Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu Chương 2: Các nghiên cứu trước và cơ sở lý thuyết về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh Chương 3: Thực trạng công tác tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Steel Sài Gòn Chương 4: Một số hàm ý nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Steel Sài Gòn. 5 CHƢƠNG 2: CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 2. Tổng quan các nghiên cứu trƣớc Nhận thấy tầm quan trọng của công tác kế toán đối với quá trình phát triển của các DN trong xu hướng hội nhập với nền kinh tế toàn cầu. Do vậy không ít các nghiên cứu đã ra đời kể cả các nghiên cứu trong nước và ngoài nước để góp phần làm phong phú thêm kho tàng các vấn đề cần giải quyết trong công tác kế toán DT, CP và XĐKQKD và đặc biệt là các DN thương mại, sản xuất từ đó đề ra các giải pháp nhằm giải quyết các vấn đề đưa ra đó.
Và bởi công tác kế toán DT, CP và XĐKQKD đối với các DN giữ một vai trò hết sức quan trọng đến sự tồn tại và phát triển. Và do đặc điểm của các DN là khác nhau từ các DN lớn, DN vừa và DN nhỏ qua các thời điểm và các móc thời gian khác nhau tồn tại những vấn đề khác nhau cần nghiên cứu và giải quyết cho nên đề tài về hoàn thiện công tác kế toán DT, CP và XĐKQKD đối với các DN không bao giờ cũ. Vì thế sau khi tìm hiểu sơ lược tôi đưa ra tổng quan một vài các nghiên cứu trước: Bạch, M. “Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và XĐKQKD tại Công ty TNHH MTV Kinh doanh thƣơng mại Tƣờng Minh”.
Khoá luận tốt nghiệp với những cơ sở lý luận. Tác giả đã trình bày những nội dung về mặt lý thuyết liên quan đến đề tài kế toán DT, CP và XĐKQKD, trên cơ sở nghiên cứu thực trạng kế toán DT, CP và XĐKQKD tại Công ty TNHH MTV Kinh doanh thương mại Tường Minh. Khoá luận nêu ra những vấn đề tồn tại trong công tác kế toán DT, CP và XĐKQKD tại công ty này. Những bất cập về việc thực hiện chế độ kế toán DT, CP và KQKD; việc thực hiện chế độ kế toán về chứng từ, tài khoản, sổ kế toán, báo cáo kế toán trong công tác kế toán DT, CP và XĐKQKD trên phương diện kế toán tài chính …Khoá luận cũng đã chỉ ra được nguyên nhân chủ quan xuất phát từ phía Nhà Nước, các cơ quan chức năng.
Xuất phát từ những tồn tại bất cập, tác giả đã đề ra một số giải pháp để hoàn thiện công tác kế toán tại công ty. Tuy nhiên phần thực trạng còn đơn điệu chưa mang tính thực tiễn cao. Tác giả chỉ đưa ra một vài kiến nghị về lập sổ nhật ký và sổ chi tiết nhưng nó chỉ phù hợp với kế toán thủ công. “Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Tâm Kiên”.
6 Tác giả Hoàng Thị Thu Giang đã trình bày cơ bản những nội dung về mặt lý thuyết liên quan đến kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng kế toán DT, CP và XĐKQKD tại công ty TNHH Tâm Kiên. Tác giả đã khái quát được những vấn đề cơ bản về hạch toán DT, CP và XĐKQKD tại Công ty TNHH Tâm Kiên, từ đó đề ra những định hướng và giải pháp. Tuy nhiên, các giải pháp còn mang nhiều tính lý thuyết, khó áp dụng vào thực tế.
Ngoài ra thì trong phần cơ sở lý luận tác giả lại chưa đề cập đến các hình thức kế toán, chưa nên ra cách trình bày thông tin về doanh thu, chi phí trên báo cáo tài chính. “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Khí công nghiệp Nghệ An”. Tác giả Phạm Thành Nam đã thực hiện đề tài luận văn kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Khí công nghiệp Nghệ An. Với một DN có quy mô vừa kinh doanh sản xuất, tiêu thụ khí: Ôxy, Nitơ, cacbonic, … Với chế độ kế toán phù hợp với mô hình công ty vừa và nhỏ nguồn tài liệu mà tác giả nêu trình bày về thực trạng đơn vị thực tập cung cấp Công ty cổ phần Khí công nghiệp Nghệ An.
Nội dung của khoá luận tác giả thực hiện thứ nhất trên nền tảng hệ thống hóa lý luận cơ bản về kế toán DT, CP và XĐKQKD tại DN theo các chuẩn mực thông tư mà pháp luật ban hành; sau đó tác giả phân tích và đánh giá thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Khí công nghiệp Nghệ An trên cơ sở đó đưa ra nhận xét chung về tình hình tổ chức kế toán DT, CP và XĐKQKD tại đơn vị. Còn một số nhược điểm tồn động như hệ thống kế toán của công ty còn chậm, hoá đơn bán hàng lưu trữ lệch kỳ, sổ sách kế toán cập nhật còn chậm. Tổng hợp nghiên cứu đã thực hiện tác giả đã đi vào đề xuất giải pháp hoàn thiện kế toán DT, CP và XĐKQKD tại Công ty trong tương lai. Qua tìm hiểu và đúc kết từ ba nghiên cứu trên là tiền đề để em thực hiện tốt nghiên cứu của mình về đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần STEEL Sài Gòn".
Đặc biệt là khoản thời gian năm 2022. Kế toán về Doanh thu 2. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Khái niệm: 7 - Theo thông tư 200/2014/TT-BTC quy định: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là "tài khoản dùng để phản ánh doanh thu thu được của doanh nghiệp trong một kế toán bao gồm bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ của cả công ty mẹ và công ty con trong một tập đoàn". Doanh thu cung cấp dịch vụ chỉ ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau: Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
Nếu trong hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, thì doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu khi những điều kiện đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp; Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ; Xác định được các chi phí liên quan đến việc hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ. Không ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ khi: Giao hàng hóa, vật tư, bán thành phẩm cho bên ngoài gia công chế biến, hàng gửi bán theo hình thức gửi bán đại lý, ký gửi (chưa được xác định là đã bán); Số tiền thu được từ việc bán sản phẩm sản xuất thử; Các doanh thu hoạt động tài chính và các khoản thu nhập khác. Tài khoản và chứng từ sử dụng: Theo Thông tư 200/2014/TT – BTC thì: TK 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” Bên Nợ: - Các khoản thuế đã khấu trừ (GTGT, TTĐB, XK, BVMT); - Tiền bán hàng hoá phải hoàn lại kết chuyển cuối kỳ; - Khoản chiết khấu hàng hoá bán kết chuyển cuối kỳ; - Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ; - Kết chuyển lợi nhuận gộp sang TK 911 Xác định kết quả kinh doanh Bên Có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của DN thực hiện trong kỳ kế toán. 8 TK cấp 2 của TK 511: là 5111, 5112, 5113, 5114 và 5117 9 Chứng từ sử dụng: - Hoá đơn GTGT, Hoá đơn bán hàng.
- Phiếu xuất kho, - Hợp đồng kinh tế - Phiếu thu, giấy báo có - Báo cáo bán hàng, bảng kê bán lẻ hàng hoá và dịch vụ - Hoá đơn thương mại … Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản: Trình tự hạch toán được tóm lược theo sơ đồ: TK 511 111,112,131,… 911 Doanh thu bán hàng 521 Kết chuyển doanh Doanh thu bán hàng bị trả lại, giảm giá, thu thuần và cung cấp dịch vụ chiết khấu thương mại Thuế GTGT đầu ra Thuế GTGT hàng bán bị trả lại, giảm giá chiết khấu thương mại trong kỳ Kết chuyển doanh thu bán hàng bị trả lại, giảm giá, Nguồn: Thông tư 200/2014/TT-BTC Sơ đồ 2. Sơ đồ trình tự hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu Khái niệm - Theo thông tư 200/2014/TT-BTC quy định: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế suất GTGT theo phương pháp khấu trừ và thuế nhập khẩu. Các khoản giảm trừ doanh thu là căn cứ để xác định doanh thu thuần và lợi nhuận tài chính cuối kỳ báo cáo, và ghi theo sổ kế toán riêng biệt trên các chứng từ sổ sách tương ứng nhằm thu thập số liệu kế toán để tự lập báo cáo tài chính.
Các khoản giảm trừ doanh thu gồm: Chiết khấu giảm giá: là khoản DN bán giảm giá trực tiếp khi khách mua sản phẩm với số lượng lớn. Giảm giá hàng bán là khoản giảm giá trừ đối với KH mua phải sản phẩm, hàng hoá hỏng, kém chất lượng hay không đạt tiêu chuẩn theo thoả thuận tại hợp đồng kinh tế. Hàng bán bị trả lại: là trị giá của một số sản phẩm, hàng hoá bị bán trả lại vì những nguyên nhan: Sai thoả thuận, vi phạm hợp đồng mua bán, hàng hoá bị hỏng, kém chất lượng, không giống mẫu mã, chủng loại. Tài khoản sử dụng: TK 521 – "Các khoản giảm trừ doanh thu" Tài khoản cấp 2 của TK 521: (Theo thông tư 200/2014/TT – BTC) Tài khoản 5211 – Chiết khấu thương mại là “Tài khoản này dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại cho người mua do KH mua hàng với khối lượng lớn nhưng chưa được phản ánh trên hóa đơn khi bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong kỳ.