Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các đơn vị sản xuất kinh doanh chuyển đổi từ cơ chế tập trung bao cấp sang cơ chế tự trang trải, tự bù đắp chi phí và bảo đảm có lợi nhuận để duy trì hoạt động, tái sản xuất mở rộng và thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, chi phí nguyên vật liệu (NVL) chiếm một tỷ trọng rất lớn trong tổng giá thành sản phẩm xây lắp. Quá trình thi công xây dựng mang tính đặc thù cao: sản xuất đơn chiếc, thời gian thi công kéo dài, giá trị công trình lớn, địa bàn thi công ngoài trời chịu ảnh hưởng trực tiếp từ điều kiện thời tiết tự nhiên, và công tác nghiệm thu thanh quyết toán được thực hiện theo từng hạng mục công trình. Những đặc điểm này khiến nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ (CCDC) dễ bị thất thoát, hao hụt, hư hỏng hoặc giảm phẩm chất nếu không được kiểm soát chặt chẽ.

Chuyên đề tốt nghiệp "Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Một thành viên Xây dựng 99" do sinh viên Vũ Anh Thuỳ (Mã sinh viên: 12130476) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Lê Quang Dũng nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn trong công tác quản lý và hạch toán vật tư tại doanh nghiệp.

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của NVL, CCDC và tổ chức bộ máy quản lý nguyên vật liệu tại đơn vị xây dựng.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp NVL, CCDC tại Công ty TNHH MTV Xây dựng 99.
  3. Đánh giá ưu điểm, nhận diện các nhược điểm còn tồn tại trong quy trình luân chuyển chứng từ, ghi sổ và kiểm kê vật tư; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại doanh nghiệp.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ, bao gồm quy trình chứng từ, luân chuyển số liệu, hạch toán chi tiết, hạch toán tổng hợp và quản lý kho bãi.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về không gian: Công ty TNHH Một thành viên Xây dựng 99 (thuộc Tổng công ty Xây dựng Trường Sơn) cùng các kho công trường trực thuộc (như Công trường Cầu Trọng - Quốc lộ 6, công trình Nhà Văn hóa, công trình T2-4).
    • Về thời gian: Dữ liệu và chứng từ kế toán khảo sát trong các kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2012.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và chế độ kế toán áp dụng

Nghiên cứu dựa trên hệ thống chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo quy định của Bộ Tài chính (áp dụng từ ngày 01/01/1996) cùng các văn bản hướng dẫn chứng từ kế toán như Quyết định số 186-TC/CĐKT ngày 14/03/1995 của Bộ Tài chính về việc ban hành hệ thống chứng từ kế toán (ví dụ Giấy đề nghị tạm ứng mẫu 03-TT).

Các nguyên lý kế toán và chỉ tiêu được tác giả sử dụng bao gồm:

  • Phân loại vật tư theo công dụng kinh tế: Nguyên vật liệu chính (xi măng, sắt thép, gạch, đá, cát...), vật liệu phụ (dầu nhờn, mỡ bôi trơn, sơn, hóa chất chống ẩm...), nhiên liệu (xăng, dầu, than, củi...), phụ tùng thay thế (săm lốp, vòng bi, van cao su, ốc vít...), vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản, vật liệu khác.
  • Công thức phân bổ công cụ dụng cụ: $$\text{Mức phân bổ giá trị CCDC cho một kỳ (1 lần)} = \frac{\text{Giá trị CCDC xuất dùng}}{\text{Số kỳ (số lần) dự kiến sử dụng}}$$
  • Phương pháp tính giá trị thực tế nhập kho: $$\text{Giá thực tế nhập kho} = \text{Giá mua chưa thuế GTGT} + \text{Chi phí thu mua} - \text{Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua}$$
  • Phương pháp tính giá trị xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ (bình quân cuối tháng) và phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO).
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kiểm kê định kỳ đối với hạch toán tổng hợp (sử dụng TK 611 - Mua hàng) và phương pháp Thẻ song song đối với hạch toán chi tiết.
  • Hình thức tổ chức sổ kế toán: Hình thức Chứng từ ghi sổ.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tác giả sử dụng phương pháp quan sát thực tế, phỏng vấn cán bộ chuyên môn tại các phòng ban, phương pháp thu thập chứng từ gốc, phương pháp phân tích - tổng hợp số liệu kế toán và phương pháp so sánh đối chiếu giữa lý luận kế toán với thực tế triển khai tại doanh nghiệp.

Nguồn dữ liệu được trích xuất trực tiếp từ hệ thống sổ sách kế toán, thẻ kho, bảng tổng hợp chi phí, chứng từ ghi sổ và báo cáo vật tư của Phòng Kế toán và Phòng Kỹ thuật thiết bị vật tư thuộc Công ty TNHH MTV Xây dựng 99 trong năm 2012.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Một thành viên Xây dựng 99

Nội dung chương 1 tập trung làm rõ đặc điểm vật tư, quy trình luân chuyển và mô hình phân công phân nhiệm quản lý tại doanh nghiệp:

  • Đặc điểm NVL và CCDC: Vật tư ngành xây lắp cồng kềnh, số lượng lớn, yêu cầu bảo quản phân tán theo chân công trình để tránh oxy hóa và hao hụt tự nhiên do mưa nắng. Doanh nghiệp quản lý CCDC (đà giáo, giàn giáo, ván khuôn, lán trại tạm thời) như vật liệu nhưng phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh theo thời gian hoặc số lần sử dụng.
  • Cơ cấu tổ chức quản lý trực tuyến - chức năng:
    • Giám đốc công ty: Phê duyệt kế hoạch cung ứng, định mức dự trữ vật tư và các hợp đồng kinh tế mua ngoài.
    • Phòng Kỹ thuật thiết bị vật tư: Kết hợp với phòng khoa học kỹ thuật tính toán định mức tiêu hao dựa trên bản vẽ thi công và tiến độ xây lắp; lập kế hoạch thu mua, thẩm định báo giá, kiểm tra chất lượng, số lượng vật tư khi giao nhận và lập phiếu nhập/xuất kho.
    • Kế toán nguyên vật liệu: Kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ, hạch toán nhập - xuất - tồn, xác định đơn giá thực tế, kiểm tra định mức tiêu hao và phối hợp kiểm kê định kỳ.
    • Thủ kho và Đội trưởng công trình: Quản lý kho tại chân công trình, cân đo đong đếm khi nhập/xuất, theo dõi mức tồn kho tối thiểu và lập yêu cầu vật tư theo khối lượng thi công thực tế.
  • Các giai đoạn quản lý: Bao gồm 4 khâu trọng tâm: khâu thu mua (chọn nhà cung cấp uy tín, giao hàng tận chân công trình), khâu bảo quản (kho bãi khô ráo, bố trí bảo vệ tránh mất mát), khâu dự trữ (duy trì định mức tối thiểu/tối đa tránh ứ đọng vốn) và khâu sử dụng (kiểm soát theo dự toán công trình).
Quy trình luân chuyển chứng từ nhập kho vật tư tại doanh nghiệp:
Phát sinh nhu cầu / Kiểm tra tồn kho tối thiểu 
  → Phòng Kỹ thuật thiết bị vật tư lập kế hoạch & báo giá trình Giám đốc duyệt 
  → Ký hợp đồng mua ngoài & vận chuyển đến kho công trường 
  → Hội đồng kiểm nghiệm lập Biên bản kiểm nghiệm (Mẫu số 19/1) 
  → Cán bộ vật tư lập Phiếu nhập kho (3 liên) 
  → Thủ kho nhập hàng, ghi Thẻ kho, chuyển chứng từ cho Phòng Kế toán ghi sổ.

Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Một thành viên Xây dựng 99

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp NVL, CCDC được thực hiện tại doanh nghiệp thông qua hệ thống chứng từ, tài khoản và sổ sách thực tế:

Tiêu chí Đặc điểm thực tế tại Công ty TNHH MTV Xây dựng 99
Quy mô danh mục vật tư Quản lý khoảng 30.000 loại vật liệu và CCDC khác nhau với nhiều đơn vị tính ($kg, m^3, tấn, viên, xe, mét...$).
Phương pháp tính giá nhập kho Giá thực tế (giá mua chưa thuế GTGT khấu trừ + chi phí vận chuyển, bốc dỡ - chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua).
Phương pháp tính giá xuất kho Tính theo giá bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ vào cuối tháng; trong một số trường hợp cụ thể áp dụng phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO).
Phương pháp hạch toán chi tiết Phương pháp Thẻ song song: Thủ kho ghi Thẻ kho (chỉ theo dõi số lượng); Kế toán ghi Sổ chi tiết vật liệu (theo dõi cả số lượng và giá trị).
Phương pháp hạch toán tổng hợp Phương pháp Kiểm kê định kỳ: Sử dụng TK 611 (Chi tiết 6111 - Mua NVL, 6112), TK 152, TK 153, TK 621, TK 1413.
Hình thức sổ kế toán Hình thức Chứng từ ghi sổ: Lập Chứng từ ghi sổ (Mẫu 01-SKT), vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và ghi Sổ cái.

Hệ thống chứng từ và tài khoản kế toán ghi nhận trong thực tế:

  • Chứng từ kế toán sử dụng: Phiếu nhập kho (Mẫu số 12 ngày 02/04/2012 cho mặt hàng Thép $\phi 6$), Biên bản kiểm nghiệm vật tư (Số 19/1 ngày 02/04/2012 kiểm nghiệm thép $\phi 6, \phi 8, \phi 10, \phi 12, \phi 16$), Phiếu xin lĩnh vật tư (Mẫu số 8 tại Công trường Cầu Trọng QL6), Phiếu điều vật tư (Mẫu số 9), Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu số 03-TT), Báo cáo nhập - xuất vật tư (Mẫu số 12).
  • Quy trình hạch toán hai nguồn vật tư:
    • Vật tư Công ty điều chuyển: Khi xuất điều động cho công trường, kế toán ghi: Nợ TK 1413 / Có TK 611 (theo dõi qua Bảng tổng hợp chi phí vật tư công ty điều và Chứng từ ghi sổ số 24 ngày 30/04/2012 số tiền 94.224.000 đồng).
    • Vật tư do công trường tự mua ngoài: Công trường lập Giấy đề nghị tạm ứng tiền mặt, kế toán ghi Nợ TK 141 (1413) / Có TK 111. Khi mua vật tư về, kế toán ghi Nợ TK 611, Nợ TK 133 / Có TK 141 (1413).
    • Kết chuyển cuối kỳ: Cuối tháng, sau khi kiểm kê thực tế xác định giá trị tồn kho (Nợ TK 152, 153 / Có TK 611), kế toán tính toán tổng giá trị vật tư xuất dùng thực tế trong kỳ và kết chuyển sang chi phí sản xuất: Nợ TK 621 / Có TK 611.
    • Phân bổ CCDC dùng nhiều lần: Kế toán ghi nhận qua tài khoản chi phí trả trước: Nợ TK 142 / Có TK 611, sau đó định kỳ phân bổ Nợ TK 621, 627, 642 / Có TK 142.

Chương 3: Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Một thành viên Xây dựng 99

Tác giả đánh giá toàn diện công tác kế toán vật tư và chỉ rõ những tồn tại cần khắc phục:

1. Đánh giá ưu điểm:

  • Doanh nghiệp duy trì sự phối hợp chặt chẽ giữa phòng cung ứng, các kho bãi và phòng kế toán, đảm bảo cung ứng kịp tiến độ thi công công trình.
  • Áp dụng phương pháp tính giá bình quân gia quyền kết hợp với kiểm kê định kỳ cuối tháng phù hợp với quy định của Bộ Tài chính từ ngày 01/01/1996.
  • Tổ chức theo dõi chi tiết chi phí vật tư theo từng hạng mục và từng công trường cụ thể.

2. Nhược điểm và tồn tại:

  • Chưa xây dựng Sổ danh điểm vật liệu: Với hơn 30.000 chủng loại vật tư, việc không có sổ danh điểm vật liệu thống nhất ký hiệu, mã số, quy cách và đơn vị tính gây nhầm lẫn khi ghi chép chứng từ.
  • Ghi chép sổ sách trùng lặp: Việc theo dõi hai luồng vật tư (công ty điều và mua ngoài) đều qua TK 1413 kết hợp với phương pháp Thẻ song song làm khối lượng ghi chép cuối kỳ tăng cao, gây quá tải cho kế toán vật tư.
  • Khâu hạch toán ban đầu còn chậm trễ: Do các công trình nằm rải rác trên nhiều địa bàn, việc luân chuyển chứng từ từ công trường về phòng kế toán công ty thường bị chậm; cá biệt còn hiện tượng xuất kho trước rồi mới lập phiếu xuất.
  • Hạn chế của Phiếu điều vật tư: Chứng từ điều động vật tư hiện tại chỉ theo dõi về mặt số lượng mà chưa phản ánh chỉ tiêu giá trị.

3. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất:

  1. Xây dựng Sổ danh điểm vật liệu: Thiết lập hệ thống mã hóa thống nhất cho toàn bộ danh mục vật liệu, CCDC theo tên gọi, quy cách, ký hiệu và đơn vị tính chuẩn.
  2. Tổ chức tốt khâu hạch toán ban đầu tại từng kho công trường: Quy định thời hạn luân chuyển chứng từ nghiêm ngặt, chấm dứt tình trạng xuất vật tư không có chứng từ phê duyệt trước.
  3. Cải tiến kết cấu Phiếu điều vật tư: Bổ sung các cột đơn giá và thành tiền trên Phiếu điều vật tư để phục vụ quản lý đồng thời cả số lượng và giá trị.
  4. Cơ giới hóa và ứng dụng tin học vào công tác kế toán: Tin học hóa phần mềm kế toán nhằm giảm thiểu công việc ghi chép thủ công lặp lại của phương pháp Thẻ song song và hình thức Chứng từ ghi sổ.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu của tác giả đã phản ánh toàn diện hệ thống kế toán vật tư tại một doanh nghiệp xây lắp quy mô lớn với các kết quả cụ thể:

  • Hệ thống hóa số liệu thực tế: Trích xuất và phân tích đầy đủ các mẫu sổ sách kế toán điển hình năm 2012 như Thẻ kho (tồn cuối tháng 6,5 tấn xi măng Bỉm Sơn), Sổ chi tiết vật liệu, Bảng tổng hợp xuất - nhập - tồn, Bảng kê bên Có TK 331 (phát sinh mua xe ô tô vận tải 324.000.000 đồng, mua sắt 9.000.000 đồng, mua xi măng 25.000.000 đồng...), và Chứng từ ghi sổ số 24 (điều vật tư 94.224.000 đồng).
  • Nhận diện chính xác xung đột phương pháp: Làm rõ sự bất cập khi kết hợp phương pháp kiểm kê định kỳ với phương pháp thẻ song song trong điều kiện quản lý hơn 30.000 mặt hàng vật tư phân tán trên nhiều công trường xa trung tâm.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng: Cung cấp định hướng cụ thể về danh điểm vật tư, cải tiến mẫu biểu chứng từ điều chuyển nội bộ, chuẩn hóa luân chuyển chứng từ và đẩy mạnh ứng dụng phần mềm kế toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Chuyên đề tập trung phân tích thực trạng tại Công ty TNHH MTV Xây dựng 99 trong phạm vi thời gian năm 2012, chủ yếu dựa trên các quy định kế toán theo phương pháp kiểm kê định kỳ và hình thức Chứng từ ghi sổ truyền thống. Các số liệu minh họa tập trung vào một số công trình điển hình (như Cầu Trọng QL6) mà chưa bao quát toàn bộ tất cả các công trường của Tổng công ty.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu việc chuyển đổi hoàn toàn từ phương pháp kiểm kê định kỳ sang phương pháp kê khai thường xuyên; tích hợp hệ thống phần mềm quản trị doanh nghiệp (ERP) để kết nối dữ liệu thời gian thực giữa kho công trường và văn phòng trung tâm.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp về kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong các doanh nghiệp xây dựng cơ bản.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý vật tư tại các công ty xây lắp cần tài liệu tham khảo về quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán tạm ứng qua TK 1413 và kỹ thuật đối chiếu số liệu kho bãi công trường.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp trong chuyên đề áp dụng phương pháp nào để tính giá trị vật liệu xuất kho?
Doanh nghiệp áp dụng phương pháp giá thực tế bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ (tính vào cuối tháng) để xác định giá trị vật liệu xuất kho. Đồng thời, văn bản cũng nêu rõ phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO) trong việc tính toán giá thực tế xuất kho theo từng lần phát sinh cụ thể.

2. Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu tại Công ty Xây dựng 99 được thực hiện theo phương pháp nào?
Công ty áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ. Kế toán sử dụng tài khoản TK 611 (Mua hàng) để phản ánh các nghiệp vụ thu mua trong kỳ, đến cuối tháng tiến hành kiểm kê thực tế tại kho rồi mới kết chuyển giá trị tồn kho (vào TK 152, TK 153) và xác định tổng chi phí vật liệu xuất dùng trong kỳ (vào TK 621).

3. Tài khoản 1413 được sử dụng vào mục đích gì trong quy trình kế toán của công ty?
Tài khoản 1413 (chi tiết thuộc TK 141 - Tạm ứng) được sử dụng để theo dõi các khoản thanh toán, tạm ứng tiền mặt mua vật tư và giá trị vật tư do Công ty điều chuyển trực tiếp cho từng công trường thi công cụ thể (như Công trường Cầu Trọng - Quốc lộ 6).

4. Tại sao tác giả đề xuất công ty phải xây dựng Sổ danh điểm vật liệu?
Do Công ty quản lý hơn 30.000 loại vật liệu xây dựng với nhiều chủng loại, quy cách và đơn vị tính khác nhau ($kg, m^3, tấn, viên...$). Việc chưa có Sổ danh điểm vật liệu thống nhất ký hiệu và mã số dẫn đến tình trạng ghi chép trùng lặp, dễ nhầm lẫn tên gọi giữa các công trường và phòng kế toán.

5. Điểm bất cập chính trong mẫu Phiếu điều vật tư đang sử dụng tại đơn vị là gì?
Phiếu điều vật tư hiện tại của công ty mới chỉ ghi nhận và theo dõi số lượng thực xuất mà chưa có các chỉ tiêu về đơn giá và thành tiền, chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu quản lý đồng thời cả hiện vật và giá trị của ban lãnh đạo doanh nghiệp.


Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Vũ Anh Thuỳ đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức quản lý và công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH MTV Xây dựng 99. Thông qua việc phân tích hệ thống chứng từ gốc, phương pháp kiểm kê định kỳ và hình thức Chứng từ ghi sổ trên hệ thống tài khoản TK 611, TK 1413, TK 152, đề tài đã chỉ rõ những vướng mắc trong khâu luân chuyển chứng từ và trùng lặp sổ sách. Các kiến nghị về xây dựng sổ danh điểm vật liệu, hoàn thiện phiếu điều vật tư và cơ giới hóa kế toán có tính thực tiễn cao đối với hoạt động quản trị chi phí xây lắp tại doanh nghiệp.