Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp dịch vụ và thương mại phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Để duy trì sự tồn tại và phát triển, doanh nghiệp bắt buộc phải tối ưu hóa việc khai thác nguồn lực, thực hiện các biện pháp quản trị kinh tế nhằm kiểm soát chi phí, tăng trưởng doanh thu và tối đa hóa lợi nhuận. Trong toàn bộ hệ thống quản trị nội bộ, công tác kế toán nói chung, đặc biệt là phần hành kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, đóng vai trò then chốt trong việc phản ánh trung thực tình hình tài chính, thúc đẩy tốc độ luân chuyển vốn lưu động và hỗ trợ ban giám đốc đưa ra các quyết định điều hành chính xác.

Sau quá trình thực tập thực tế tại Công ty TNHH Lộc Vừng Đỏ – một đơn vị kinh doanh trong lĩnh vực nhà hàng và dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động tại thành phố Hải Phòng, tác giả Phạm Thị Thu Thảo đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán tài chính doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Lộc Vừng Đỏ". Đề tài tập trung giải quyết yêu cầu hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị trên cả phương diện lý luận và thực tiễn vận hành.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua 3 nhiệm vụ chính:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ theo các quy định hiện hành.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Lộc Vừng Đỏ.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất một số giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán các phần hành này tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tài chính về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH Lộc Vừng Đỏ, địa chỉ tại Số 100 Phương Lưu 4, Phường Đông Hải 1, Quận Hải An, Thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được tác giả thu thập và khảo sát trong niên độ kế toán năm 2019, gắn liền với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong năm tài chính này.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và văn bản pháp quy hiện hành áp dụng cho khối doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam, bao gồm:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác": Khung lý thuyết làm căn cứ xác định điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (5 điều kiện đồng thời), điều kiện ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính (2 điều kiện) và nguyên tắc xác định các khoản thu nhập khác phát sinh ngoài hoạt động kinh doanh thông thường.
  • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa: Ban hành kèm theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Hệ thống tài khoản sử dụng trong đề tài tuân thủ danh mục tài khoản của Thông tư này, bao gồm:
    • Tài khoản phản ánh doanh thu và thu nhập: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, chi tiết TK 5111, 5112, 5113, 5118), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 711 (Thu nhập khác).
    • Tài khoản phản ánh chi phí: TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh, gồm TK 6421 – Chi phí bán hàng và TK 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp).
    • Tài khoản xác định kết quả và phân phối lợi nhuận: TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh), TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
  • Mô hình xác định kết quả kinh doanh: Tác giả hệ thống hóa các công thức tính toán tuần tự từ Doanh thu thuần, Lợi nhuận gộp, Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, Lợi nhuận khác, Lợi nhuận kế toán trước thuế, Chi phí thuế TNDN cho đến Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Lý thuyết về các hình thức sổ kế toán: Phân tích đặc trưng, quy trình luân chuyển chứng từ và điều kiện áp dụng của 4 hình thức kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp thu thập và khảo sát thực tế: Tiếp cận trực tiếp chứng từ gốc, sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết và báo cáo tài chính tại phòng Kế toán – Tài chính của Công ty TNHH Lộc Vừng Đỏ.
  • Phương pháp thống kê, so sánh: Tập hợp số liệu phát sinh, phân loại số liệu theo từng đối tượng tài khoản và so sánh sự biến động giữa các kỳ hạch toán.
  • Phương pháp kế toán nghiệp vụ: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, tài khoản đối ứng kế toán, tính giá và tổng hợp cân đối kế toán để mô tả quy trình ghi nhận nghiệp vụ kinh tế.

Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm các tài liệu nội bộ do phòng Kế toán – Tài chính Công ty TNHH Lộc Vừng Đỏ cung cấp: Hóa đơn giá trị gia tăng (mẫu 01GTKT3/002), Phiếu thu (mẫu 01-TT), Giấy báo Có của Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam (Techcombank) và Ngân hàng Á Châu (ACB), Phiếu kế toán (số 20, 21, 22, 23, 24), Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản 511, 515, 632, 642, 911 và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2019.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chương 1 tập trung hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và VAS 14.

Về kế toán doanh thu và thu nhập khác, tác giả phân tích khái niệm doanh thu là tổng giá trị lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ hạch toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi thỏa mãn 5 điều kiện: chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát; doanh thu xác định tương đối chắc chắn; thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan. Tác giả làm rõ thời điểm ghi nhận theo các phương thức tiêu thụ: trực tiếp, ký gửi đại lý, chuyển hàng, và trả chậm/trả góp. Về doanh thu tài chính (TK 515), việc ghi nhận dựa trên cơ sở dồn tích và quyền nhận lợi ích của doanh nghiệp. Các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế xuất khẩu, tiêu thụ đặc biệt, GTGT trực tiếp) được làm rõ như căn cứ xác định doanh thu thuần. Thu nhập khác (TK 711) bao gồm các khoản thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng, tiền bảo hiểm bồi thường.

Về kế toán chi phí, tác giả phân loại và xác lập phương pháp ghi nhận cho từng loại chi phí trong doanh nghiệp: Giá vốn hàng bán (TK 632) gắn liền với các phương pháp tính giá trị xuất kho (Bình quân gia quyền, Nhập trước xuất trước - FIFO, Giá đích danh, Phương pháp giá bán lẻ); Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) phản ánh chi phí bán hàng và chi phí quản lý điều hành; Chi phí hoạt động tài chính (TK 635); Chi phí khác (TK 811); Chi phí thuế TNDN (TK 821).

Về xác định kết quả kinh doanh, chương này trình bày kết cấu tài khoản 911 và các công thức tính toán chỉ tiêu tài chính. Cuối kỳ, toàn bộ doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác được kết chuyển vào bên Có TK 911; toàn bộ giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế TNDN được kết chuyển vào bên Nợ TK 911 để xác định kết quả lãi hoặc lỗ trước khi kết chuyển sang TK 421.

Ngoài ra, chương 1 so sánh quy trình ghi sổ, ưu điểm và nhược điểm của 4 hình thức sổ kế toán:

  • Nhật ký chung: Mẫu sổ đơn giản, thuận tiện phân công lao động và ứng dụng máy vi tính, kiểm tra đối chiếu thường xuyên, song khối lượng ghi chép lớn.
  • Nhật ký – Sổ cái: Chỉ sử dụng 1 sổ kế toán tổng hợp duy nhất, phù hợp quy mô nhỏ, ít nghiệp vụ, nhưng khó phân công lao động kế toán.
  • Chứng từ – ghi sổ: Phân loại nghiệp vụ qua Chứng từ ghi sổ trước khi vào Sổ Cái, thích hợp quy mô vừa và lớn, nhưng số lượng ghi chép trùng lặp, thông tin cung cấp thường chậm do kiểm tra vào cuối tháng.
  • Kế toán trên máy vi tính: Dữ liệu nhập một lần tự động kết xuất ra sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết và báo cáo tài chính.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Lộc Vừng Đỏ

Chương 2 phản ánh chi tiết về đơn vị khảo sát và thực tế công tác hạch toán tại doanh nghiệp:

  • Tổng quan đơn vị: Công ty TNHH Lộc Vừng Đỏ hoạt động theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0202003803 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng cấp, Mã số thuế: 0201657691; địa chỉ tại Số 100 Phương Lưu 4, Phường Đông Hải 1, Quận Hải An, Hải Phòng; người đại diện pháp luật là ông Trịnh Văn Cương. Lĩnh vực kinh doanh chính là nhà hàng và dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động, phục vụ đồ uống, cho thuê xe có động cơ, tổ chức giới thiệu và xúc tiến.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Đứng đầu là Giám đốc chịu trách nhiệm toàn diện; hỗ trợ điều hành gồm có Phòng Kế toán – Tài chính, Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kinh doanh và Các bộ phận bếp.
  • Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng (quản lý chung, kiểm tra kiểm soát), Kế toán tổng hợp (tổng hợp số liệu, tính giá thành, xác định kết quả kinh doanh, theo dõi công nợ), Kế toán TSCĐ (theo dõi tài sản, tính khấu hao, kê khai thuế) và Thủ quỹ (quản lý tiền mặt, thu - chi quỹ).
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Chế độ kế toán: Thông tư số 133/2016/TT-BTC.
    • Niên độ kế toán: Từ ngày 01/01 đến 31/12 hàng năm; đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VNĐ).
    • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung.
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; phương pháp định giá xuất kho: Nhập trước – xuất trước (FIFO).
    • Phương pháp trích khấu hao TSCĐ: Khấu hao theo đường thẳng.

Thực trạng tổ chức hạch toán doanh thu và chi phí tại công ty:

  • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Công ty sử dụng TK 511. Chứng từ gồm Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Giấy báo Có, Hợp đồng kinh tế. Quy trình luân chuyển: Hàng ngày, căn cứ hóa đơn, phiếu thu, kế toán định khoản và vào Sổ Nhật ký chung, sau đó chuyển số liệu vào Sổ Cái TK 511; cuối kỳ đối chiếu lập Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính.
    • Ví dụ 1: Ngày 04/03/2019, công ty cung cấp dịch vụ ăn uống cho Công ty TNHH Lan Tân theo Hóa đơn GTGT số 0000922, số lượng 70 suất, đơn giá 250.000 đ/suất, thành tiền chưa thuế là 17.500.000 đ, thuế GTGT 10% là 1.750.000 đ, tổng thanh toán là 19.250.000 đ (khách hàng chưa trả tiền). Kế toán định khoản: Nợ TK 131: 19.250.000 đ / Có TK 511: 17.500.000 đ, Có TK 3331: 1.750.000 đ; vào Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 511.
    • Ví dụ 2: Ngày 14/03/2019, thu tiền mặt dịch vụ ăn uống của Công ty TNHH Đồng Hòa (Đại lý Phương Vỹ) theo Hóa đơn GTGT số 0000941 và Phiếu thu số 09/03, số lượng 48 suất, đơn giá 200.000 đ/suất, tiền hàng 9.600.000 đ, thuế GTGT 10% là 960.000 đ, tổng tiền thanh toán 10.560.000 đ. Định khoản: Nợ TK 111: 10.560.000 đ / Có TK 511: 9.600.000 đ, Có TK 3331: 960.000 đ.
    • Bút toán kết chuyển cuối năm: Ngày 31/12/2019, căn cứ Phiếu kế toán số 20, kế toán kết chuyển toàn bộ doanh thu thuần trong năm sang TK 911 (Nợ TK 511 / Có TK 911) với số tiền kết chuyển ghi nhận trên Sổ Cái là 3.055.xxx.xxx đ.
  • Kế toán doanh thu hoạt động tài chính: Công ty sử dụng TK 515. Chứng từ căn cứ là Giấy báo Có và Sao kê ngân hàng.
    • Ví dụ 3: Ngày 31/03/2019, Công ty nhận được lãi tiền gửi từ Ngân hàng Techcombank chi nhánh Hải Phòng số tiền 329.490 đ theo Giấy báo Có giao dịch số FT163666000093003. Định khoản: Nợ TK 112: 329.490 đ / Có TK 515: 329.490 đ; ghi sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 515.
  • Kế toán chi phí và xác định kết quả kinh doanh: Phản ánh việc tập hợp chi phí giá vốn (TK 632), chi phí quản lý kinh doanh (TK 642), chi phí tài chính (TK 635) và các chi phí khác (TK 811). Đến thời điểm 31/12/2019, kế toán lập các Phiếu kế toán số 21, 22, 23, 24 để thực hiện kết chuyển chi phí sang TK 911 và lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Biểu số 2.30).

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Lộc Vừng Đỏ

Dựa trên thực trạng khảo sát, tác giả đưa ra các đánh giá và nhóm giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn, phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ; tuân thủ đúng khung chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC; hạch toán rõ ràng qua hình thức Nhật ký chung; hệ thống chứng từ lưu trữ cẩn thận.
    • Tồn tại: Công ty chưa mở sổ chi tiết bán hàng để theo dõi doanh thu theo từng mặt hàng dịch vụ và từng đối tượng khách hàng; việc tập hợp và phân bổ chi phí quản lý kinh doanh trên TK 642 còn mang tính tổng hợp chung, chưa tách bạch chi tiết và phân bổ cụ thể giữa chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, gây khó khăn cho việc kiểm soát chi phí thực tế của từng dịch vụ.
  • Nội dung giải pháp hoàn thiện:
    • Giải pháp 1 – Về mở sổ chi tiết bán hàng: Tác giả đề xuất xây dựng và đưa vào áp dụng mẫu Sổ chi tiết bán hàng (Biểu số 3.1). Mẫu sổ này giúp kế toán ghi nhận chi tiết theo từng hóa đơn, từng chủng loại dịch vụ ăn uống, số lượng, đơn giá, doanh thu chưa thuế, thuế GTGT và theo dõi công nợ chi tiết của từng đối tượng khách hàng, phục vụ công tác đối chiếu thanh toán kịp thời.
    • Giải pháp 2 – Phân bổ chi phí quản lý kinh doanh: Đề xuất sử dụng Sổ chi phí sản xuất kinh doanh (Biểu số 3.2) để theo dõi và bóc tách cụ thể các khoản mục chi phí thuộc TK 642 (tách bạch rõ chi phí nhân viên bán hàng, khấu hao, dịch vụ mua ngoài, chi phí quản lý chung). Từ đó, thiết lập tiêu thức phân bổ chi phí hợp lý cho các hoạt động dịch vụ nhằm tính toán chính xác giá thành và kết quả kinh doanh từng mảng.
  • Điều kiện thực hiện giải pháp: Đề xuất ban giám đốc doanh nghiệp tạo điều kiện trang bị, nâng cấp phần mềm kế toán chuyên dụng; thường xuyên bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ kế toán để đáp ứng việc quản lý dữ liệu chi tiết.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã mô tả cụ thể thực trạng luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán tại Công ty TNHH Lộc Vừng Đỏ qua hệ thống số liệu trích xuất từ văn bản:

Ngày phát sinh Chứng từ thực tế Nội dung nghiệp vụ Tài khoản đối ứng Số tiền phát sinh (VNĐ)
04/03/2019 Hóa đơn GTGT số 0000922 Cung cấp dịch vụ ăn uống cho Công ty TNHH Lan Tân (chưa thu tiền) Nợ TK 131
Có TK 511
Có TK 3331
19.250.000
17.500.000
1.750.000
14/03/2019 Hóa đơn GTGT số 0000941, Phiếu thu số 09/03 Thu tiền mặt dịch vụ ăn uống của Công ty TNHH Đồng Hòa (Đại lý Phương Vỹ) Nợ TK 111
Có TK 511
Có TK 3331
10.560.000
9.600.000
960.000
31/03/2019 Giấy báo Có Techcombank số FT163666000093003 Nhận lãi tiền gửi ngân hàng Techcombank Hải Phòng Nợ TK 112
Có TK 515
329.490
329.490
31/12/2019 Phiếu kế toán số 20 Kết chuyển doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ cuối năm Nợ TK 511
Có TK 911
Ghi nhận trên Sổ Cái TK 511 (phát sinh Nợ cuối kỳ)

Các đóng góp cụ thể do tác giả tự nêu:

  • Khóa luận hệ thống hóa lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC gắn liền với đặc thù kinh doanh nhà hàng, dịch vụ ăn uống lưu động.
  • Chỉ rõ được hai điểm hạn chế lớn trong công tác kế toán tại đơn vị: thiếu sổ kế toán chi tiết bán hàng và chưa phân bổ bóc tách chi phí quản lý kinh doanh.
  • Thiết kế hai mẫu biểu thực tế gồm Sổ chi tiết bán hàng (Biểu 3.1) và Sổ chi phí sản xuất kinh doanh (Biểu 3.2), mang tính ứng dụng trực tiếp cho Công ty TNHH Lộc Vừng Đỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế do chính tác giả đề cập và phản ánh qua phạm vi thực hiện:

  • Hạn chế: Tác giả thừa nhận thời gian thực tập tại doanh nghiệp chưa nhiều và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế; số liệu phân tích chủ yếu tập trung vào các chứng từ phát sinh trong niên độ 2019; các giải pháp đề xuất mới dừng lại ở việc thiết kế mẫu sổ sách (Sổ chi tiết bán hàng và Sổ chi phí sản xuất kinh doanh) mà chưa có điều kiện kiểm nghiệm hiệu quả vận hành thực tế sau khi áp dụng vào doanh nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập quy trình kiểm soát chi phí nguyên vật liệu đầu vào đối với ngành dịch vụ ăn uống; nghiên cứu hoàn thiện việc chuyển đổi toàn diện từ ghi sổ Nhật ký chung thủ công/bán tự động sang ứng dụng các phần mềm kế toán chuyên sâu (như MISA, FAST) nhằm tự động hóa công tác phân bổ chi phí và theo dõi công nợ khách hàng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo học thuật và thực tiễn đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp tiếp cận đề tài hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Người làm nghiên cứu về kế toán ngành dịch vụ nhà hàng, ăn uống: Tham khảo cách thức xử lý chứng từ đặc thù (hóa đơn dịch vụ ăn uống theo suất, giấy báo có lãi tiền gửi, phiếu thu tiền mặt) và quy trình chuyển số liệu từ chứng từ gốc vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Báo cáo tài chính.
  • Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ ăn uống quy mô nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức bộ máy kế toán 4 vị trí (Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán TSCĐ, Thủ quỹ) và áp dụng mẫu Sổ chi tiết bán hàng cùng Sổ chi phí sản xuất kinh doanh do tác giả đề xuất để nâng cao hiệu quả quản trị doanh thu, chi phí.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp trong khóa luận áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Công ty TNHH Lộc Vừng Đỏ áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Hình thức sổ kế toán áp dụng là Nhật ký chung. Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá trị xuất kho theo phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO) và trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.

2. Nghiệp vụ cung cấp dịch vụ ăn uống cho Công ty TNHH Lan Tân ngày 04/03/2019 được hạch toán như thế nào?

Theo Hóa đơn GTGT số 0000922 ngày 04/03/2019, công ty cung cấp 70 suất dịch vụ ăn uống với đơn giá 250.000 đ/suất, tổng tiền hàng chưa thuế là 17.500.000 đ, thuế GTGT 10% là 1.750.000 đ, tổng số tiền thanh toán là 19.250.000 đ (khách hàng chưa thanh toán). Kế toán định khoản:

  • Nợ TK 131: 19.250.000 đ
  • Có TK 511: 17.500.000 đ
  • Có TK 3331: 1.750.000 đ Nghiệp vụ được ghi chép đồng thời vào Sổ Nhật ký chung (Biểu 2.4) và Sổ Cái TK 511 (Biểu 2.5).

3. Nghiệp vụ phát sinh về doanh thu hoạt động tài chính trong tháng 3/2019 của công ty gồm nội dung gì?

Ngày 31/03/2019, công ty phát sinh khoản thu lãi tiền gửi ngân hàng theo Giấy báo Có số FT163666000093003 của Techcombank chi nhánh Hải Phòng với số tiền 329.490 đ. Kế toán thực hiện định khoản: Nợ TK 112 / Có TK 515: 329.490 đ và vào Sổ Nhật ký chung cùng Sổ Cái TK 515.

4. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Lộc Vừng Đỏ gồm những nhân sự nào?

Bộ máy kế toán của công ty tổ chức tập trung gồm 4 vị trí: Kế toán trưởng (phụ trách điều hành, tổ chức và kiểm tra công tác kế toán chung), Kế toán tổng hợp (ghi chép, tập hợp chi phí, tính giá thành, xác định kết quả kinh doanh và theo dõi công nợ), Kế toán tài sản cố định (theo dõi biến động TSCĐ, tính khấu hao và kê khai thuế) và Thủ quỹ (quản lý tiền mặt, thu chi quỹ).

5. Tác giả đề xuất những giải pháp hoàn thiện cụ thể nào cho phần hành kế toán tại đơn vị?

Tác giả đề xuất hai giải pháp nghiệp vụ chính: thứ nhất là mở Sổ chi tiết bán hàng (thiết kế mẫu Biểu 3.1) để theo dõi chi tiết doanh thu, thuế và công nợ theo từng khách hàng và từng loại dịch vụ ăn uống; thứ hai là hoàn thiện việc theo dõi và phân bổ chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) thông qua Sổ chi phí sản xuất kinh doanh (Biểu 3.2) nhằm bóc tách rành mạch chi phí bán hàng và chi phí quản lý chung.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Thu Thảo đã hệ thống hóa đầy đủ khung lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình phản ánh chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán Nhật ký chung tại Công ty TNHH Lộc Vừng Đỏ trong năm 2019 với các số liệu chứng từ cụ thể. Các hạn chế về việc ghi chép gộp và thiếu sổ chi tiết đã được tác giả chỉ rõ, đồng thời đề xuất giải pháp thiết thực qua việc xây dựng Sổ chi tiết bán hàng và Sổ chi phí sản xuất kinh doanh. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho sinh viên kế toán cũng như các doanh nghiệp dịch vụ ăn uống quy mô vừa và nhỏ.