phần mở đầu và kết luận, khóa luận tốt nghiệp gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về kế toán hàng hóa trong các doanh nghiệp Chƣơng 2: Thực trạng kế toán hàng hóa tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Việt Nga Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán hàng hóa tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Việt Nga 3 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN HÀNG HÓA TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 1.1 Những vấn đề chung về kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp: 1.1 Khái niệm, đặc điểm của hàng hóa trong doanh nghiệp: A. Khái niệm: Hàng hóa là sản phẩm của lao động, tồn tại dƣới hình thức vật chất mà doanh nghiệp mua về với mục đích để bán (Bán buôn và bán lẻ). Hàng hóa trong doanh nghiệp luôn biến đổi trong quá trình kinh doanh nên cần phải quản lý chặt chẽ về lƣợng hàng nhập, xuất, tồn trên các mặt: số lƣợng, chất lƣợng, quy cách, chủng loại và giá trị. Đặc điểm: Hàng hóa chủ yếu bao gồm các nhóm nhƣ hàng vật tƣ – thiết bị, hàng công nghệ thực phẩm tiêu dùng, hàng lƣơng thực thực phẩm chế biến, hàng hóa bất động sản.
Hàng hóa có những đặc tính lý, hóa, sinh học khác nhau có thể ảnh hƣởng trực tiếp đến chất lƣợng, số lƣợng trong quá trình mua bán, vận chuyển, bảo quản, dự trữ. Hàng hóa luôn thay đổi về chất lƣợng, mẫu mã, thông số kỹ thuật… Sự thay đổi này phụ thuộc vào trình độ phát triển của sản xuất, vào nhu cầu thị hiếu của ngƣời tiêu dùng thì hàng hóa đƣợc tiêu thụ và ngƣợc lại. Trong lƣu thông, hàng hóa thay đổi quyền sở hữu nhƣng chƣa đƣa vào sử dụng. Khi kết thúc quá trình lƣu thông, hàng hóa mới đƣợc đƣa vào sử dụng để đáp ứng nhu cầu cho tiêu dùng hay sản xuất.
Hàng hoá có vị trí rất quan trọng trong các doanh nghiệp, quá trình vận động của hàng hoá cũng là quá trình vận động của vốn kinh doanh trong doanh nghiệp với các quá trình: Mua hàng: là giai đoạn đầu tiên của quá trình lƣu chuyển hàng hóa, là quan hệ trao đổi giữa ngƣời mua và ngƣời bán về giá trị hàng hóa thông 4 qua quan hệ thanh toán tiền hàng, là quá trình vốn của doanh nghiệp chuyển hóa từ hình thái tiền tệ sang hình thái hàng hóa. Bán hàng: là quá trình cuối cùng trong chu kỳ kinh doanh, là quá trình vốn của doanh nghiệp chuyển hóa từ hình thái hàng hóa sang hình thái tiền tệ. Quá trình bán hàng đƣợc hoàn thành khi quyền sở hữu về hàng hóa, dịch vụ đã chuyển từ ngƣời bán sang ngƣời mua. Bảo quản và dự trữ: là khâu trung gian của lƣu thông hàng hóa, hàng hóa vận chuyển từ lĩnh vực sản xuất sang lĩnh vực tiêu dùng.
Để quá trình kinh doanh diễn ra bình thƣờng, các doanh nghiệp phải có kế hoạch dự trữ hàng hóa hợp lý, phù hợp với điều kiện hoàn cảnh của từng công ty.2 Nhiệm vụ của kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp: Hàng hóa là đối tƣợng của hoạt động kinh doanh, là một phần trong hàng tồn kho của doanh nghiệp. Vì vậy, kế toán hàng hóa tuân thủ chuẩn mực kế toán Việt Nam Hàng tồn kho (VAS 02). Chính vì thế kế toán hàng hóa cần phải nắm rõ số liệu cũng nhƣ chi tiết từng loại hàng hóa để cung cấp cho ban lãnh đạo nắm bắt, đánh giá chính xác tình hình lƣu chuyển hàng hóa của doanh nghiệp từ đó đƣa ra biện pháp khắc phục kịp thời. Để thực hiện tốt điều đó, kế toán hàng hóa cần phải: Ghi chép, phản ánh trung thực, chính xác, kịp thời tình hình thu mua, bán hàng, vận chuyển hàng hóa, xác định giá trị và số lƣợng thực tế nhập, xuất kho của hàng hóa một cách chính xác, đảm bảo việc quản lý chặt chẽ tình hình mua bán hàng hóa, tình hình nợ phải thu, nợ phải trả nhà cung cấp.
Tính toán và phản ánh chính xác tổng giá thanh toán của hàng bán ra, bao gồm cả doanh thu bán hàng, thuế giá trị gia tăng đầu ra của từng nhóm mặt hàng, từng hóa đơn, từng khách hàng. Xác định chính xác giá mua thực tế của lƣợng hàng đã tiêu thụ, đồng thời phân bổ chi phí thu mua cho hàng tiêu thụ nhằm xác định kết quả bán hàng. 5 Kiểm tra chặt chẽ tình hình dự trữ hàng hóa nhằm phát hiện kịp thời tình trạng thiếu hụt, ứ đọng, chất lƣợng của hàng hóa, tổ chức hạch toán chi tiết nhằm hạn chế thiệt hại, động viên mọi nguồn vốn của doanh nghiệp, đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn. Kiểm tra, đôn đốc tình hình thu hồi và quản lý tiền hàng, quản lý khách nợ; theo dõi chi tiết từng khách hàng, lô hàng, số tiền khách nợ, thời hạn và tình hình trả nợ.
Cung cấp các thông tin cần thiết và lập báo cáo theo yêu cầu quản lý.3 Đánh giá giá trị của hàng hóa: 1.1 Nguyên tắc đánh giá: Giá trị của hàng hóa đƣợc phản ánh theo nguyên tắc giá gốc. Nhƣ vậy, các đối tƣợng kế toán đƣợc ghi nhận theo giá gốc trên sổ kế toán thƣờng không thay đổi ngay cả khi giá trên thị trƣờng của tài sản thay đổi, trừ khi có quy định khác trong chuẩn mực kế toán cụ thể (ví dụ VAS 10).2 Phƣơng pháp tính giá hàng hóa: A. Tính giá hàng hóa nhập kho: Giá gốc = Giá mua + Chi phí khác + Thuế không đƣợc – Các khoản giảm trừ liên quan hoàn lại (nếu có) Giá mua: là số tiền doanh nghiệp phải trả cho nhà cung cấp đƣợc ghi trên hóa đơn hoặc hợp đồng tùy vào phƣơng pháp tính thuế GTGT mà doanh nghiệp áp dụng. - Đối với DN tính thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ: giá mua ghi trên hóa đơn là giá mua chƣa thuế GTGT.
- Đối với DN tính thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp: giá mua ghi trên hóa đơn là giá đã có thuế GTGT (giá thanh toán). Chi phí khác liên quan: chi phí vận chuyển, bốc xếp, chi phí bảo quản, bảo hiểm, hao hụt hợp lí trên đƣờng đi, chi phí của bộ phận thu mua độc lập. Thuế không đƣợc hoàn lại: Thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trƣờng (nếu có), thuế GTGT không đƣợc khấu trừ. 6 Các khoản giảm trừ: Chiết khấu thƣơng mại (CKTM): số tiền ngƣời mua đƣợc giảm trừ khi mua hàng số lƣợng lớn theo hợp đồng thỏa thuận; Giảm giá hàng bán (GGHB): là khoản giảm trừ cho ngƣời mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách, lỗi thời và Hàng bán trả lại (HBTL): hàng hóa sai lệch quá nhiều so với hợp đồng, ngƣời mua trả lại toàn bộ số hàng hóa cho ngƣời bán.
Tính giá hàng hóa xuất kho: Theo quy định hiện hành tại điều 22 Thông tƣ 133/2016/TT-BTC, khi tính giá trị hàng xuất kho cuối kỳ, doanh nghiệp có thể áp dụng một trong các phƣơng pháp sau: Phƣơng pháp tính theo giá đích danh Phƣơng pháp nhập trƣớc, xuất trƣớc (FIFO) Phƣơng pháp bình quân gia quyền (BQGQ) Phƣơng pháp giá bán lẻ 1) Phƣơng pháp tính theo giá đích danh: Phƣơng pháp này yêu cầu kế toán phải tổ chức theo dõi để biết đƣợc những vật tƣ, hàng hóa trong kho của đơn vị thuộc những lần nhập kho nào, giá cả khi nhập kho là bao nhiêu. Khi xuất kho kế toán chỉ việc lấy số lƣợng vật tƣ, hàng hóa xuất kho nhân với đơn giá nhập của mặt hàng đó. Ƣu điểm: Xác định giá gốc thực sự của hàng xuất kho và tồn kho. Nhƣợc điểm: Mất nhiều công sức để xác định giá gốc của hàng hóa.
Phạm vi áp dụng: Các đơn vị có ít chủng loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định dễ nhận diện. 2) Phƣơng pháp nhập trƣớc, xuất trƣớc (FIFO): Hàng hóa nào nhập trƣớc thì xuất trƣớc, xuất hết số nhập trƣớc rồi mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng lần nhập. Do vậy hàng hóa tồn kho cuối kỳ sẽ là giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ. 7 Ƣu điểm: Có thể tính đƣợc ngay trị giá vốn hàng xuất kho từng lần xuất hàng, do vậy đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho kế toán ghi chép các khâu tiếp theo cũng nhƣ cho quản lý.
Trị giá vốn của hàng tồn kho sẽ tƣơng đối sát với giá thị trƣờng của mặt hàng đó. Vì vậy chỉ tiêu hàng tồn kho trên báo cáo kế toán có ý nghĩa thực tế hơn. Nhƣợc điểm: Làm cho doanh nghiệp hiện tại không phù hợp với những khoản chi phí hiện tại (Theo phƣơng pháp này doanh thu hiện tại đƣợc tạo ra bởi giá trị hàng hóa đã có đƣợc từ cách đó rất lâu). Đồng thời nếu số lƣợng, chủng loại mặt hàng nhiều, phát sinh nhập xuất liên tục dẫn đến những chi phí do hạch toán cũng nhƣ khối lƣợng công việc sẽ tăng lên rất nhiều.
Phạm vi áp dụng: Đơn vị có hàng hóa giá cả ổn định hoặc có xu hƣớng giảm. Thƣờng các doanh nghiệp kinh doanh về thuốc, mỹ phẩm. 3) Phƣơng pháp bình quân gia quyền (BQGQ): Giá trị của từng loại hàng tồn kho đƣợc tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho đƣợc mua hoặc sản xuất trong kỳ. Phƣơng pháp bình quân có thể đƣợc tính theo từng kỳ hoặc sau từng lô hàng nhập về, phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của mỗi doanh nghiệp.
Giá của HH = Số lƣợng HH x Đơn giá xuất kho xuất kho xuất kho bình quân Trên thực tế, có thể tính đơn giá bình quân mỗi khi có nghiệp vụ xuất (bình quân liên hoàn) hoặc có thể tính giá bình quân vào cuối kỳ (bình quân cuối kỳ). 8 Theo phƣơng pháp bình quân liên hoàn: Giá của HH tồn Giá của HH sau + kho đầu kỳ lần nhập thứ n Đơn giá xuất kho T = bình quân lần thứ n h Số lƣợng HH tồn Số lƣợng HH sau + T kho đầu kỳ lần nhập thứ n Theo phƣơng pháp bình quân cuối kỳ: Giá của HH tồn Giá của HH nhập + kho đầu kỳ trong kỳ Đơn giá xuất kho = bình quân lần thứ n Số lƣợng HH tồn Số lƣợng HH nhập + Ƣ kho đầu kỳ trong kỳ Ƣu điểm: Đơn giản, dễ làm. Nhƣợc điểm: Độ chính xác không cao. Phạm vi áp dụng: Các doanh nghiệp có số lƣợng hàng hóa ít nhƣng số lần nhập xuất hàng hóa nhiều.