Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành xây dựng giữ vị trí trọng yếu trong cơ cấu kinh tế Việt Nam. Theo số liệu thống kê năm 2022 được tác giả trích dẫn trong khóa luận, ngành công nghiệp và xây dựng đóng góp 38,62% tổng sản phẩm quốc nội (GDP), chỉ xếp sau nhóm ngành dịch vụ. Sự tăng trưởng của lĩnh vực xây dựng tạo chuỗi liên kết kinh tế tác động trực tiếp đến việc làm của lực lượng lao động xã hội và các ngành phụ trợ trong hệ sinh thái sản xuất. Nhằm duy trì năng lực cạnh tranh và kiểm soát hiệu quả hoạt động kinh doanh, công tác kế toán tại các doanh nghiệp xây lắp đóng vai trò công cụ cung cấp thông tin tài chính phản ánh biến động của doanh thu, chi phí và lợi nhuận, hỗ trợ nhà quản lý đưa ra quyết định sản xuất kinh doanh và thu hút vốn đầu tư.
Công ty Cổ phần Thiết kế Xây dựng BIC là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tư vấn quy hoạch, thiết kế và thi công xây lắp công trình công nghiệp và dân dụng. Mặc dù đề tài kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh được nghiên cứu rộng rãi ở nhiều lĩnh vực, tại Công ty Cổ phần Thiết kế Xây dựng BIC trước thời điểm năm 2023 chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu thực trạng này. Do đó, tác giả Phan Thị Cẩm Tú đã lựa chọn đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thiết kế Xây dựng BIC" cho khóa luận tốt nghiệp ngành Kế toán – Kiểm toán tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Kim Phụng.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:
- Mục tiêu tổng quát: Tìm ra các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thiết kế Xây dựng BIC.
- Mục tiêu cụ thể:
- Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý thuyết liên quan đến kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Thứ hai, tìm hiểu và phản ánh thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thiết kế Xây dựng BIC.
- Thứ ba, đánh giá các ưu điểm, nhược điểm trong công tác kế toán tại đơn vị và đề xuất các kiến nghị nhằm khắc phục hạn chế.
Các câu hỏi nghiên cứu được đặt ra trong văn bản gồm:
- Cơ sở lý thuyết của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh bao gồm những nội dung gì?
- Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thiết kế Xây dựng BIC diễn ra như thế nào?
- Những ưu điểm và nhược điểm của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thiết kế Xây dựng BIC là gì?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Nghiệp vụ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thiết kế Xây dựng BIC.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Thiết kế Xây dựng BIC, đơn vị thuộc phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ, áp dụng cơ sở lý luận theo Chế độ kế toán ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán và chứng từ thực tế phát sinh trong Quý 4 năm 2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên hệ thống văn bản pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ:
- Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Văn bản quy định khái niệm doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu đã trừ vốn góp thêm của cổ đông, ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế theo giá trị hợp lý. Chi phí là các khoản làm giảm lợi ích kinh tế phát sinh trong kỳ hoặc có khả năng chắc chắn phát sinh trong tương lai. Kết quả kinh doanh là số chênh lệch giữa đầu ra và đầu vào của ba hoạt động: sản xuất kinh doanh, tài chính và hoạt động khác.
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 15 (VAS 15) - "Hợp đồng xây dựng": Khóa luận trích dẫn quy định về hợp đồng xây dựng với giá cố định, hợp đồng với chi phí phụ thêm; cơ cấu doanh thu hợp đồng bao gồm doanh thu ban đầu ghi trong hợp đồng, các khoản tăng giảm, tiền thưởng và các khoản thanh toán khác. VAS 15 phân định hai trường hợp ghi nhận doanh thu: thanh toán theo tiến độ kế hoạch (nhà thầu tự xác định phần công việc hoàn thành tại ngày lập báo cáo tài chính mà không phụ thuộc hóa đơn) và thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện (ghi nhận tương ứng với phần công việc hoàn thành đã được khách hàng xác nhận nghiệm thu phản ánh trên hóa đơn). Chi phí hợp đồng xây dựng gồm chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng, chi phí chung phân bổ và các chi phí thu lại từ khách hàng.
- Hệ thống tài khoản hạch toán: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511), Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515), Thu nhập khác (TK 711), Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (TK 154), Giá vốn hàng bán (TK 632), Chi phí tài chính (TK 635), Chi phí bán hàng (TK 6421), Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422), Chi phí khác (TK 811), Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821), Xác định kết quả kinh doanh (TK 911) và Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (TK 421).
- Hệ thống biểu mẫu báo cáo tài chính: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DNN), Báo cáo tình hình tài chính (Mẫu B01a-DNN), Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B09-DNN) và Bảng cân đối số phát sinh (Mẫu F01-DNN).
Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn sau:
- Phương pháp thu thập tài liệu: Tiếp cận, tập hợp các hóa đơn bán hàng, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Có, giấy báo Nợ, ủy nhiệm chi, bảng lương, bảng tính khấu hao và các sổ kế toán liên quan tại phòng kế toán của công ty.
- Phương pháp phỏng vấn, trao đổi trực tiếp: Làm việc với nhân viên kế toán tại Công ty Cổ phần Thiết kế Xây dựng BIC để làm rõ quy trình lập chứng từ, luân chuyển hồ sơ, kiểm tra dữ liệu và kết chuyển sổ sách.
- Phương pháp quan sát trực tiếp: Trực tiếp theo dõi các thao tác nhập liệu nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào phần mềm kế toán, việc phân loại chi phí theo từng hạng mục công trình và thao tác khóa sổ kế toán.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp: Phân tích số liệu từ các chứng từ, sổ chi tiết, sổ cái và sổ nhật ký chung, đối chiếu với các nguyên tắc kế toán theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC và chuẩn mực VAS 15 nhằm đánh giá thực trạng xử lý kế toán tại đơn vị.
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm: tài liệu lý luận từ các giáo trình kế toán, văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Tài chính (Thông tư số 133/2016/TT-BTC, VAS 15) và tài liệu thực tế nội bộ do Công ty Cổ phần Thiết kế Xây dựng BIC cung cấp (hồ sơ pháp lý công ty, chứng từ, sổ kế toán Quý 4 năm 2021 trích xuất từ phần mềm kế toán MISA).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Chương 1 hệ thống hóa các nguyên tắc và phương pháp hạch toán theo Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa:
- Lý luận về doanh thu và hợp đồng xây dựng: Trình bày định nghĩa doanh thu theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC và nội dung Chuẩn mực kế toán số 15 về doanh thu hợp đồng xây dựng (doanh thu ban đầu, tăng giảm, tiền thưởng, thanh toán bồi thường). Phân tích điều kiện ghi nhận doanh thu và nguyên tắc phân loại: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511), Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515), Thu nhập khác (TK 711).
- Lý luận về chi phí: Trình bày định nghĩa chi phí và quy định về chi phí hợp đồng xây dựng theo VAS 15 (chi phí trực tiếp, chi phí chung, chi phí thu lại từ khách hàng). Phân loại chi phí gồm: Chi phí sản xuất tập hợp trên TK 154 (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí máy thi công, chi phí sản xuất chung); Giá vốn hàng bán (TK 632); Chi phí tài chính (TK 635); Chi phí bán hàng (TK 6421); Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422); Chi phí khác (TK 811); Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821).
- Nguyên tắc và phương pháp xác định kết quả kinh doanh: Kết quả kinh doanh là chênh lệch giữa đầu ra và đầu vào của ba nhóm hoạt động (hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính, hoạt động khác). Trình bày trình tự hạch toán tài khoản 911 và mẫu Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DNN ban hành kèm theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC) gồm 16 chỉ tiêu từ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 01) đến Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (Mã số 60).
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thiết kế Xây dựng BIC
Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức và quy trình thực hành kế toán tại đơn vị khảo sát:
- Tổng quan về công ty: Công ty Cổ phần Thiết kế Xây dựng BIC (tên quốc tế: BIC CONSTRUCTION ARCHITECTURAL JOINT STOCK COMPANY), thành lập theo Giấy phép cấp ngày 28/01/2019, mã số thuế 3702740402, địa chỉ tại Tầng 7, Gia Định Group, 566 Quốc Lộ 13, phường Hiệp Bình Phước, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh. Người đại diện pháp luật là Giám đốc Lê Thị Mới. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tư vấn thiết kế quy hoạch dự án, thiết kế và thi công xây dựng nhà xưởng công nghiệp, tòa cao ốc, trung tâm sự kiện, tòa nhà văn phòng, gia công cơ khí kết cấu thép và kiểm định công trình. Bộ máy quản lý gồm: Giám đốc, Giám đốc điều hành, Phòng Kế hoạch, Phòng Thi công, Phòng Thiết kế, Phòng Kinh doanh và Phòng Tài chính - Kế toán.
- Hình thức kế toán và ứng dụng công nghệ: Công ty áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung và thực hiện toàn bộ công tác kế toán trên phần mềm MISA.
- Thực trạng hạch toán nghiệp vụ Quý 4 năm 2021:
- Kế toán doanh thu: Doanh nghiệp ghi nhận doanh thu xây lắp theo phương thức thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện được khách hàng nghiệm thu. Kế toán lập chứng từ bán hàng trên phần mềm MISA (chọn chức năng bán hàng chưa thu tiền ngay), ghi nhận Nợ TK 131, Có TK 511, Có TK 3331. Văn bản trích dẫn Sổ chi tiết TK 511, Sổ cái TK 511 và Sổ Nhật ký chung Quý 4/2021 cho tài khoản 511. Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) phản ánh lãi tiền gửi nhập vốn phát sinh trong kỳ.
- Kế toán chi phí: Công ty tập hợp chi phí xây lắp trực tiếp vào TK 154 cho từng hạng mục công trình. Hồ sơ hạch toán thực tế trên phần mềm MISA minh họa việc phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp vào hạng mục công trình "Bà Rịa - Vũng Tàu"; chi phí máy thi công được tập hợp vào hạng mục công trình "TC WOODEN". Chi phí sau đó được theo dõi trên Sổ chi tiết và Sổ Nhật ký chung TK 154, kết chuyển sang Giá vốn hàng bán (TK 632) khi công trình hoàn thành bàn giao. Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422) tập hợp các chi phí văn phòng phẩm (VPP) kèm thuế GTGT khấu trừ trên phần mềm MISA. Chi phí tài chính (TK 635) và Chi phí thuế TNDN (TK 821) được ghi chép và kết xuất ra các Sổ Nhật ký chung tương ứng trong Quý 4/2021.
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Cuối kỳ, kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển doanh thu (TK 511, 515), chi phí (TK 632, 635, 6422, 821) sang tài khoản 911 và kết chuyển số chênh lệch lãi/lỗ sang tài khoản 421 thông qua giao diện kết chuyển tự động trên phần mềm MISA, phản ánh đầy đủ trên Sổ Nhật ký chung TK 911 Quý 4/2021.
Chương 3: Nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thiết kế Xây dựng BIC
Trên cơ sở phân tích thực trạng ở Chương 2, Chương 3 tập trung vào đánh giá và đề xuất:
- Nhận xét đánh giá: Đánh giá những ưu điểm đạt được của đơn vị trong việc tuân thủ các quy định cơ bản của Thông tư số 133/2016/TT-BTC, việc trang bị và vận hành phần mềm kế toán MISA giúp tự động hóa khâu lập chứng từ, ghi sổ và kết chuyển cuối kỳ; đồng thời chỉ ra các điểm còn tồn tại, bất cập trong khâu theo dõi, phân bổ chi phí và luân chuyển chứng từ tại công ty.
- Kiến nghị hoàn thiện: Đưa ra các biện pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh phù hợp với quy mô và đặc thù thi công xây lắp của Công ty Cổ phần Thiết kế Xây dựng BIC, hỗ trợ bộ máy kế toán cung cấp thông tin tài chính minh bạch cho ban giám đốc.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận làm rõ bức tranh tổ chức công tác kế toán tại một doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa và nhỏ hoạt động thực tế trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh. Toàn bộ quy trình hạch toán được minh chứng thông qua hệ thống chứng từ và sổ kế toán thực tế trích xuất từ phần mềm MISA trong Quý 4 năm 2021.
Bảng tổng hợp đối chiếu công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty BIC:
| Nội dung kế toán |
Cơ sở lý luận (Thông tư 133 & VAS 15) |
Thực tế áp dụng tại Công ty BIC |
| Hình thức ghi sổ |
Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Sổ cái |
Áp dụng hình thức Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm kế toán MISA |
| Ghi nhận doanh thu xây lắp |
Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hoặc theo khối lượng thực hiện |
Áp dụng thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện được khách hàng xác nhận nghiệm thu (ghi nhận Nợ TK 131 / Có TK 511, Có TK 3331) |
| Tập hợp chi phí xây lắp |
TK 154 (gồm chi phí NVL trực tiếp, nhân công, máy thi công, SXC) |
Hạch toán trực tiếp vào TK 154 theo từng công trình/hạng mục (ví dụ: công trình Bà Rịa - Vũng Tàu, công trình TC WOODEN) |
| Chi phí quản lý kinh doanh |
Phân chia TK 6421 (bán hàng) và TK 6422 (quản lý doanh nghiệp) |
Phát sinh chủ yếu hạch toán vào TK 6422 (chi phí văn phòng phẩm, chi phí quản lý) trích xuất sổ Nhật ký chung Quý 4/2021 |
| Xác định kết quả kinh doanh |
Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ doanh thu, thu nhập và chi phí sang TK 911 |
Thực hiện kết chuyển lãi lỗ tự động trên phần mềm MISA sang TK 911, sau đó kết chuyển số dư vào TK 421 |
Giải pháp và kiến nghị của tác giả:
- Kiến nghị về tổ chức hạch toán doanh thu và chi phí hợp đồng xây dựng: Tăng cường kiểm soát đối chiếu biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành với thời điểm phát hành hóa đơn và ghi nhận doanh thu, đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí trong kỳ kế toán.
- Kiến nghị về hoàn thiện phân bổ chi phí xây lắp: Hoàn thiện quy trình bóc tách và phân bổ chi phí máy thi công, chi phí nhân công và chi phí quản lý cho từng công trình cụ thể, hạn chế sai lệch giá thành thực tế giữa các công trình thi công dở dang.
- Kiến nghị về quy trình luân chuyển chứng từ và khai thác phần mềm kế toán: Tối ưu hóa các tính năng trên phần mềm MISA để theo dõi công nợ khách hàng (TK 131), nâng cao tốc độ tổng hợp báo cáo tài chính định kỳ phục vụ điều hành nội bộ.
Đóng góp của đề tài so với các nghiên cứu trước:
Khóa luận đã khảo cứu các công trình nghiên cứu đi trước gồm: đề tài của Bùi Thị Ánh Tuyết (2018) tại Công ty CP Giao thông Xây dựng số 1 Hà Giang; luận văn của Trịnh Tiến Dũng (2016) tại Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Bê tông Thịnh Liệt; khóa luận của Phạm Thị Vân Anh (2021) tại Công ty CP Ceks Tư vấn Đầu tư Xây dựng; và nghiên cứu của Dương Trần Ánh Như (2023) tại Công ty Tư vấn và Xây dựng Hoàn Đức. Tác giả tự xác định đóng góp riêng của đề tài: Trong khi mảng kế toán doanh thu, chi phí ngành xây dựng nói chung có nhiều bài viết nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu trực tiếp tại Công ty Cổ phần Thiết kế Xây dựng BIC. Do đó, đây là nghiên cứu độc lập đầu tiên phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh gắn với hồ sơ chứng từ, cơ cấu tổ chức và phần mềm kế toán MISA tại đơn vị này.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số giới hạn nghiên cứu được xác định từ phạm vi của văn bản:
- Giới hạn về không gian và mô hình doanh nghiệp: Đề tài khảo sát duy nhất tại Công ty Cổ phần Thiết kế Xây dựng BIC - một doanh nghiệp tư nhân thuộc phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng Thông tư số 133/2016/TT-BTC. Do đó, các kết luận và đề xuất mang tính đặc thù cao đối với đơn vị nghiên cứu, chưa mở rộng đối sánh với các doanh nghiệp xây dựng quy mô lớn áp dụng Thông tư số 200/2014/TT-BTC.
- Giới hạn về thời gian dữ liệu: Dữ liệu thực tế và các trích xuất sổ sách, chứng từ kế toán trong khóa luận chỉ tập trung phân tích trong phạm vi một kỳ kế toán ngắn là Quý 4 năm 2021. Khóa luận chưa bao quát số liệu liên tục qua nhiều năm tài chính để đánh giá sự biến động dài hạn của doanh thu, chi phí và biên lợi nhuận.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Các nghiên cứu kế tiếp có thể mở rộng nghiên cứu sang mảng kế toán quản trị doanh thu, chi phí và giá thành công trình xây lắp tại công ty; khảo sát dữ liệu tài chính qua chuỗi thời gian nhiều năm liên tục; hoặc nghiên cứu chuyển đổi mô hình tổ chức công tác kế toán khi doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất và thay đổi chế độ kế toán áp dụng.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho các đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp trường hợp nghiên cứu thực tế về công tác kế toán trong doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ, minh họa rõ nét cách chuyển hóa các quy định chuẩn mực (VAS 15 và Thông tư số 133/2016/TT-BTC) vào các nghiệp vụ ghi sổ thực tế.
- Người làm kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng: Khóa luận trình bày chi tiết trình tự thao tác trên phần mềm kế toán MISA cho từng phần hành: nhập chứng từ bán hàng chưa thu tiền, hạch toán chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công gán theo từng mã công trình, hạng mục cụ thể, cũng như thao tác kết chuyển lãi lỗ cuối kỳ sang tài khoản 911.
- Các phần đáng tham khảo nhất trong văn bản:
- Chương 1: Phần hệ thống hóa nguyên tắc ghi nhận doanh thu và chi phí hợp đồng xây dựng theo Chuẩn mực kế toán số 15 (VAS 15).
- Chương 2: Toàn bộ danh mục hình ảnh và bảng trích xuất sổ kế toán Quý 4/2021 (Sổ chi tiết TK 511, TK 154; Sổ Nhật ký chung các tài khoản 511, 515, 154, 6422, 635, 821, 911) mô tả cụ thể việc gắn chi phí vào từng công trình xây dựng thực tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Thiết kế Xây dựng BIC áp dụng chế độ kế toán nào và việc ghi nhận doanh thu xây lắp dựa trên cơ sở pháp lý nào?
Công ty Cổ phần Thiết kế Xây dựng BIC là doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ nên công tác kế toán tuân thủ Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Về phương diện đặc thù ngành xây dựng, việc nhận biết và ghi nhận doanh thu, chi phí hợp đồng xây dựng được thực hiện theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 15 (VAS 15 - Hợp đồng xây dựng). Doanh nghiệp áp dụng phương thức ghi nhận doanh thu theo giá trị khối lượng thực hiện được khách hàng xác nhận nghiệm thu.
2. Dữ liệu thực tế trong khóa luận được thu thập vào thời gian nào và doanh nghiệp sử dụng công cụ kế toán gì?
Dữ liệu kế toán thực tế được tác giả thu thập trong phạm vi thời gian Quý 4 năm 2021. Toàn bộ công tác xử lý chứng từ, luân chuyển số liệu, ghi sổ kế toán chi tiết, sổ cái, sổ nhật ký chung và kết chuyển xác định kết quả kinh doanh tại Công ty BIC được thực hiện trên phần mềm kế toán MISA theo hình thức sổ Nhật ký chung.
3. Việc tập hợp chi phí xây lắp tại Công ty BIC được thực hiện trên tài khoản nào và có những công trình thực tế nào được nêu tên?
Theo chế độ kế toán Thông tư số 133/2016/TT-BTC, doanh nghiệp không tách riêng các tài khoản 621, 622, 623, 627 mà tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất xây lắp dở dang trực tiếp trên Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang) chi tiết theo từng hạng mục công trình. Dữ liệu chứng từ và hình ảnh trích xuất từ phần mềm MISA trong khóa luận nêu rõ: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp được đưa vào hạng mục công trình "Bà Rịa - Vũng Tàu"; chi phí máy thi công được đưa vào hạng mục công trình "TC WOODEN". Sau khi công trình hoàn thành, chi phí được kết chuyển sang Giá vốn hàng bán (TK 632).
4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Thiết kế Xây dựng BIC gồm những phòng ban nào?
Bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Thiết kế Xây dựng BIC được thiết lập theo sơ đồ trực tuyến chức năng gồm: Giám đốc (người đại diện pháp luật điều hành chung), Giám đốc điều hành, Phòng Kế hoạch, Phòng Thi công, Phòng Thiết kế, Phòng Kinh doanh và Phòng Tài chính - Kế toán. Mỗi bộ phận đảm nhiệm các chức năng và nhiệm vụ chuyên biệt từ khảo sát, lập dự toán, thiết kế, giám sát thi công cho đến theo dõi dòng tiền và hạch toán kế toán.
5. Nghiệp vụ xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ tại công ty được xử lý ra sao?
Vào cuối kỳ kế toán, nhân viên kế toán sử dụng chức năng kết chuyển tự động trên phần mềm MISA để kết chuyển toàn bộ doanh thu thuần (TK 511), doanh thu tài chính (TK 515) và thu nhập khác (TK 711 nếu có) vào bên Có TK 911; đồng thời kết chuyển giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422), chi phí tài chính (TK 635) và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821) vào bên Nợ TK 911. Số chênh lệch giữa bên Có và bên Nợ TK 911 được kết chuyển sang Tài khoản 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối) để xác định lãi hoặc lỗ trong Quý 4 năm 2021.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Phan Thị Cẩm Tú đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán số 15 tại doanh nghiệp xây lắp. Nghiên cứu phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán chứng từ, ghi sổ Nhật ký chung và quy trình xử lý dữ liệu trên phần mềm MISA tại Công ty Cổ phần Thiết kế Xây dựng BIC trong Quý 4 năm 2021 gắn liền với các công trình cụ thể. Trên cơ sở đó, tác giả đã đánh giá khách quan các ưu điểm, chỉ ra những mặt hạn chế còn tồn tại và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán tài chính tại đơn vị.