viễn thông, vé tàu xe, học phí); dịch vụ hoàn thuế GTGT cho người nước ngoài tại sân bay Tân Sơn Nhất (mức hoàn trả 85% tiền thuế GTGT, phí dịch vụ 15%); dịch vụ kiều hối quốc tế qua mạng lưới Ria (hơn 490.000 điểm giao dịch tại 165 quốc gia/vùng lãnh thổ, nhận tiền bằng USD/VND với mã PIN 11 số) và hợp tác kiều hối trực tuyến BIDC từ Campuchia về Việt Nam.
  • Đánh giá chất lượng dịch vụ qua khảo sát: Phân tích mô tả 23 biến quan sát thuộc các nhóm yếu tố: sử dụng dễ dàng, năng lực phục vụ, sự đảm bảo an toàn, chi phí phù hợp, sự đáp ứng và mức độ hài lòng chung từ 256 khách hàng thực tế.
  • Hạn chế và nguyên nhân: Mạng lưới hạ tầng kỹ thuật chưa bao phủ toàn diện; một số tính năng dịch vụ trực tuyến đôi lúc phát sinh lỗi nghẽn đường truyền trong giờ cao điểm; nguy cơ mất an toàn thông tin thẻ và tâm lý e ngại của người dùng lớn tuổi.

Chương 4: Một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh

Chương 4 đề xuất hai nhóm giải pháp mang tính ứng dụng:

  • Nhóm giải pháp chung:
    • Về nguồn nhân lực: Tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn ngắn hạn định kỳ nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng tư vấn công nghệ số và chuẩn hóa văn hóa giao dịch ngân hàng cho đội ngũ giao dịch viên.
    • Về công nghệ ngân hàng: Nâng cấp hệ thống máy chủ, mở rộng băng thông xử lý giao dịch điện tử, tăng cường bảo mật nhiều lớp, liên tục bảo trì hệ thống ATM/CRM và thiết bị POS tại các đơn vị chấp nhận thẻ.
    • Về chất lượng dịch vụ và truyền thông: Đẩy mạnh các chương trình quảng bá, khuyến mãi ưu đãi cho khách hàng cá nhân và doanh nghiệp khi giao dịch trên BIDV SmartBanking; hoàn thiện quy trình tiếp nhận và xử lý tra soát khiếu nại.
  • Nhóm giải pháp riêng theo từng hình thức thanh toán:
    • Đối với dịch vụ thẻ: Mở rộng liên kết với các chuỗi bán lẻ, trung tâm thương mại, đẩy mạnh phát hành thẻ chip không tiếp xúc và thẻ phi vật lý.
    • Đối với ngân hàng số: Tối ưu giao diện BIDV SmartBanking, tích hợp thêm nhiều tiện ích thanh toán dịch vụ công, y tế, giáo dục; hoàn thiện hệ sinh thái ứng dụng BIDV Home và BIDV Pay+.
    • Đối với dịch vụ thanh toán và chuyển tiền: Mở rộng mạng lưới đối tác thu hộ hóa đơn, duy trì và nâng cao chất lượng dịch vụ kiều hối quốc tế (Ria, BIDC) và hoàn thuế GTGT.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Tăng trưởng quy mô hoạt động: Nguồn vốn huy động của BIDV Chi nhánh TP.HCM duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân 13,64%/năm, đạt 8.515 tỷ đồng vào năm 2022 (tăng 14,57% so với năm 2021). Dư nợ tín dụng tăng đều đặn từ 5.320 tỷ đồng (2020) lên 6.128 tỷ đồng (2021) và đạt 6.913 tỷ đồng (2022).
  • Kiểm soát rủi ro và hiệu quả sinh lời: Tỷ lệ nợ xấu của chi nhánh luôn được kiểm soát chặt chẽ dưới mức 1% trong suốt 3 năm (0,9% năm 2020; 0,5% năm 2021; 0,6% năm 2022). Lợi nhuận trước thuế tăng trưởng vững chắc từ 156,25 tỷ đồng (2020) lên 192,09 tỷ đồng (2021, tăng 22,94%) và đạt 242,14 tỷ đồng (2022, tăng 26,06%).
  • Đa dạng hóa hạ tầng và sản phẩm thanh toán: Triển khai đồng bộ các giải pháp thanh toán công nghệ cao gồm thẻ chip contactless, thanh toán di động qua Samsung Pay (NFC/MST), rút tiền và thanh toán qua QR Code bằng BIDV Pay+, ứng dụng quản lý vay mua nhà BIDV Home, máy giao dịch tự động CRM và mạng lưới kiều hối quốc tế Ria/BIDC.

Đóng góp của tác giả

  • Tổng hợp và hệ thống hóa khung lý luận chuyên sâu về các công cụ TTKDTM truyền thống (séc, UNT, UNC, L/C) và hiện đại (thẻ chip, E-banking, POS/CRM).
  • Thu thập và xử lý bộ dữ liệu thực tế kết hợp giữa dữ liệu thứ cấp (báo cáo tài chính 3 năm 2020-2022) và dữ liệu sơ cấp (khảo sát trực tiếp 256 khách hàng tại địa bàn TP.HCM đầu năm 2023).
  • Xây dựng hệ thống giải pháp phát triển TTKDTM có tính phân loại rõ ràng (giải pháp chung về nhân lực/công nghệ/dịch vụ và giải pháp riêng cho từng phân hệ sản phẩm), gắn liền với thực tế vận hành của BIDV Chi nhánh TP.HCM.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi không gian và đối tượng khảo sát: Nghiên cứu chỉ tập trung khảo sát khách hàng tại một chi nhánh duy nhất là BIDV Chi nhánh TP.HCM, chưa mở rộng phạm vi so sánh đối chiếu với các chi nhánh BIDV khác trên địa bàn hoặc các ngân hàng thương mại đối thủ trong cùng phân khúc.
  • Hạn chế về dữ liệu: Bộ dữ liệu thứ cấp tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2020 - 2022; dữ liệu sơ cấp chỉ phản ánh góc nhìn của khách hàng cá nhân/tổ chức sử dụng dịch vụ, chưa thực hiện khảo sát chuyên sâu đối với đội ngũ cán bộ nhân viên và nhà quản lý tại chi nhánh để đánh giá toàn diện các rào cản nội bộ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng quy mô nghiên cứu trên toàn hệ thống các chi nhánh BIDV khu vực phía Nam.
    • Ứng dụng các mô hình kinh tế lượng phức tạp hơn (hồi quy đa biến, mô hình cấu trúc tuyến tính SEM) để lượng hóa mức độ tác động của từng nhân tố công nghệ, bảo mật đến quyết định gắn bó và tần suất sử dụng dịch vụ TTKDTM của khách hàng.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và học viên ngành Tài chính - Ngân hàng: Là tài liệu tham khảo chi tiết về phương pháp phân tích thực trạng hoạt động thanh toán tại một chi nhánh ngân hàng thương mại; cung cấp tài liệu học tập rõ ràng về quy trình nghiệp vụ của các phương thức thanh toán séc, UNT, UNC, 8 loại thư tín dụng L/C và cơ chế hoạt động của thẻ chip, POS, CRM.
  • Đối với cán bộ quản lý và nhân viên ngân hàng: Cung cấp bức tranh thực tế về các chỉ tiêu kinh doanh, thực trạng triển khai ngân hàng số, cũng như các đề xuất giải pháp cải thiện quy trình nghiệp vụ và chất lượng phục vụ khách hàng tại chi nhánh.
  • Đối với người làm nghiên cứu thị trường tài chính: Cung cấp thông tin tham khảo về hệ thống thang đo đánh giá chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ và dữ liệu thực nghiệm về hành vi tiêu dùng thanh toán tại TP.HCM đầu năm 2023.

Câu hỏi thường gặp

1. Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Chi nhánh TP.HCM trong giai đoạn 2020 - 2022 biến động như thế nào?

Trong giai đoạn 2020 - 2022, hoạt động kinh doanh của chi nhánh tăng trưởng liên tục: vốn huy động tăng từ 6.222 tỷ đồng (2020) lên 7.432 tỷ đồng (2021) và đạt 8.515 tỷ đồng (2022); dư nợ tín dụng tăng từ 5.320 tỷ đồng lên 6.913 tỷ đồng; tỷ lệ nợ xấu duy trì ở mức an toàn dưới 1% (dao động từ 0,5% đến 0,9%); lợi nhuận tăng từ 156,25 tỷ đồng (2020) lên 192,09 tỷ đồng (2021) và đạt 242,14 tỷ đồng (2022).

2. Nghiên cứu sử dụng cỡ mẫu khảo sát bao nhiêu và được xử lý theo nguyên tắc nào?

Nghiên cứu phát đi 300 phiếu khảo sát và thu về 256 mẫu hợp lệ từ khách hàng sử dụng dịch vụ TTKDTM tại chi nhánh (thực hiện từ tháng 02 đến tháng 04/2023). Cỡ mẫu này đáp ứng tiêu chuẩn tối thiểu của Hair và cộng sự ($5 \times 23\text{ biến quan sát} = 115\text{ mẫu}$) và được đánh giá trên thang đo Likert 5 mức độ.

3. BIDV Chi nhánh TP.HCM hiện đang cung cấp những ứng dụng công nghệ thanh toán số nổi bật nào?

Chi nhánh triển khai đồng bộ các nền tảng gồm: ứng dụng ngân hàng số BIDV SmartBanking; BIDV Home (ứng dụng hỗ trợ vay mua nhà dự án); dịch vụ thanh toán di động BIDV Samsung Pay (sử dụng công nghệ bảo mật 3 lớp với chuẩn kết nối NFC và MST); ứng dụng BIDV Pay+ (rút tiền tại ATM và thanh toán hóa đơn bằng mã QR không cần thẻ vật lý); và hệ thống máy giao dịch tự động thế hệ mới CRM.

4. Khung lý thuyết của khóa luận phân loại những dạng thư tín dụng (L/C) nào?

Khóa luận hệ thống hóa 8 loại thư tín dụng phổ biến gồm: Thư tín dụng xác nhận (Confirmed L/C), Thư tín dụng tuần hoàn (Revolving L/C), Thư tín dụng giáp lưng (Back to back L/C), Thư tín dụng chuyển nhượng (Transferable L/C), Thư tín dụng đối ứng (Reciprocal L/C), Thư tín dụng dự phòng (Stand by L/C), Thư tín dụng thanh toán dần (Deferred payment L/C) và Thư tín dụng điều khoản đỏ (Red clause L/C).

5. Dịch vụ hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) cho người nước ngoài tại chi nhánh được thực hiện với tỷ lệ và địa điểm nào?

Dịch vụ hoàn thuế GTGT cho người nước ngoài được BIDV thực hiện chi trả bằng tiền mặt VND tại điểm giao dịch hoàn thuế ở Sân bay Quốc tế Tân Sơn Nhất (TP.HCM). Mức tiền thuế được hoàn trả cho khách hàng là 85% tính trên tổng số tiền thuế GTGT ghi trên hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế, và ngân hàng thu 15% phí dịch vụ hoàn thuế.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Bảo Quỳnh Anh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và đánh giá chi tiết thực trạng phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2020 - 2022. Bằng việc kết hợp phương pháp phân tích số liệu tài chính thứ cấp với khảo sát thực nghiệm 256 khách hàng, nghiên cứu đã làm rõ những kết quả đạt được về quy mô kinh doanh, danh mục sản phẩm số hóa cũng như các hạn chế về an ninh kỹ thuật và độ phủ hạ tầng. Hệ thống giải pháp đề xuất bao gồm cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng nhân sự và hoàn thiện từng dịch vụ chuyên biệt có giá trị ứng dụng thiết thực cho hoạt động bán lẻ của chi nhánh trong giai đoạn chuyển đổi số.