Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và xây lắp chịu áp lực cạnh tranh gay gắt. Ngành xây dựng mang tính chất sản xuất vật chất đặc thù, giữ vai trò kiến tạo cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân. Trong cơ cấu chi phí xây lắp, chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng giá thành sản phẩm. Do đó, việc tổ chức công tác quản lý và hạch toán nguyên vật liệu từ khâu lập kế hoạch, thu mua, vận chuyển, bảo quản đến khâu xuất dùng có ý nghĩa quyết định đối với việc hạ giá thành công trình, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và đảm bảo tiến độ thi công.

Công tác kế toán là công cụ quản lý kinh tế quan trọng, cung cấp thông tin kịp thời và chính xác để ban lãnh đạo đưa ra các quyết định điều hành sản xuất. Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác quản trị chi phí và khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Xây dựng và Thương mại Vân Hồ, đề tài được xây dựng nhằm giải quyết các yêu cầu sau:

  1. Mục tiêu nghiên cứu:

    • Hệ thống hóa đặc điểm, cơ cấu phân loại và tổ chức quản lý nguyên vật liệu tại doanh nghiệp xây lắp.
    • Phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Xây dựng và Thương mại Vân Hồ.
    • Xác định những ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, phù hợp với đặc thù xây dựng của công ty.
  2. Nhiệm vụ nghiên cứu:

    • Khảo sát quy trình luân chuyển chứng từ từ các công trường thi công về phòng kế toán.
    • Phân tích phương pháp tính giá nhập kho, giá xuất kho và quy trình ghi sổ kế toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song.
    • Phân tích quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp theo hình thức Nhật ký chung đối với tài khoản nguyên vật liệu.
    • Đề xuất các kiến nghị cụ thể về luân chuyển chứng từ, mở sổ kế toán và điều kiện thực hiện tại doanh nghiệp.
  3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

    • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng tổ chức quản lý và công tác hạch toán kế toán nguyên vật liệu (kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp).
    • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Xây dựng và Thương mại Vân Hồ (trụ sở tại Hà Nội) và các công trình do công ty thi công (điển hình như Công trình thoát nước Văn Điển).
    • Phạm vi thời gian: Khảo sát và thu thập dữ liệu hạch toán thực tế phát sinh trong kỳ kế toán tháng 01/2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và chế độ kế toán áp dụng

  • Khái niệm và đặc điểm nguyên vật liệu xây lắp: Nguyên vật liệu là đối tượng lao động thể hiện dưới dạng vật hóa, là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất. Khi tham gia vào quá trình thi công xây lắp, nguyên vật liệu bị tiêu hao toàn bộ, không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu và giá trị được chuyển dịch một lần vào chi phí sản xuất và giá thành công trình.
  • Phân loại nguyên vật liệu: Doanh nghiệp phân loại theo nội dung kinh tế và công dụng bao gồm: nguyên vật liệu chính (sắt, thép, đá, cát, gạch nung, xi măng PC30...), vật liệu phụ (đinh các loại, đinh đỉa, đinh vít, bu lông, sơn, bạt, dầu bôi...), nhiên liệu (xăng, dầu, mỡ, than củi, khí ga) và phụ tùng thay thế phục vụ máy móc thi công.
  • Văn bản chế độ kế toán: Công tác kế toán của công ty được tổ chức theo hệ thống biểu mẫu và nguyên tắc quy định tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập các tài liệu kế toán thực tế tại Phòng Tài chính - Kế toán của công ty, bao gồm các hóa đơn GTGT, biên bản kiểm nghiệm vật tư, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu chi, giấy báo nợ ngân hàng, thẻ kho, sổ chi tiết vật tư, bảng kê phiếu xuất và sổ cái tài khoản 152.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Đánh giá dòng luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận (Ban chỉ huy công trường, Phòng Vật tư - Máy móc - Thiết bị, Bộ phận Kho và Phòng Kế toán); phân tích quy trình xử lý số liệu kế toán chi tiết và tổng hợp.
  • Phương pháp đối chiếu số liệu: So sánh việc ghi chép số lượng trên Thẻ kho do thủ kho theo dõi với Sổ chi tiết vật tư do kế toán ghi nhận; đối chiếu số liệu tổng hợp trên Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn với Sổ cái tài khoản 152.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lí nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Xây dựng và Thương mại Vân Hồ

Chương này trình bày toàn diện đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh xây lắp tác động đến công tác quản lý vật tư của công ty:

  • Đặc điểm và danh mục nguyên vật liệu: Doanh nghiệp sử dụng hệ thống danh mục mã hóa thống nhất cho hàng loạt danh điểm vật tư phục vụ thi công (ví dụ: bích thép rỗng mã BT, cút thép BB mã CT, cát vàng mịn CV.01, xi măng PC30 mã XM.01, các loại thép tròn mã T005, T006, T007...).
  • Đặc điểm luân chuyển nguyên vật liệu:
    • Phương thức hình thành: Chủ yếu qua hình thức thu mua ngoài từ các nhà cung cấp trên địa bàn Hà Nội (như Công ty CP Thép và Vật tư Công nghiệp, Công ty TNHH Thương mại Hoàng Chung, Công ty CP Xây dựng số 2 - Vinaconex 2).
    • Phương thức thanh toán và chiết khấu: Thanh toán bằng chuyển khoản hoặc tiền mặt trong vòng 3 ngày của tháng tiếp theo dựa trên bảng xác nhận khối lượng; quá hạn chịu lãi suất ngân hàng tối đa không quá 30 ngày. Doanh nghiệp được hưởng chiết khấu thanh toán 1,5% nếu trả ngay và hưởng chiết khấu thương mại khi mua số lượng lớn.
    • Phương thức sử dụng: NVL được xuất dùng trực tiếp cho thi công công trình theo từng giai đoạn (đổ móng, xây thô, hoàn thiện), tính vào chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, hầu như không xuất dùng cho quản lý doanh nghiệp.
    • Tổ chức hệ thống kho bãi: Phân chia thành kho kín (có mái che, tường bao quản lý xi măng, thiết bị) do thủ kho quản lý và kho hở (bãi tập kết cát, sỏi, đá tại chân công trình có bạt che) do bảo vệ trông coi.
  • Mối quan hệ giữa các phòng ban trong quản lý NVL:
Bộ phận Nhiệm vụ chính trong quản lý NVL
Ban chỉ huy công trường Bóc tách khối lượng từ bản vẽ, lập Phiếu yêu cầu cung ứng vật tư gửi Phòng Kế toán và Phòng Vật tư.
Phòng Vật tư, Máy móc, Thiết bị Xây dựng định mức tiêu dùng, tổ chức tổ thu mua (3 người), thực hiện kiểm nghiệm chất lượng đầu vào đối với vật tư nhập kho.
Bộ phận Kho Thủ kho mở Thẻ kho theo dõi về mặt số lượng, kiểm kê thực tế 3 ngày/lần, tiếp nhận và xuất cấp vật tư theo chứng từ đã phê duyệt.
Phòng Kế toán Kiểm tra chứng từ, tính giá, ghi Sổ chi tiết vật tư, kiểm kê định kỳ cuối tháng, đối chiếu và lập Báo cáo tài chính.

Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Xây dựng và Thương mại Vân Hồ

Chương 2 mô tả chi tiết thực tế hạch toán chi tiết và tổng hợp nguyên vật liệu phát sinh trong tháng 01/2017:

1. Thủ tục chứng từ và quy trình kiểm nhận

  • Quy định kiểm nghiệm: Khi mua vật tư có giá trị từ 15.000.000 VNĐ trở lên, công ty thành lập Ban kiểm nghiệm (gồm Trưởng phòng vật tư, Kế toán vật tư, Thủ kho) và lập Biên bản kiểm nghiệm vật tư (Mẫu số 03-VT) thành 3 liên. Với các vật tư cát, sỏi, đá giá trị nhỏ chuyển thẳng đến chân công trình, Chỉ huy trưởng cùng kế toán vật tư trực tiếp giao nhận không qua kho.
  • Các chứng từ phát sinh thực tế:
    • Nghiệp vụ nhập kho ngày 04/01/2017: Mua thép của Công ty CP Thép và Vật tư Công nghiệp theo Hóa đơn GTGT số 0004289 (tổng tiền thanh toán có VAT 10% là 18.000.000 VNĐ), lập Biên bản kiểm nghiệm, lập Phiếu nhập kho số 184 và thanh toán qua Agribank theo Giấy báo nợ số 85 ngày 05/01/2017.
    • Nghiệp vụ mua xi măng ngày 05/01/2017: Hóa đơn GTGT số 0000505 của Vinaconex 2 mua 3 tấn xi măng PC30 với giá chưa VAT là 3.000.000 VNĐ (tổng thanh toán 3.927.000 VNĐ), lập Phiếu nhập kho số 185 và thanh toán bằng tiền mặt theo Phiếu chi số 68.
    • Nghiệp vụ mua vật tư giao thẳng ngày 07/01/2017: Hóa đơn GTGT số 0000508 mua đá dăm và cát vàng trị giá 8.893.500 VNĐ giao thẳng tại chân công trình thoát nước Văn Điển, thanh toán bằng tiền mặt theo Phiếu chi số 45.
    • Nghiệp vụ xuất kho thi công: Phiếu yêu cầu cung ứng số 12 và 13 làm căn cứ lập Phiếu xuất kho số 385 (ngày 10/01/2017) xuất 600 kg thép tròn và 2 tấn xi măng PC30; Phiếu xuất kho số 386 (ngày 12/01/2017) xuất thép tròn cho công trình thoát nước Văn Điển.

2. Phương pháp tính giá nguyên vật liệu

  • Tính giá nhập kho: Áp dụng theo nguyên tắc giá gốc: $$\text{Giá thực tế NVL nhập kho} = \text{Giá mua chưa thuế} + \text{Chi phí thu mua} + \text{Thuế không hoàn lại} - \text{Chiết khấu thương mại, giảm giá}$$
  • Tính giá xuất kho: Áp dụng phương pháp giá thực tế đích danh theo từng lô hàng nhập kho hoặc tồn kho đầu kỳ.

3. Quy trình kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp

  • Kế toán chi tiết (Phương pháp thẻ song song):
    • Tại kho: Thủ kho ghi số lượng nhập, xuất vào Thẻ kho (Mẫu S09-DN) ngay khi phát sinh.
    • Tại phòng kế toán: Kế toán vật tư định kỳ nhận chứng từ từ thủ kho, kiểm tra, hoàn thiện đơn giá và ghi vào Sổ chi tiết vật tư (Mẫu S07-DN) cho từng danh điểm (xi măng PC30, thép tròn D<=10mm, thép tròn 10mm<D<=18mm) bằng cả thước đo hiện vật và giá trị.
    • Cuối tháng: Lập Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn vật tư làm căn cứ đối chiếu với kế toán tổng hợp.
  • Kế toán tổng hợp (Hình thức Nhật ký chung):
    • Sử dụng Tài khoản 152 - Nguyên vật liệu (chi tiết TK 1521: Nguyên vật liệu chính, TK 1522: Nguyên vật liệu phụ).
    • Hàng ngày căn cứ chứng từ gốc ghi vào Sổ Nhật ký chung; định kỳ vào Sổ cái TK 152, tổng hợp số liệu lập Bảng cân đối tài khoản và Báo cáo tài chính.

Chương 3: Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Xây dựng và Thương mại Vân Hồ

Chương này tập trung đánh giá thực trạng và đưa ra định hướng hoàn thiện:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Quy trình quản lý có sự phân công rõ ràng giữa các bộ phận; hệ thống danh mục vật tư được mã hóa chi tiết; áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung và phương pháp thẻ song song phù hợp với quy mô doanh nghiệp.
    • Nhược điểm: Việc chuyển giao chứng từ giữa các công trường về phòng kế toán đôi khi còn chậm trễ; việc kiểm nghiệm vật tư chưa được đồng bộ ở tất cả các khâu; việc theo dõi hao hụt tại các kho hở (chân công trường) còn gặp khó khăn do ảnh hưởng thời tiết.
  • Phương hướng và giải pháp hoàn thiện:
    • Về công tác quản lý NVL: Nâng cao kiểm soát định mức tiêu hao vật tư tại từng tổ đội; tăng cường các biện pháp che chắn, bảo quản bãi vật tư tại công trường để giảm thiểu hao hụt tự nhiên.
    • Về chứng từ và luân chuyển chứng từ: Quy định thời hạn nộp chứng từ cố định giữa thủ kho công trường và kế toán vật tư; chuẩn hóa quy trình lập biên bản kiểm nhận cho toàn bộ vật tư giá trị lớn.
    • Về sổ kế toán chi tiết: Tăng cường đối chiếu định kỳ giữa Thẻ kho và Sổ chi tiết vật tư để phát sinh sai lệch được xử lý ngay trong tháng.
    • Điều kiện thực hiện: Nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ kế toán và nhân viên quản lý vật tư, trang bị đồng bộ phương tiện ghi chép và phần mềm hỗ trợ quản lý.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa số liệu thực tế: Trình bày chi tiết hệ thống chứng từ thực tế tại doanh nghiệp xây lắp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, minh họa rõ nét các nghiệp vụ mua hàng nhập kho (HĐ 0004289, HĐ 0000505), mua hàng giao thẳng (HĐ 0000508) và xuất kho thi công công trình thoát nước Văn Điển (PXK 385, PXK 386).
  • Làm rõ mô hình hạch toán: Mô tả đầy đủ quy trình kết hợp giữa Thẻ kho (bộ phận kho) và Sổ chi tiết vật tư (phòng kế toán) theo phương pháp thẻ song song, cùng cơ chế tổng hợp lên Sổ Nhật ký chung và Sổ cái TK 152.
  • Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng: Đưa ra các nhóm giải pháp gắn liền với đặc thù quản lý vật tư xây dựng (kho kín - kho hở, xuất dùng cho chi phí thi công trực tiếp TK 154), giúp doanh nghiệp tăng cường kiểm soát chi phí nguyên vật liệu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu khảo sát thực tế của chuyên đề tập trung chủ yếu trong phạm vi tháng 01/2017 tại một số hạng mục công trình của công ty; chưa khảo sát toàn diện biến động chi phí nguyên vật liệu trong cả chu kỳ kéo dài nhiều năm của các dự án xây dựng lớn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc tích hợp phần mềm kế toán tự động hóa hoàn toàn quy trình lập báo cáo nhập - xuất - tồn, đồng thời xây dựng mô hình kiểm soát định mức chi phí nguyên vật liệu theo thời gian thực cho từng gói thầu xây lắp.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu mẫu về phương pháp lập chuyên đề thực tập tốt nghiệp; minh họa trực quan cách áp dụng phương pháp thẻ song song và hình thức sổ Nhật ký chung trong doanh nghiệp xây lắp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Đối với các doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ: Là tài liệu tham khảo thiết thực trong việc phân loại, mã hóa danh mục vật tư, thiết lập mối quan hệ phối hợp giữa ban chỉ huy công trường, phòng vật tư, kho và phòng kế toán, cũng như quản lý chứng từ vật tư mua ngoài giao thẳng chân công trình.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty áp dụng phương pháp nào để hạch toán chi tiết và tính giá xuất kho nguyên vật liệu?

Công ty áp dụng phương pháp thẻ song song đối với kế toán chi tiết nguyên vật liệu (thủ kho theo dõi số lượng trên Thẻ kho, kế toán vật tư theo dõi cả số lượng và giá trị trên Sổ chi tiết vật tư). Đối với việc tính giá nguyên vật liệu xuất kho, công ty áp dụng phương pháp giá thực tế đích danh theo từng lô hàng nhập kho hoặc tồn kho đầu kỳ.

2. Tiêu chuẩn và thành phần lập Ban kiểm nghiệm vật tư tại công ty được quy định như thế nào?

Ban kiểm nghiệm vật tư được thành lập khi nhập kho nguyên vật liệu có giá trị từ 15.000.000 VNĐ trở lên hoặc nhập với số lượng lớn. Thành phần ban kiểm nghiệm gồm: Trưởng phòng vật tư (Trưởng ban), Kế toán vật tư (Ủy viên) và Thủ kho (Ủy viên), thực hiện lập Biên bản kiểm nghiệm vật tư (Mẫu số 03-VT) thành 3 liên.

3. Thủ tục hạch toán đối với nguyên vật liệu mua giao thẳng đến chân công trình được xử lý ra sao?

Đối với các vật tư như cát, sỏi, đá mua chuyển thẳng đến chân công trình (không qua kho), công ty không lập phiếu nhập kho. Chỉ huy trưởng công trình cùng kế toán vật tư đứng ra nhận hàng, ký xác nhận trên hóa đơn GTGT, sau đó kế toán lập phiếu chi (hoặc làm thủ tục thanh toán) và hạch toán trực tiếp vào chi phí thi công công trình (Nợ TK 154 / Có TK 111, 331).

4. Hệ thống kho bãi bảo quản nguyên vật liệu của công ty được tổ chức như thế nào?

Do đặc thù các công trình ở xa nhau, công ty tổ chức kho bãi ngay tại nơi thi công gồm:

  • Kho hở: Là các bãi tại công trường, có bạt che để bảo quản cát, sỏi, đá, gạch, do nhân viên bảo vệ trông coi.
  • Kho kín: Có mái che và tường bao quanh để bảo quản xi măng, sắt thép, thiết bị dễ hư hỏng hoặc mất mát, do thủ kho trực tiếp quản lý.

5. Hệ thống tài khoản và hình thức sổ kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại công ty được thiết lập như thế nào?

Công ty áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung, sử dụng Tài khoản 152 - Nguyên vật liệu và chi tiết thành:

  • TK 1521: Nguyên vật liệu chính (sắt, thép, xi măng, đá, cát, gạch...).
  • TK 1522: Nguyên vật liệu phụ (đinh, đinh đỉa, bu lông, que hàn, sơn...).

Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Nhật Long đã phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức quản lý và công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Xây dựng và Thương mại Vân Hồ. Nghiên cứu đã làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán chi tiết bằng thẻ song song và kế toán tổng hợp theo hình thức Nhật ký chung tuân thủ Thông tư 200/2014/TT-BTC. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất xuất phát từ chính thực tế sản xuất xây lắp của doanh nghiệp, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán và quản trị chi phí vật tư trong các đơn vị cùng ngành.